Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện tiên phước, tỉnh quảng nam - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ THÔNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGUỒN VỐN XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHẠM THỊ THÔNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGUỒN VỐN XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC,
TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số

: 8 34 04 10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

2.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam ............38
2.3. Đánh giá chung ..................................................................................................56
2.4. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế ............................................................60
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN PHƯỚC ........................63
TỈNH QUẢNG NAM ..............................................................................................63
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội và mục tiêu đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng
Nam ...........................................................................................................................63
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng
Nam ...........................................................................................................................67
KẾT LUẬN ..............................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
T K D
T ý n
1 BB
LD
an
2 C

3 CT
C
Nh
4 D

9 y


DANH MỤC BẢNG BIỂU
S


T
r
kB a
3

4
n
g
B

4
n
4
g
th
B

4
n
6
g
th
B

nhân dân huyện có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng Chương trình mục tiêu
Quốc gia NTM. Tiên Phước xác định mục tiêu đến năm 2020 trở thành huyện
Anh hùng trong thời kỳ đổi mới và trở thành huyện NTM vào năm 2022.
Để đạt mục tiêu đó, huyện đã huy động nhiều nguồn lực tài chính, tập trung
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, trường học và các công trình công
cộng phục vụ dân sinh trên tất cả các xã trên địa bàn huyện. Hoạt động đầu
tư xây dựng cơ
1


bản chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn của CT NTM. Để các công trình
hoàn thành đảm bảo chất lượng, phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư là vấn đề
hết sức cấp thiết trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Hoạt động quản lý
Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn xây dựng NTM trên địa
bàn huyện Tiên Phước đã đem lại nhiều thành công nhất định. Bên cạnh đó,
công tác quản lý Nhà nước về hoạt động này vẫn còn một số tồn tại nhất định.
Xuất phát từ những tồn tại nêu trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý Nhà nước về
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn xây dựng Nông thôn mới trên địa
bàn huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên
ngành quản lý kinh tế cho bản thân.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nội dung hoạt động quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách Nhà nước nói chung và nguồn vốn từ CT NTM nói
riêng đã có rất nhiều tài liệu, giáo trình và các đề tài nghiên cứu về vấn đề
này. Để thực hiện luận văn này tác giả nghiên cứu các tài liệu sau:
Gary R. Heerkens – Dịch giả Trần Lê Dung (2008) Quản lý dự án, NXB
Tổng hợp TP. HCM. Thông qua giáo trình này, giúp tác giả hệ thống hoá các
vấn đề cơ bản của dự án, nội dung các khâu trong chu trình dự án, chú trọng
quản lý rủi ro trong thực hiện dự án. Công trình này có thể tham khảo khi
nghiên cứu quản lý dự án nói chung và các nội dung cụ thể của quản lý một

xây dựng các chuẩn (yêu cầu) của quá trình ĐTXDCB là quy hoạch, kế
hoạch; lập, thẩm định, phê duyệt dự án; triển khai các dự án; nghiệm thu,
thẩm định chất lượng, bàn giao công trình; và thanh quyết toán, được nghiên
cứu dưới sự tác động của các yếu tố môi trường luật pháp, cơ chế chính sách,
tổ chức quản lý, năng lực bộ máy và thanh tra, kiểm tra giám sát đầu tư
XDCB từ nguồn vốn NSNN trong ngành GTVT để đánh giá một cách một
cách cụ thể, rõ ràng những mặt đạt được và chưa đạt được của quản lý nhà
nước đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành GTVT. [23]
Vương Đình Huệ (2012), “Định hướng, giải pháp tăng cường và nâng
cao hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, đã cho
rằng để phát triển nông thôn trong tình hình mới, cần thực hiện tốt những giải
pháp hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đầu tư công cho nông

3


nghiệp, nông dân, nông thôn; tăng cường NSNN đầu tư cho tam nông; tập
trung nguồn vốn trái phiếu chính phủ (TPCP) cho các dự án phát triển giao
thông nông thôn, vùng sâu, vùng xa, hoàn thành cơ bản hệ thống thuỷ lợi; tiếp
tục dành nguồn vốn tín dụng ưu đãi đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn thông
qua Chương trình mục tiêu [18].
- Nguyễn Thị Thanh (2010), “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các
dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách thành phố Hà Nội. Luận văn thạc
sỹ chuyên ngành kinh tế chính trị. Đề tài đã phân tích nội dung quản lý Nhà
nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, thông qua các công cụ pháp
luật, cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện và kiểm tra thanh tra công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách.[8]
- Trần Chí Hiền (2010), “Vai trò Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định” luận văn
thạc sỹ chuyên ngành kinh tế chính trị. Thông qua luận văn này, tác giả đã hệ

đã thực hiện nhiều năm nay, song chưa có một công trình nghiên cứu về hoạt
động này. Để hoạt động xây dựng NTM trên địa bàn huyện Tiên Phước nói
riêng và tỉnh Quảng Nam nói chung đạt hiệu quả cao và phát triển bền vừng.
Việc tác giả chọn đề tài này là hoàn toàn mới và không trùng lặp với các công
trình nghiên cứu trước đây.
3. Mục đích nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận, kinh nghiệm thực tiễn về quản lí dự án đối
với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NTM.
- Đánh giá được thực trạng quản lí dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn
NTM tại huyện Tiên Phước từ năm 2015 - 2018, chỉ ra những thành tựu, hạn
chế và nguyên nhân của những hạn chế, bất cập;
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp cho việc hoàn thiện công tác
quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn xây dựng NTM trên địa bàn huyện Tiên
Phước thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý Nhà nước về
hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NTM.

5


+ Phân tích thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn NTM trên địa bàn huyện Tiên Phước – tỉnh Quảng Nam.
+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn NTM trên địa bàn huyện Tiên Phước.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lí Nhà nước về đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn NTM của huyện Tiên Phước như: giao thông, thuỷ

những nguồn sau:
+ Nguồn thông tin thứ cấp: Những vấn đề lý luận đã được đúc rút trong
các giáo trình chuyên ngành trong nước và quốc tế; các báo cáo tổng hợp tại
phòng Tài chính – Kế hoạch, Văn phòng điều phối Nông thôn mới huyện và
BQL đầu tư xây dựng cơ bản huyện Tiên Phước.
+ Nguồn thông tin sơ cấp: Phương pháp thảo luận chuyên sâu với các nhà
quản lý và chuyên viên phụ trách công tác quản lý Nhà nước về hoạt động đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Nông thôn mới, nhằm tìm hiểu sâu thêm về
thực trạng triển khai các chính sách QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn NTM và thảo luận về những giải pháp hoàn thiện công tác này tại
huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam.
- Phương pháp thống kê: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả,
thu thập và xử lý thông tin từ các nguồn tìm kiếm làm cơ sở cho việc phân
tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Tiên Phước giai đoạn 2015 – 2018.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Rác giả sử dụng phương pháp phân
tích, tổng hợp để đúc kết từ thực tiễn kết hợp với lý luận để đánh giá công tác
quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn vốn nông thôn mới trên địa bàn
huyện Tiên Phước giai đoạn 2015 - 2018 và đưa ra giải pháp cho vấn đề này
giai đoạn 2019 – 2022.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm các khái
niệm, nội dung, nhân tố ảnh hưởng và kinh nghiệm công tác quản lý Nhà

7


nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN nói chung và nguồn vốn
từ Chương trình NTM nói riêng phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của từng

đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát
triển, là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chi phí
cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và
các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán. Đây là quá trình bỏ vốn để tiến
hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng các tài sản cố định trong nền kinh tế.[15]
1.1.1.2. Khái niệm quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN là
sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, do các cơ quan trong hệ
thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm tạo hành lang pháp lý và hỗ
trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại
diện sở hữu nhà nước trong các dự án, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực
trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí ngân sách
nhà nước. Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
NSNN là quản lý việc thực hiện các dự án, các công trình đầu tư mà sản phẩm
là các công trình công cộng. Đảm bảo hoạt động đầu tư công đạt được tốt nhất
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất. [21]
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của đầu tư và đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: là một

9


khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó quyết định trực tiếp đến
sự hình thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay
đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước, cụ thể như sau:

tác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư Xây
dựng cơ bản. Chẳng hạn: Đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, điện
nước của một khu công nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành
phần kinh tế, sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh
tế nhanh hơn.[8]
Đầu tư XDCB tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước
Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu
phát minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn thực
hiện được điều này, đòi hỏi phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể
phát triển khoa học công nghệ. Với xu hướng quốc tế hoá đời sống như hiện
nay, chúng ta nên tranh thủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nước
ngoài để tăng tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước thông qua nhiều hình
thức như hợp tác nghiên cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao công nghệ. [8]
Đầu tư XDCB tác động đến sự ổn định kinh tế, tạo công ăn việc làm cho
người lao động
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng
của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư
dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự
ổn định của nền kinh tế, thí dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liên
quan tăng, tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời
sống. Mặt khác, đầu tư tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tình trạng
lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập
của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm
lại. Do vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chính sách
để khắc phục những nhược điểm trên.[8]
1.1.2.2. Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Thứ nhất: Đầu tư xây dựng cơ bản được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản
cho sự phát triển. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trưởng, trong đó có
yếu tố đầu tư. Đặc điểm này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tư


hại cho hoạt động đầu tư.
Thứ năm: Đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến nhiều ngành. Hoạt động

12


đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh
vực; diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa
phương với nhau. Vì vậy khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự liên kết
chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó
phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy
nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện
đầu tư.
1.1.3. Một số khái niệm có liên quan đến Chương trình NTM
Nông thôn mới
Khái niệm NTM: Là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; xã hội dân
chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; đời sống vật chất, tinh thần được
nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững.[6]
Khái niệm xây dựng NTM: Xây dựng NTM là xây dựng nông thôn đạt 19
tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM. [6]
• Bộ tiêu chí quốc gia về NTM: Theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM thì
đơn vị NTM được phân thành 03 cấp là: Xã NTM, huyện NTM và tỉnh NTM.
- Xã NTM: Là xã đáp ứng được 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về
NTM và có một khu dân cư đạt khu dân cư kiểu mẫu
- Huyện NTM: Là huyện có 75% số xã trong huyện đạt NTM.
- Tỉnh NTM: Là tỉnh có 80% số huyện trong tỉnh đạt NTM.
Khái niệm Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM là một tổ hợp các
chính sách, các thủ tục, các nguyên tắc và các nguồn lực cần thiết có thể huy

hình kinh tế khác khoảng 20%. Vốn tín dụng khoảng 30%. Vốn ngân sách hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước 40% và vốn tài trợ khác. [6]
1.1.4.2. Đặc điểm của nguồn vốn xây dựng NTM
Nguồn vốn xây dựng NTM có các đặc điểm sau:
- Nguồn vốn xây dựng NTM được huy động từ mọi đối tượng trong toàn
xã hội. Ban đầu có sự hỗ trợ từ nguồn NSNN, sau đó là có sự tham gia đóng
góp của các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức tín dụng, từ
người dân và một số nguồn ngoài ngân sách khác.
- Các nguồn vốn huy động để thực hiện XDNTM được phân bổ và sử
14


dụng một cách công khai, minh bạch, chi tiết, cụ thể cho từng nội dung thực
hiện.
- Có sự tham gia của người dân trong việc xây dựng các phương án huy
động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính cho thực hiện chương trình.
- Khi thực hiện chương trình phải sử dụng lồng ghép nguồn lực với quá
trình thực hiện các chương trình mục tiêu khác có triển khai trên địa bàn để
nguồn lực được sử dụng, phát huy được hiệu quả tối đa.
- Kết quả sử dụng các nguồn lực tài chính thực hiện xây dựng NTM
được đánh giá đầy đủ cả về mặt kinh tế và xã hội.
1.2. Nội dung công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.1. Hoạch định đầu tư xây dựng cơ bản
Đây là hoạt động đầu tiên trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
bằng vốn ngân sách Nhà nước nói chung và vốn từ chương trình xây dựng
NTM nói riêng. Hoạch định có vai trò rất quan trọng trong việc sử dụng
nguồn lực có giới hạn của ngân sách trong khi có quá nhiều nhu cầu dịch vụ
công phải thoả mãn và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Hoạch định đầu tư xây
dựng cơ bản nhằm trả lời những câu hỏi về nhu cầu công trình xây dựng cơ
bản nào bức thiết nhất, có tính chất quyết định tới sự phát triển kinh tế xã hội

cần đầu tư.
1.2.2. Quản lý công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư xây dựng cơ bản để trình
người quyết định đầu tư, xem xét việc đầu tư vào dự án có hiệu quả hay
không và có đảm bảo tính khả thi hay không như sự phù hợp với quy hoạch,
khả năng giải phóng mặt bằng, huy động vốn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh
môi trường, an ninh quốc phòng...; Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền để
xem xét các công trình có đáp ứng được yêu cầu về quy hoạch, tiêu chuẩn,
quy chuẩn và những nội dung khác liên quan đến cộng đồng.
Công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình tiến hành một loạt
các hạng mục công việc nhằm phục vụ cho việc đầu tư xây dựng cơ bản được
thực hiện theo đúng những gì đã được xác định từ hoạch định đầu tư. Công
tác này bao gồm:

16


1.2.2.1. Lập Báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản (Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi) và xin phép đầu tư
Theo Nghị định Số: 59/2015/NĐ-CP, ngày 18 tháng 6 năm 2009 của
Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; Nghị định Số: 42/2017/NĐCP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
59/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Tỉnh Quảng Nam đã ban hành Quyết định số
Số: 2526/QĐ-UBND ngày 14/7/2017 về việc ban hành kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Nam,
giai đoạn 2016-2020. Theo đó đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu
tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản trình Quốc hội xem xét, quyết
định về chủ trương đầu tư; đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập
Báo cáo đầu tư.
Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: Sự cần thiết phải
đầu tư xây dựng cơ bản, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác

a. Hồ sơ trình thẩm định đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: Tờ trình thẩm
định; hồ sơ báo cáo KTKT; Các văn bản pháp lý có liên quan.
b. Thẩm quyền thẩm định các công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản
sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án, công trình do mình quyết
định đầu tư. Đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực
thuộc người quyết định đầu tư;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định
đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án. Ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu
tư. Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân
sách trực thuộc người quyết định đầu tư.
c. Việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm
định dự án, công trình đầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng. Các cơ
quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở với
thời gian thẩm định dự án, được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có quy

18


định cụ thể:
- Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án quan trọng
quốc gia, dự án nhóm A;
- Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm B,
nhóm C.
d. Nội dung thẩm định Dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ bản:
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, công trình bao
gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất,
công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức
đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status