DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. Ban quản lý: BQL
2. Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá: CNH – HĐH
3. Doanh nghiệp: DN
4. Đầu tư: ĐT
5. Foreign Direct investment: FDI
6. Giải phóng mặt bằng: GPMB
7. Hội đồng nhân dân: HĐND
8. Khu công nghiệp: KCN
9. Khu chế xuất: KCX
10. Nhà đầu tư: NĐT
11. Người lao động: NLĐ
12. Trách nhiệm hữu hạn: TNHH
13. Sản xuất công nghiệp: SXCN
14. Sản xuất kinh doanh: SXKD
15. Uỷ ban nhân dân: UBND
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TT
Bảng
Nội dung bảng biểu
Trang
số
1
3.1
5
3.5
Tình hình thực tế vốn FDI vào các KCN tỉnh Hà
59
Nam qua các năm
6
3.6
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các
60
doanh nghiệp FDI trong KCN tỉnh Hà Nam
7
3.7
Kết quả khảo sát tính minh bạch trong việc thực hiện
các thủ tục hành chính để được hoạt động trong KCN
66
8
4.1. Phạm vi nội dung...............................................................................vi
4.2. Phạm vi không gian...........................................................................vi
4.3. Phạm vi thời gian...............................................................................vi
5. Kết cấu của Luận văn..................................................................................vii
CHƯƠNG 1...................................................................................................viii
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP..........................................................................viii
1.2.2.1.Khái niệm KCN...........................................................................xiv
1.2.2.2.Đặc điểm KCN..............................................................................xv
1.2.2.3. Quan hệ giữa việc phát triển các KCN và thu hút FDI...............xvi
1.2.3.1. Đặc điểm của việc thu hút FDI vào KCN..................................xvii
1.2.3.2. Nội dung của việc thu hút FDI vào KCN..................................xviii
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào KCN.....................xxiv
1.2.4.1. Các nhân tố liên quan đến môi trường quốc tế........................xxiv
1.2.4.2. Các nhân tố liên quan đến nước tiếp nhận đầu tư....................xxv
1.2.4.3. Các nhân tố thuộc về môi trường trong KCN..........................xxvii
1.2.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút FDI vào các KCN..........xxix
- Mức độ đóng góp của FDI vào KCN trong tăng trưởng kinh tế của tỉnh.
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đóng góp của FDI trong KCN vào tăng
trưởng kinh tế của tỉnh, tỷ lệ này cao hay thấp thể hiện mức độ đóng góp
nhiều hay ít của khu vực FDI đối với nền kinh tế địa phương. Khi FDI
trong KCN đóng góp nhiều hay ít vào GDP thì đó cũng chính là các KCN
trên địa bàn đã tác động nhiều hay ít đến tăng trưởng kinh tế. Tăng
trưởng kinh tế là sự tăng lên hay giảm đi của nền kinh tế của năm nay so
i
với năm trước đó hoặc thời kỳ này so với thời kỳ trước. GDP hay GNP,
GNI là các chỉ tiêu được dùng để đo lường sự tăng trưởng kinh tế của một
chủ nghĩa Mác - Lênin: Nhằm nghiên cứu vấn đề trong trạng thái vận động
biến đổi không ngừng và trong mối quan hệ tổng thể tác động qua lại giữa
hiện tượng nghiên cứu với các hiện tượng khác, đồng thời các hiện tượng
nghiên cứu luôn được xem xét trong quá trình từ hình thành đến phát triển
qua các giai đoạn lịch sử khác nhau. Bên cạnh đó, nghiên cứu trên tư tưởng
Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của
Nhà nước trong điều kiện xây dựng kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu của luận văn...............................xlii
2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin.................................................xlii
2.3. Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu, thông tin....................................xliii
Tổng hợp, phân tích, thông tin, được được sử dụng để tổng hợp và phân tích
các quy định của pháp luật về chính sách thu hút FDI vào KCN cũng như các
thông tin về thực tiễn áp dụng trong xây dựng chính sách thu hút FDI vào các
KCN tỉnh Hà Nam........................................................................................xliii
2.4. Phương pháp so sánh.............................................................................xliii
THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO CÁC KCN TỈNH HÀ NAM.............xlv
3.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh
Hà Nam..........................................................................................................xlv
3.1.1. Đặc điểm KT-XH của tỉnh ảnh hưởng đến thu hút FDI................xlv
3.1.2. Nội dung thu hút FDI vào các KCN tỉnh Hà Nam.......................xlix
3.1.2.1. Xác định mực tiêu thu hút FDI.................................................xlix
3.1.2.3. Xác định nhà đầu tư mục tiêu cho từng lĩnh vực/sản phẩm trong
KCN.........................................................................................................lvi
3.2. Tình hình thu hút FDI vào các KCN......................................................lviii
3.2.1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu thu hút FDI vào các KCN.........lviii
3.2.1.1. Tình hình thu hút FDI theo các năm........................................lviii
3.2.1.2.Cơ cấu thu hút FDI theo các lĩnh vực đầu tư................................lx
iii
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nhiều năm qua, với những chính sách, biện pháp sáng tạo, linh
hoạt, tỉnh Hà Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng trong thu hút FDI,
đặc biệt là thu hút FDI vào các KCN. Các doanh nghiệp FDI trong các KCN ở
tỉnh Hà Nam đã có những đóng góp quan trọng vào tăng trưởng phát triển
kinh tế của tỉnh, tạo việc làm cho người lao động và có tác động đáng kể tới
phát triển khu vực kinh tế địa phương.
Tuy vậy, thu hút và duy trì sự tăng trưởng của các doanh nghiệp FDI
trong các KCN của tỉnh Hà Nam còn thiếu bền vững. Cơ cấu các doanh
nghiệp FDI còn chưa hợp lý: thiếu các dự án đầu tư lớn, công nghệ cao; tỷ
trọng các dự án đầu tư từ các nước phát triển như Hoa Kỳ và Châu Âu còn
thấp, tác động của khu vực đầu tư nước ngoài đối với khu vực kinh tế địa
phương còn hạn chế. Các hoạt động xúc tiến đầu tư, chăm sóc hoạt động của
các doanh nghiệp FDI… cũng bộc lộ những tồn tại, vướng mắc cần xem xét
giải quyết.
Để tiếp tục phát huy vai trò của FDI vào các KCN trong việc thực hiện
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội theo chủ trương của tỉnh, việc nghiên cứu
đánh giá nhằm đưa ra những biện pháp cụ thể trong thu hút FDI vào KCN giai
đoạn 2016-2020 là hết sức cần thiết.
Nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, củng cố niềm tin của các
nhà đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện để thành phần kinh tế này phát triển,
đóng góp nhiều hơn vào sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; xuất phát
từ thực tiễn của địa phương, tác giả lựa chọn đề tài “Thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) vào các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam’’với mục đích
đánh giá và nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các khu
công nghiệp tỉnh Hà Nam, từ đó có thể kiến nghị và đề xuất một số giải pháp
v
vi
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm 4 chương:
Chương I. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN
Chương II. Phương pháp nghiên cứu
Chương III. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các
KCN tỉnh Hà Nam
Chương IV. Các giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào các KCN tỉnh Hà Nam
vii
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong lĩnh vực đầu tư, đặc biệt là đầu tư FDI vào các khu công nghiệp đã
có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà kinh tế, nhà quản lý, các nhà hoạch
định chính sách và đã có nhiều công trình được công bố như: (1) Sách: “Phát
triển các KCN, KCX trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá” của
Nguyễn Chơn Trung và Trương Giang Long (Nxb Chính trị quốc gia – năm
2004). (2) Sách: “Hướng dẫn đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao ở Việt Nam” của Nguyễn Mạnh Đức, Lê Quang Anh (Nxb
Thống kê -2000 ). Hai cuốn sách này đã làm rõ được một số lý luận về khu
công nghiệp và các thủ tục hướng dẫn, các thủ tục đầu tư vào các khu công
Báo cáo: “Báo cáo tổng kết công tác quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà
Nam năm 2014 phương hướng nhiệm vụ năm 2015”; “báo cáo sơ kết công tác
quản lý các KCN tỉnh Hà Nam 6 tháng đầu năm 2015” – Ban quản lý các khu
công nghiệp tỉnh Hà Nam. Ngoài ra, còn một số bài báo phân tích trên tạp chí
chuyên ngành khác.
Các đề tài và những công trình nghiên cứu trên tuy đã đề cập đến vấn đề
chính sách thu hút FDI vào KCN ở nhiều khía cạnh khác nhau, một số nghiên
cứu đã có giá trị nhất định trong việc xây dựng cơ chế, chính sách thu hút FDI
vào KCN nhưng do mục đích khác nhau nên các công trình mới chủ yếu nghiên
cứu dưới góc độ khoa học hoặc nghiên cứu chính sách thu hút FDI ở một địa
phương khác. Việc nghiên cứu để xây dựng mô hình KCN khác nhau với
những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau, ở từng giai đoạn khác
nhau của mỗi địa phương cũng khác nhau. Hiện nay chưa có công trình nghiên
cứu về chính sách thu hút FDI vào KCN tại địa phương Hà Nam với cách tiếp
cận từ nghiên cứu lý luận đến thực tiễn áp dụng cho tỉnh hiện nay.
Mặc dù vậy, các công trình khoa học đã được công bố là những tài liệu
ix
tham khảo có giá trị cho việc nghiên cứu và viết luận văn này. Trên cơ sở đó,
luận văn tiếp tục nghiên cứu theo hướng chuyên sâu, cụ thể trên phạm vi một
tỉnh nhằm chỉ rõ những ưu điểm, chỉ ra những mặt hạn chế và nguyên nhân của
việc thực thi chính thu hút FDI vào KCN của tỉnh, từ đó đề xuất giải pháp nhằm
hoàn thiện chính sách thu hút FDI vào KCN của địa phương.
Do vậy tác giả đã chọn đề tài “thu hút FDI vào các KCN của tỉnh Hà
Nam” làm luận văn tốt nghiệp, đi sâu nghiên cứu hệ thống các vấn đề lý luận về
thu hút FDI trong các KCN, trên cơ sở đó, kết hợp với thực tiễn tình hình địa
phương để đề ra một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào KCN tỉnh
Hà Nam, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế chung của tỉnh.
Nghiên cứu đề tài này, luận văn có những đóng góp mới về mặt học
1.2.1. Tổng quan về FDI
1.2.1.1. Khái niệm, đặc điểm, hình thức FDI
Vốn đầu tư là yếu tố vật chất quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế của
một quốc gia. Nguồn vốn trong nước không thể đảm bảo cho nhu cầu về vốn
trong quá trình phát triển kinh tế đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát
triển. Chính vì vậy, mỗi quốc gia đều phải bổ sung nguồn vồn cho mình bằng
cách thu hút vốn từ bên ngoài. FDI là một trong những kênh thu hút nguồn
vốn đầu tư nước ngoài. Hiện nay, có nhiều quan niệm về FDI:
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được
một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài
sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính
khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản
lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu
tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty
con" hay "chi nhánh công ty.
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) lại định nghĩa đầu tư trực tiếp nước ngoài
(Foreign Direct Invesment) là vốn đầu tư thực hiện để thu được lợi ích lâu dài
trong một doanh nghiệp hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của
xi
nhà đầu tư. Mục đích của nhà đầu tư là dành được tiếng nói có hiệu quả trong
việc quản lý doanh nghiệp đó”.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Đầu tư 2005 của Việt Nam thì
đầu tư nước ngoài là việc nhà ĐTNN đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc
bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo qui định của Luật
này”. Khái niệm này nhấn mạnh chủ đầu tư là người nước ngoài nhằm xác
định được tư bản được chuyển dịch trong FDI nhất thiết phải vượt ra khỏi
phạm vi một quốc gia.
đầu tư nước ngoài đầu tư 100% vốn tại Việt Nam.
- Các hình thức BOT, BTO, BT:
Hình thức BOT: Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao là hình
thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để
xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định;
hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà
nước Việt Nam.
Hình thức BTO: Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh là hình
thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để
xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư
chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà
đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu
hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
Hình thức BT: Hợp đồng xây dựng - chuyển giao là hình thức đầu tư
được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng
công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao
công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu
tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán
cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng BT.
1.2.1.2. Thu hút FDI
xiii
Thu hút FDI là hoạt động nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài
vào một quốc gia. Hoạt động FDI được thực hiện thông qua các dự án FDI mà
người ra quyết định đầu tư chính là các nhà đầu tư nước ngoài. Như vậy, bản
chất của hoạt động thu hút FDI là hoạt động thu hút các nhà đầu tư nước
ngoài đầu tư vào quốc gia mình.
1.2.2. Tổng quan về KCN
cung cấp địa điểm cho các ngành công nghiệp với hệ thống kết cấu hạ tầng,
tiện ích công cộng và các dịch vụ hỗ trợ phát triển ở mức độ khác nhau, được
hưởng chính sách và cơ chế quản lý thích hợp tùy thuộc vào trình độ phát triển
kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia trong từng giai đoạn cũng như mức độ hội nhập
của quốc gia đó.
1.2.2.2. Đặc điểm KCN
Đặc điểm của KCN được xem xét dưới các khía cạnh như sau:
- Về mặt pháp lý: KCN tập trung là một phần lãnh thổ của nước sở tại,
các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp tập trung chịu sự điều
chỉnh của pháp luật nước sở tại. Ví dụ, các doanh nghiệp hoạt động trong các
KCN tập trung ở Việt Nam chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam, trong
đó bao gồm: Qui chế về KCN & KCX, Luật đầu tư , Luật lao động…
- Về mặt kinh tế: KCN tập trung là nơi tập trung nguồn lực để phát triển
công nghiệp. Huy động được các nguồn lực của nước sở tại, của nhà đầu tư
nước ngoài đóng góp vào việc phát triẻn cơ cấu vùng và các ngành công
nghiệp ưu tiên theo mục tiêu của nước sở tại. Việc phát triển kinh tế của KCN
tập trung thuận lợi hơn so với các khu vực khác của đất nước, bởi lẽ các KCN
được áp dụng quy chế và các thủ tục thông thoáng, hấp dẫn hơn các khu vực
khác (trừ KCX), chẳng hạn như: thủ tục hành chính đơn giản, gọn nhẹ; được
hưởng khuyến khích tài chính, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội…đồng thời có
cơ sở hạ tầng phát triẻn hiện đại hơn.
xv
1.2.2.3. Quan hệ giữa việc phát triển các KCN và thu hút FDI
Mỗi quốc gia đều có chính sách và định hướng thu hút nguồn vốn FDI
riêng cho phù hợp với quốc gia mình. Một trong những cách để thu hút FDI là
thành lập các KCN để tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng cho hoạt động
sản xuất. Bên cạnh đó, việc phát triển các KCN còn tạo điều kiện hình thành
Các doanh nghiệp FDI, dù đặt cơ sở sản xuất ở đâu, cũng đều cần một
lượng lớn các yếu tố đầu vào. Họ có 3 lựa chọn: nhập khẩu, tổ chức sản xuất
tại chỗ và tìm nguồn cung ứng địa phương (mua từ các doanh nghiệp trong
nước, hoặc cũng có thể từ các doanh nghiệp FDI khác). Rõ ràng là, nếu có
thể sử dụng các yếu tố này ở ngay nền kinh tế nước sở tại, thì họ sẽ giảm
được đáng kể chi phí sản xuất, đồng thời có thể tập trung vào việc nâng cao
tính chuyên môn hoá, phát huy những thế mạnh của riêng mình. Đặc biệt nếu
các yếu tố này được tập trung trong các KCN lân cận thì sẽ rất thuận lợi và
giảm chi phí vận chuyển cho các doanh nghiệp FDI, qua đó nâng cao yếu tố
cạnh tranh về giá cả. Qua đó càng giúp các KCN thu hút vốn đầu tư vào các
ngày cung ứng đầu vào và các KCN từng bước được mở rộng và phát triển,
đặc biệt là việc hình thành các vùng công nghiệp với các ngành sản xuất chính
và các ngành công nghiệp phụ trợ liền kề.
Như vậy, ta có thể thấy việc phát triển các KCN có tác động rất lớn đến
việc thu hút vốn đầu tư FDI. Và qua đó, từng bước cải thiện cơ cấu ngành kinh tế
theo hướng công nghiệp hóa, tạo nhiều việc làm cho lao động và nâng cao kinh
nghiệm quản lý sản xuất. Đồng thời việc thu hút các doanh nghiệp FDI vào các
KCN cũng góp phần phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, qua đó tạo mối
liên kết giữa các ngành giúp phát triển các KCN một cách bền vững.
1.2.3. Nội dung thu hút FDI vào các KCN
1.2.3.1. Đặc điểm của việc thu hút FDI vào KCN
Thu hút FDI vào KCN cũng mang những đặc trưng của thu hút FDI nói
chung. Các đặc trưng này bao gồm:
xvii
- Đây là một hoạt động có định hướng dựa trên chiến lược phát triển và
mục tiêu thu hút FDI. Dựa trên cơ chế chính sách và pháp luật để thực hiện
thu hút FDI.
các nội dung sau :
- Xác định mục tiêu thu hút FDI
- Xây dựng và hoàn thiện môi trường đầu tư.
- Xác định các nhà đầu tư mục tiêu cho các lĩnh vực/sản phẩm
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư.
Trong các nội dung trên, nội dung xây dựng hoàn thiện môi trường đầu
tư và nội dung xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư là
những nội dung quan trọng nhất. Dưới đây tác giả sẽ phân tích, luận giải từng
nội dung cụ thể như sau :
• Xác định mục tiêu thu hút FDI
Đối với bất kì quốc gia nào, mục tiêu thu hút FDI cũng là tận dụng
nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của nước ngoài để phục vụ cho
việc phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia mình. Tuy nhiên, các mục tiêu
trên ở từng quốc gia, ở từng giai đoạn phát triển của quốc gia đó lại có thự tự
ưu tiên khác nhau. Như vây, công việc đầu tiên trong hoạt động thu hút FDI
của mỗi quốc là phải xác định rõ mục tiêu thu hút FDI : bao gồm những mực
tiêu nào, mức độ ưu tiên giữa các mục tiêu, đâu là mục tiêu chính, đâu là mục
tiêu thứ yếu. Việc xác định mục tiêu thu hút FDI là công việc mang tính định
hướng cho công tác thu hút FDI, là căn cứ để xét duyệt các dự án FDI, tránh
tình trạng thu hút FDI một cách tràn lan.
• Xây dựng và hoàn thiện môi trường đầu tư trong KCN
Môi trường đầu tư là các điều kiện, các yếu tố về kinh tế, xã hội, pháp
lý, tài chính, hạ tầng cơ sở và các yếu tố liên quan khác mà trong đó các quá
trình hoạt động đầu tư được tiến hành. Có nhiều cách phân loại môi trường
đầu tư, môi trường đầu tư có thể được chia ra thành môi trường cứng và môi
xix
trường mềm. Môi trường cứng liên quan đến các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng kĩ
công việc đặc biệt quan trọng đòi hỏi phải có sự tham mưu, lấy ý kiến từ
trung ương đến địa phương, các bộ ngành và các tổ chức xã hội.
Quy hoạch phát triển KCN là một công cụ vô cùng quan trọng trong
chính sách KCN và là một nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của
các KCN trong tương lai. Hoạt động này là bước cụ thể hóa của chiến lược
phát triển KCN theo thời gian và không gian nhất định. Ở tầm vĩ mô, qui
hoạch tông thế phát triển KCN là việc xác định số lượng KCN, vị trí và qui
mô từng khu, ngành hàng và lĩnh vực dự kiến thu hút đầu tư trong từng thời kì
nhất định. Ở tầm vi mô (trong mỗi KCN) đó là việc xác định cơ cấu diện tích
giữa đất giành cho sản xuất, đất giành cho các công trình kết cấu hạ tầng
KCN, đất giành cho cây xanh và các công trình dịch vụ khac như : nhà ở cho
người lao động, khu thương mại… và cơ cấu ngành hàng đầu tư.
Nếu quy hoạch phát triển KCN được xây dựng phù hợp với quy hoạch
và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của mỗi vùng, địa
phương trong từng thời kỳ, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành trên vùng
lãnh thổ. Đồng thời, KCN được đặt ở những nơi có đủ điều kiện để phát triển
nó sẽ đảm bảo cho các KCN hoạt động có hiệu quả và ngược lại.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng KCN: Cơ sở hạ tầng KCN được xây dựng bởi
các nhà đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng KCN. Dựa trên quy hoạch về phát
triển KCN đã được duyệt, các nhà đầu tư này sẽ thuê lại đất của nhà nước,
tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng KCN. Sau khi xây dựng xong cơ sở hạ tầng,
nhà đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng KCN sẽ cho các nhà đầu tư thứ cấp khác
thuê lại mặt bằng, nhà xưởng có sẵn để họ tiến hành sản xuất kinh doanh.
Lợi thế của KCN chính là cơ sở hạ tầng đã được xây dựng đồng bộ và
hiện đại, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để tiến hành hoạt động xây dựng nhà
xưởng hoặc sản xuất kinh doanh ngay lập tức của các nhà đầu tư. Các nhà đầu
tư thứ cấp sẽ không phải mất thời gian vào các công việc như: giải phóng và
chuẩn bị mặt bằng xây dựng, duy tu và sửa chữa cơ sở hạ tầng…cũng như
xxi
đầu tư vào KCN vừa phải đảm bảo được sự quản lý của Nhà nước và phù hợp
với thông lệ, luật chơi chung của quốc tế.
Nhà đầu tư nước ngoài luôn mong muốn đầu tư trong một môi trường
luật pháp rõ ràng, đơn giản, có tính ổn định, lâu dài, qui định rõ quyền lợi và
nghĩa vụ của nhà đầu tư. Một hệ thống pháp luật có tính pháp lý cao, các thủ
tục hành chính đơn giản, nhanh gọn sẽ là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư.
• Xác định các nhà đầu tư mục tiêu cho các lĩnh vực/sản phẩm
Nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Tùy thuộc
vào mức độ quan trọng của các ngành, các lĩnh vực đối với nền kinh tế cũng
như nhu cầu về vốn của chúng mà người ta sắp xếp các ngành theo thứ tự ưu
tiên trong việc thu hút FDI. Trong từng ngành, từng lĩnh vực lại có rất nhiều
các nhà đầu tư nước ngoài tiềm năng. Họ có mục đích đầu tư, điểm mạnh, điểm
yếu khác nhau. Họ mang lại nhưng lợi ích khác nhau khi đầu tư cho quốc gia
sở tại. Thực tế này đòi hỏi, quốc gia sở tại phải lựa chọn các nhà đầu tư mục
tiêu cho từng ngành, từng lĩnh vực theo mức độ ưu tiên của mình trong mục
tiêu thu hút FDI để hoạt động thu hút FDI có trọng tâm và đạt hiệu quả cao.
• Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động xúc tiến
đầu tư vào KCN
Xúc tiến đầu tư vào KCN là một hoạt động quan trọng nhằm giới thiệu,
quảng bá về KCN, các dự án tiếp nhận đầu tư trong KCN, cung cấp các thông
tin liên quan đến các dịch vụ đầu tư cho các nhà ĐTNN. Nội dung chính của
hoạt động xúc tiến đầu tư vào KCN bao gồm các công việc cụ thể sau :
- Thành lập các cơ quan chuyên trách về xúc tiến đầu tư vào KCN ở các
cấp. Việc thành lập các cơ quan chuyên trách về xúc tiến đầu tư vào KCN là
rất cần thiết, đảm bảo được năng lực, hiệu quả và sự chuyên nghiệp trong hoạt
động xúc tiến đầu tư. Các cơ quan xúc tiến đầu tư có thể bao gồm các cơ quan
của Chính phủ, các bộ ngành và của từng địa phương. Các cơ quan này có thể