KIẾN THỨC, THÁI độ, mức độ THAM GIA và KHẢ NĂNG CHI TRẢ các KHÓA đào tạo về kỹ NĂNG CHĂM sóc sức KHỎE tại NHÀ của SINH VIÊN điều DƯỠNG năm CUỐI TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế THÁI BÌNH năm 2018 - Pdf 55

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRẦN NHẬT TUẤN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ
KHẢ NĂNG CHI TRẢ CÁC KHÓA ĐÀO TẠO VỀ KỸ NĂNG
CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ CỦA SINH VIÊN
ĐIỀU DƯỠNG NĂM CUỐI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
THÁI BÌNH NĂM 2018

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG

Hà Nội - 2018


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRẦN NHẬT TUẤN
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ


CHN

Community health nursing
(Điều dưỡng chăm sóc sức khỏe cộng đồng)

CSSK

Chăm sóc sức khỏe

CSSKCĐ

Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

NAHC

National Association of Homecare and Hospice
(Hiệp hội gia đình và nhà tế bần quốc gia)

UBND

Ủy ban nhân dân

VNAA

Visiting nurse Associations of America
(Hiệp hội Điều dưỡng Thỉnh nguyện của Hoa Kỳ)


4

5

3.3. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn tham gia CSSK
tại nhà của điều dưỡng........................................................................25
3.4. Nhu cầu tham gia đào tạo thành điều dưỡng cộng đồng chăm sóc tại nhà....26
3.5. Khả năng chi trả cho các khóa đào tạo dành cho dịch vụ điều dưỡng
cộng đồng............................................................................................27
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN...............................................................29
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................30
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ.........................................................................30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


6

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.

Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu..................................23

Bảng 3.2.

Đặc điểm kinh tế gia đình của đối tượng nghiên cứu.................24

Bảng 3.3.

Nhận thức của sinh viên về CSSK tại nhà theo từng nhóm biến số......24

Bảng 3.4.

Theo Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2014, mô hình gánh nặng
bệnh tật của nước ta có sự dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng càng ngày càng
tăng các bệnh mạn tính: đến năm 2010, gần 80% gánh nặng bệnh tật là do các
bệnh không lây nhiễm (66%) và tai nạn thương tích (13%). [1]. Bên cạnh đó,
Việt Nam là nước có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới. Từ năm
2012 nước ta đã bước vào giai đoạn già hóa khi số người thuộc nhóm tuổi từ
60 trở lên chiếm đến 10,2% tổng dân số. Dự báo đến năm 2049 tỉ lệ này sẽ lên
tới 25% trong khi đó độ tuổi lao động giảm xuống chỉ còn 57%[2]. Điều này
không chỉ gây áp lực rất lớn đến kinh tế, chính trị, xã hội mà còn tạo ra áp lực
rất lớn cho hệ thống CSSK, nhất là với các bệnh viện tuyến trên khi mà y tế
tuyến cơ sở và tuyến dưới còn yếu kém và người dân vẫn muốn “vượt tuyến”
để được khám chữa bệnh ở tuyến trên.
Thực tế, mức thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, hiểu biết
của người dân về sức khoẻ, y tế ngày càng tối nên nhiều người dân đã quan
tâm đến vấn đề dự phòng bệnh tật và mong muốn được khám, điều trị chăm
sóc sức khoẻ tại nhà và tại y tế tuyến dưới nếu có hệ thống cung cấp dịch vụ
tốt với giá cả hợp lý. Tuy nhiên, hiện nay nguồn nhân lực y tế của nước ta ở
tuyến dưới còn hạn chế, đặc biệt là hệ thống chăm sóc sức khỏe tại nhà và tại
cộng đồng như chưa có nhiều các cơ sở cung cấp bác sỹ gia đình, cung cấp
điều dưỡng chăm sóc tại nhà có chất lượng. Ngay cả điều dưỡng vốn được
đào tạo ra với nhiệm vụ chăm sóc thì cũng chỉ được đào tạo phục vụ trong
bệnh viện chứ không được đào tạo để phục vụ tại cộng đồng. Hiện có hơn
100.000 điều dưỡng trung cấp không thể xin được việc do chính sách hội
nhập khu vực, rất nhiều điều dưỡng cao đẳng được đào tạo ra cũng không xin
được việc tại các bệnh viện. Lực lượng này hoàn toàn có thể được đào tạo để


2

chuyển đổi sang điều dưỡng cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh cuộc cách

2. Xác định một số yếu tố liên quan đếnMô tả mức độ độ tự nguyện tham
gia và khả năng chi trả cho các khóa đào tạo kỹ năng chăm sóc sức
khỏe tại nhà của sinh viên điều dưỡng năm cuối trường Cao đẳng Y
tế Thái Bình năm 2018.


4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương về điều dưỡng cộng đồng.
1.1.1. Điều dưỡng cộng đồng
Điều dưỡng trên thế giới đang hoạt động trong hai hệ thống chính là
điều dưỡng bệnh viện và điều dưỡng chăm sóc sức khỏe cộng đồng
(Community health nursing - CHN). Nhiều nước như Canada, Ireland,
Mỹ, Australia và một số nước châu Âu đã thành lập CHN để mở rộng
phạm vi và chất lượng CSSK trong cộng đồng và thực hiện công bằng
trong hệ thống y tế [6]
Hiện nay, định nghĩa về CSSKCĐ chưa được thống nhất trên thế giới.
Mỗi quốc gia hoặc tổ chức đưa ra định nghĩa đều có ít nhiều sự khác biệt để
phù hợp với mô hình thực tiễn của mình[7–9].Ở Mĩ có tới 3 tổ chức đưa ra 3
định nghĩa về CSSK cộng đồng[10]. Năm 1996, Hiệp hội Y tế Công cộng Hoa
Kỳ (American Public Health Association –APHA) đã đưa ra định nghĩa
CSSKCĐ và vẫn được sử dụng rộng rãi cho tới bây giờ:
CSSKCĐ là thực hiện việc nâng cao và bảo vệ sức khoẻ của người dân
bằng cách sử dụng kiến thức khoa học y học, xã hội và y tế công cộng [7].
Điều dưỡng cộng đồng: Được biết đến như là những điều dưỡng làm
việc ở bên ngoài bệnh viện. Đối tượng CSSK của họ có thể là một cá nhân,
một nhóm người hay một gia đình. Điều dưỡng cộng đồng cung cấp những
tiến bộ mới trong CSSK - đặc biệt là trong việc giải quyết các bất bình đẳng
về tiếp cận các dịch vụ CSSK. Điều dưỡng cộng đồng có các chứng chỉ y

đích duy trì, phục hồi, nâng cao sức khoẻ, đa hoá mức độ độc lập của khách
hàng, đồng thời giảm thiểu bệnh tật. Các dịch vụ phù hợp với nhu cầu của
từng cá nhân và gia đình được lên kế hoạch, phối hợp và thực hiện bởi các
nhà cung cấp. Các dịch vụ này được thực hiện bởi các nhân viên CSSK cộng


6

đồng cùng với các trang thiết bị cần thiết. Các dịch vụ CSSK tại nhà có thể
được phân thành hai loại lớn là:
CSSK chuyên nghiệp tại nhà là thực hành định hướng - nghĩa là, có ranh
giới rõ ràng và được xác định bởi các tiêu chuẩn cụ thể trong nghề nghiệp dựa
trên cơ sở lý thuyết khoa học và nghiên cứu. Loại dịch vụ chăm sóc tại nhà
này được cung cấp bởi các điều dưỡng có giấy phép, chứng chỉ hoặc đặc biệt
trình độ về CSSK tại nhà.
CSSK kỹ thuật tại nhà là hướng sản phẩm và các nhà cung cấp dịch vụ
này không phải lúc nào cũng có tiêu chuẩn, quy định, hay giấy phép hướng
dẫn thực hành của họ. Thay vào đó, những nhân viên chăm sóc sẽ tuân theo
hoàn phí hướng dẫn chi tiết các khoản thanh toán của họ. CSSK gia đình kỹ
thuật các nhà cung cấp bao gồm các nhà cung cấp thiết bị y tế lâu bền.
Các nhà cung cấp dịch vụ CSSK tại nhà sẽ đưa ra các loại hình dịch vụ
và mô hình cần thiết để đảm bảo chăm sóc toàn diện cho khách hàng. Ví dụ
như nếu người bệnh cần điều trị thở oxy trong nhà, cần phải có nhà cung cấp
thiết bị y tế như bình ôxy và ống thông mũi và người thường xuyên phải bảo
hành, sửa chữa các thiết bị. Đồng thời các điều dưỡng CSSK tại nhà phải
đánh giá tình trạng hô hấp của người bệnh và quan sát các thiết bị của liệu
pháp thường xuyên. Điều dưỡng chăm sóc tại nhà cũng là tham gia vào việc
hướng dẫn người bệnh và gia đình về các biện pháp phòng ngừa đặc biệt khi
người bệnh sử dụng liệu pháp thở oxy trong nhà. Nhà cung cấp một mình
không thể đáp ứng được tất cả các nhu cầu CSSK của người bệnh. Thông qua

làm tăng cả số người cao tuổi bị bệnh thoái hóa và mạn tính và các mô hình
bệnh tật mới do các yếu tố kinh tế xã hội như những nguy cơ nghề nghiệp, tai
nạn và ô nhiễm môi trường do ô nhiễm không khí, tiếng ồn và nước bị ô
nhiễm. Các cộng đồng đang phải vật lộn với một số lượng lớn người trong
suốt tuổi thọ, những người được CSSK tối thiểu hoặc không được chăm sóc
bởi vì họ không có khả năng hoặc không tiếp cận các dịch vụ. Hơn nữa,
những lo ngại của công chúng về chất lượng, chi phí, sự tiếp cận và phân


8

mảnh của CSSK đã góp phần làm thay đổi chăm sóc từ các cơ sở chăm sóc
cấp tính truyền thống sang cộng đồng hơn.
Điều này đã dẫn đến những thay đổi trong thực hành điều dưỡng. Gần
đây, đã có sự gia tăng số lượng điều dưỡng làm việc bên ngoài bệnh viện, chủ
yếu ở các cơ sở dựa vào cộng đồng tập trung vào các cá nhân và gia đình.
Ngoài ra còn có sự nhấn mạnh ngày càng tăng về chăm sóc điều dưỡng tập
trung vào cộng đồng. Dân số của các người bệnh già đi và bệnh tuổi già đang
tăng lên, và kết hợp với các điều kiện xã hội phức tạp của ngày hôm nay, đã
dẫn đến bệnh tật, làm tăng chi phí chăm sóc bệnh viện. Các dịch vụ chăm sóc
sức khoẻ chuyên nghiệp không thể đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày
càng tăng trong văn hoá y tế đang dần dần thay đổi này. Bằng chứng cho thấy
sự quan tâm ngày càng tăng lên về lối sống lành mạnh, hành vi sức khỏe ngăn
ngừa các vấn đề sức khoẻ và giảm nguy cơ sức khoẻ. Vì vậy, tăng cường hệ
thống CSSK cộng đồng dựa trên CSSKBĐ là trọng tâm của cải cách chăm sóc
sức khoẻ. [12]
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn làm việc tại cộng đồng
Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựa
chọn việc làm được chia làm hai nhóm chính là các đặc trưng cá nhân ( tuổi,
giới, tình trạng hôn nhân, sở thích, kinh nghiệm cá nhân…) và sự thỏa mãn

cho phương tiện đi lại, thường xuyên phải làm việc ngoài giờ hoặc quá thời
gian và tiền lương mà họ được trả. Cũng theo nghiên cứu này, lợi ích quan
trọng nhất mà họ quan tâm trong công việc đó là bảo hiểm y tế, kế hoạch làm
việc linh hoạt, ngày nghỉ ốm, nghỉ lễ [14].
1.4. Đào tạo điều dưỡng cộng đồng.
Ở hầu hết quốc gia, nguồn nhân lực tham gia thực hành CSSKCĐ đều rất
đa dạng, nên các khóa học và các chương trình đào tạo thường được thiết kế
sao cho phù hợp với từng nhóm đối tượng tham gia vào khóa học và công
việc thực tế họ sẽ thực hành trong tương lai. Điều quan trọng đối với chương
trình đào tạo điều dưỡng phải đáp ứng được hệ thống CSSK của đất nước.


10

Yêu cầu về năng lực của các điều dưỡng làm việc trong CSSKCĐ phải được
điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu của quốc gia nhưng các đặc điểm chung
vẫn phải được duy trì. Chìa khóa để đáp ứng nhu cầu CSSKCĐ là tập trung
vào việc chuẩn bị cho những sinh viên sắp tốt nghiệp hoặc mới tốt nghiệp
điều dưỡng thành những điều dưỡng thực hành lâm sàng tại cộng đồng chứ
không phải là các chuyên gia về CSSKCĐ. Do đó, các chức năng cốt lõi được
đề xuất phải được áp dụng trong bối cảnh của hệ thống chăm sóc sức khoẻ và
các chức năng phải được khái niệm theo những cách có thể áp dụng được
trong bối cảnh CSSKCĐ cụ thể. Đội ngũ giảng viên phải biết rõ rằng họ đang
đào tạo các điều dưỡng tương lai cho hệ thống CSSKCĐ [12].
Ở Thái Lan, mục tiêu đề ra cho một khóa đào tạo cần có kiến thức và
nhiều kỹ năng đa dạng để điều dưỡng CSSKCĐ hoạt động có hiệu quả. Đây
chủ yếu liên quan đến một trong hai năng lực cốt lõi: nội dung lâm sàng kết
hợp các kiến thức từ khoa học điều dưỡng và khoa học y tế công cộng với
kiến thức thực tiễn dựa vào công việc. Để sinh viên đạt được tất cả các kiến
thức cần thiết, nội dung và tài nguyên để học hỏi, cả về văn bản lẫn từ các

thông, tổ chức tuyển sinh và đào tạo ngay trong năm 2008. Hiện nay Nhà
trường là một trong các trường đào tạo nghề trọng điểm cả nước với 3 mã
ngành cao đẳng chính quy: Cao đẳng Điều dưỡng, Dược và Xét nghiệm, 3 mã
ngành cao đẳng liên thông chính quy cũng như các mã ngành cao đẳng, trung
cấp văn bằng 2.
Cơ sở vật chất và lực lượng cán bộ giảng dạy của trường
Để đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội, trường mở rộng về quy mô,
số lượng học sinh, sinh viên hàng năm tăng lên. Cơ sở vật chất được đầu tư
xây mới:
- Nhà học lý thuyết và thực hành 3 tầng được đưa vào sử dụng từ năm
2003.
- Khu hiệu bộ 3 tầng đưa vào sử dụng vào năm 2006.
- Nhà đa năng đưa vào sử dụng vào năm 2008.
- Nhà học lý thuyết 4 tầng được đưa vào sử dụng từ năm 2013. Tất cả
các phòng học lý thuyết đều có máy chiều Projector.
Đội ngũ cán bộ giảng viên được bổ sung số lượng và chất lượng, năm
2008 có 30 biên chế cán bộ, giáo viên; năm 2016 lên 54 biên chế và hợp đồng
24 giảng viên cơ hữu. Ngoài ra Nhà trường còn mời được trên 45 giảng viên
thỉnh giảng có chất lượng tốt từ trường Đại học Y Dược Thái Bình, Cao đẳng


13

Sư phạm, Đại học Thái Bình, Đại học Điều dưỡng Nam Định … và các bệnh
viện trong tỉnh. Nhà trường xây dựng chính sách thu hút: hỗ trợ Bác sĩ, Dược
sĩ về trường công tác do đó đã tuyển dụng được thêm nhiều giảng viên đáp
ứng yêu cầu phát triển của Nhà trường. Tỷ lệ giảng viên trên đại học đạt trên
30%. Năm học 2016-2017 có 03 bác sĩ tốt nghiệp Thạc sĩ. Hiện nay, Nhà
trường có 03 tiến sỹ, 1 bác sỹ Chuyên khoa cấp 2, 19 thạc sỹ, 12 bác sỹ, cử
nhân đang học Thạc sĩ và nhiều cán bộ, giảng viên được đào tạo về chính trị,

- Thực hiện được đầy đủ và thành thạo các kỹ thuật chăm sóc điều
dưỡng.
- Lập được kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình điều
dưỡng.
- Tham gia làm tốt công tác quản lý ngành, tham gia tổ chức và đào tạo
cán bộ điều dưỡng và các nhân viên Y tế.
- Áp dụng y học cổ truyền trong công tác chăm sóc, phòng bệnh và chữa
bệnh.
- Tham gia phát hiện sớm các bệnh dịch tại địa phương và đề xuất các
biện pháp phối hợp nhằm phòng chống dịch.
- Tư vấn giáo dục sức khoẻ cho người bệnh và cộng đồng.
- Phối hợp thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, kế hoạch
hoá gia đình, nâng cao sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ môi trường sức khoẻ.
- Sử dụng được tiếng Anh để đọc và hiểu được tài liệu chuyên môn.
- Sử dụng được tin học trong soạn thảo văn bản, bảng tính và các phần
mềm quản lý bệnh viện.
Thái độ
- Tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân
dân, hết lòng phục vụ người bệnh.


15

- Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của ngành .
- Khiêm tốn học tập vươn lên.
Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp
- Các cơ sở y tế tuyến trung ương, tỉnh, huyện công lập và ngoài công
lập.
- Có thể làm giáo viên giảng dạy cho các trường Trung cấp Y tế

tại.
- Phỏng vấn tiếp các đối tượng để thu thập số liệu và thông tin phục vụ
cho từng mục tiêu.


17

Quá trình thu thập số liệu được tóm tắt như sau:
Cách chọn mẫu

Nhóm biến số

Thời điểm

1. Nhận thức của

Ngay từ đầu

và triển khai
Phỏng vấn nhóm (tổ chức

sinh viên điều

cuộc họp

họp nhóm sinh viên điều

Phiếu

dưỡng về công việc

tượng

của người dân, lợi ích của

có thể tham gia

nghiên cứu

công việc điều dưỡng tại

CSSK tại nhà với sự kiến thức về

cộng đồng cho nhóm trên.

hỗ trợ của bác sỹ

điều dưỡng

+ Giải đáp các câu hỏi của

thông qua hệ thống

tại cộng

đối tượng nghiên cứu.

y tế từ xa

đồng
+ Phát phiếu tự điền cho đối

cộng đồng,

tạo kỹ năng CSSK

tại nhà

Bài
thuyết
trình phù
hợp với
đối
tượng
phỏng
vấn

(telemedicine).
3.Nhận thức của đối Sau khi đối

tại nhà.

Công cụ

quá trình đối tượng tự điền.

Phiếu tự
điền của
đối
tượng
tham dự
phỏng

Không đồng ý =

trên.
4. Nhiều bệnh mạn tính có thể được
khám và điều trị tại nhà.

Nhận biết về CSSK tại
nhà

Rất không đồng

2
Không chắc
chắn = 3

5. Sẵn sàng tham gia và chi trả thích

Đồng ý = 4

đáng cho dịch vụ CSSK tại nhà.
1. Đã được đào tạo về kỹ năng chăm

Rất đồng ý = 5
Rất không đồng

sóc.
2. Cần học thêm 1 số kỹ năng.

ý=1
Không đồng ý =


ý=1

CSSK.

Không đồng ý =

3. Có cơ hội tăng thu nhập.

2

4. Không cần thành thạo tất cả các kỹ

Không chắc

năng CSSK.

chắn = 3

5. Phải đi lại nhiều.

Đồng ý = 4

6. Làm việc một mình.

Rất đồng ý = 5

7. Cảm thấy tự tin hơn khi có sự hướng
dẫn của bác sỹ, điều dưỡng có kinh
nghiệm.

kĩ năng của bản thân

Không ảnh hưởng/ ảnh hưởng ít/ ảnh

4
Không ảnh hưởng =

hưởng trung bình/ ảnh hưởng nhiều

1
Ảnh hưởng ít = 2
Ảnh hưởng trung



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status