TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II
NGHIÊN CỨU NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
SAU CẤY QUE TRÁNH THAI IMPLANON DẪN ĐẾN
VIỆC THÁO QUE TRƯỚC THỜI HẠN TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG TỪ 1/6/2017 ĐẾN 1/6/2018
Học viên: ĐÀO VĂN THỤ
Thầy hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. PHẠM THỊ THANH HIỀN
1
Đặt vấn đề
Tổng quan
NỘI DUNG
Đối tượng & PP nghiên cứu
Dự kiến Kết quả và bàn luận
Dự kiến Kết luận
2
ĐẶT VẤN ĐỀ
Công tác dân số KHHGĐ đóng vai trò quan trọng trong
chiến lược phát triển đất nước
Khuynh hướng quan trọng nhất trong NC về tránh thai
tuần tuổi.
TỔNG QUAN
Tình hình sử dụng các biện pháp tránh thai trên thế
giới và Việt Nam
Trên thế giới: năm 1994, số người sử dụng biện pháp
tránh thai trên thế giới khoảng 899 triệu người, khoảng 57%
số cặp vợ chồng có nguy cơ có thai
Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai cụ thể như sau:
- Triệt sản nữ: 17%
- Dụng cụ tử cung (DCTC): 12%
- Thuốc uống tránh thai: 8%
- Triệt sản nam tự nguyện: 5%
- Bao cao su (BCS): 5%
TỔNG QUAN
Tại Việt Nam
• Tỷ lệ sử dụng các BPTT cao và tăng lên trong khoảng
thời gian 1988-1997, có khoảng 60% phụ nữ có chồng
trả lời đã từng sử dụng biện pháp tránh thai. Tăng từ
53% năm 1988 lên 80,2% năm 2003
• Tỷ lệ sử dụng các BPTT: tính vòng kinh, xuất tinh ra
ngoài còn cao trong số các biện pháp, phương pháp
được sử dụng phổ biến nhất tại thời điểm của cả 3
cuộc điều tra năm 1988, 1994 và 1997 vẫn là DCTC
TỔNG QUAN
cấy tránh thai Implanon là biện pháp tránh thai có hiệu quả
tránh thai cao
- Trần Phương Mai: NC sử dụng thuốc cấy tránh thai
Implanon trên 120 phụ nữ Việt Nam khỏe mạnh ở độ tuổi
sinh đẻ bước đầu có những khả quan: Không trường hợp
nào có thai; Huyết áp và trọng lượng cơ thể thay đổi không
đáng kể.
TỔNG QUAN
Một số nghiên cứu trên thế giới
Implanon lần đầu tiên được chấp thuận cho sử dụng ở
Indonesia vào năm 1998, sau đó được chấp thuận sử
dụng tại Hoa Kỳ vào năm 2006.
Cấy tránh thai dưới da đang được sử dụng bởi 11 triệu
phụ nữ trên khắp thế giới và được chấp thuận cho sử
dụng ở hơn 60 quốc gia đến năm 2003.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là 150 phụ nữ tuổi từ 18 – 49 (trong
độ tuổi sinh đẻ) đến khám và sử dụng que cấy trên địa
bàn cả nước.
Thời gian nghiên cứu
Từ 1/6/2017 đến 1/6/2018
Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn đối tượng
- Đã có ít nhất 1 con
- Kinh nguyệt đều đặn với chu kỳ bình thường vào thời điểm
khám chọn đối tượng.
- Tiền sử không mắc bệnh tâm thần
- Không có chống chỉ định với progesteron thành phần chính của
Implanon.
- Không có tiền sử hay bệnh lý về tim mạch, huyết học.
- Không có tiền sử bệnh lý về gan mật.
- Ký cam kết đồng ý cấy thuốc tránh thai Implanon
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ
- Dị ứng với thuốc hay thành phần của nang
- Phụ nữ đang có viêm tắc tĩnh mạch hay huyết khối tĩnh mạch
- Những người đang ra huyết chưa rõ nguyên nhân
- Đang có bệnh gan cấp tính
- Đang có u dù u lành tính hay u ác tính.
- Ung thư hoặc nghi ngờ ung thư vú
- Đang bị một số bệnh nặng như tiểu đường, đau đầu nhiều.
- Có thai hoặc nghi ngờ có thai.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả – tiến cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu
2
Tư vấn tuyên truyền cho những phụ nữ mong muốn sử
dụng biện pháp cấy thuốc tránh thai
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
• Tuổi, nghề nghiệp
• Tiền sử sản phụ khoa
• Cân nặng
• Huyết áp
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các bước tiến hành nghiên cứu
• Phụ khoa
• Chu kỳ kinh
• Đặc điểm trước, sau khi cấy que
• Đặc điểm sau cấy que
• Khám lâm sàng trước cấy
• Các lần khám sau
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sơ đồ nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy trình thực hiện kỹ thuật
Trước khi cấy que thuốc, cánh tay của đối tượng phải sát
trùng, sau đó gây tê tại chỗ bằng 2ml dung dịch lidocain 2%
dưới da nơi đặt que cấy.
Địa điểm cấy là mặt trong cánh tay không thuận, từ 6-8cm trên
khuỷu tay, đưa mũi kim tiêm chứa sẵn que thuốc vào dưới da
được bảo đảm giữ bí mật.
DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Các thông tin của khách hàng vào thời điểm cấy thuốc
tránh thai
Bảng 3.1. Tuổi phụ nữ vào thời điểm cấy thuốc
Tuổi
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
≤19 tuổi
20 – 24 tuổi
25 – 29 tuổi