Giáo án hóa 8
Tiết 1: Mở đầu môn hóa học
Ngày soạn :
Ngày dạy :.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất, ứng dụng của
chúng. Hóa học là môn khoa học quan trọng bổ ích.
- Bớc đầu HS biết rằng hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng
ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc
sống .
- Bớc đầu HS biết các em phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học.
2. Kỹ năng: HS biết quan sát, làm thí nghiệm, ham thích đọc sách, rèn phơng pháp t
duy, sáng tạo.
3. Thái độ: Gây hứng thú say mê học tập.
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Hóa chất:
Thí nghiệm 1: Dung dịch natri hiđroxit, dung dịch đồng sunfat.
Thí nghiệm 2: Dung dịch axit clohiđric, đinh sắt .
- Dụng cụ: Khay
Giá gỗ
Kẹp gỗ
ống nghiệm
- Câu hỏi thảo luận nhóm
2. Học sinh : Đọc trớc bài học .
III. Tiến trình
1. ổ n định tổ chức(30 )
2.Bài mới
a. Vào bài(30): Hóa học là gì? Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của
chúng ta? Phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học?
II. Hóa học có vai trò nh thế nào trong
cuộc sống chúng ta ? (11)
1. Trả lời câu hỏi
2. Nhận xét
3. Kết luận : Hóa học có vai trò rất quan
trọng trong cuộc sống của chúng ta.
III. Các em phải làm gì để có thể học
tốt môn hóa học (10 )
- Ghi lại hiện tợng :
- Báo cáo:
.GV làm thí nghiệm ( chú ý HS một số
thao tác đa hóa chất rắn vào ống nghiệm,
1 số hóa chất gây bỏng, độc hại ăn mòn
)
.HS thảo luận nhóm (3), báo cáo :
-Thí nghiệm 1:
Dd CuSO
4
: chất lỏng, màu xanh
Dd NaOH: chất lỏng, không màu tạo
thành chất rắn, màu trắng.
- Thí nghiệm 2: Có hiện tợng sủi bọt.
.GV: Từ 2 dd biến đổi thành chất rắn, từ
chất rắn và chất lỏng sinh ra chất khí
đó chính là hóa học. Vậy hóa học là gì? .
.HS: Hóa học là khoa học nghiên cứu các
chất, sự biến đổi chất.
.GV kết luận và bổ sung: Chúng ta tiếp
tục nghiên cứu chất, sự biến đổi chất ở
bài, lớp sau.
hoạt động khi học tập môn hóa học?
.HS: 4 hoạt động khi học môn hóa học
- Thu thập tìm kiếm kiến thức
- Xử lý thông tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
.GV kết luận và giải thích, vận dụng luôn
4 hoạt động trong bài đang học.
.GV: Phơng pháp học tập môn hóa học
nh thế nào là tốt?
.HS: HS tự liên hệ bản thân và phát biểu
.GV: Trong các phơng pháp, phơng pháp
học tập tốt nhất là Nắm vững và có khả
năng vận dụng, có thể áp dụng cho hầu
hết các môn học.
IV. Củng cố , luyện tập (5)
- HS trả lời các câu hỏi: Hóa học là gì? Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc
sống của chúng ta? Khi học tập môn hóa học cần thực hiện các hoạt động nào?
Học tập môn hóa học là gì?
- 1 HS đọc ghi nhớ.
V. H ớng dẵn về nhà (2)
- GV yêu cầu HS học thuộc ghi nhớ . GV nêu cấu trúc một bài học trong SGK.
- Đọc bài 2 Chất và tìm hiểu:
+ Chất có ở đâu? Lấy ví dụ vật thể tự nhiên ,vật thể nhân tạo.
+ Nêu các tính chất của chất và ích lợi của việc hiểu biết tính chất của chất.
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
3
Giáo án hóa 8
nên.
+Vật thể nhân tạo: đợc làm ra từ vật liệu
(gồm một hoặc hỗn hợp 1 số chất ).
- Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là
ở đó có chất.
Hoạt động 1: Chất có ở đâu?
.GV: Hãy quan sát và lấy ví dụ về các
vật thể ở quanh ta? Là vật thể tự nhiên
hay nhân tạo? Đợc làm ra từ những chất
nào?
.HS lấy ví dụ: Nhà cửa, bàn ghế, cây cối
sách, vở.
VTTN : cây cối , không khí
VTNT : bàn, ghế, sách, vở, nhà...
.GV tổng kết theo sơ đồ. Vậy chất có ở
đâu?
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
4
Giáo án hóa 8
II. Tính chất của chất (18)
1. Mỗi chất có tính chất nhất định:
- Tính chất vật lý: Thể màu, mùi vị, nhiệt
độ sôi, t
o
n/c
, D, tính tan, tính dẫn điện, dẫn
nhiệt ...
- Tính chất hóa học: Sự biến đổi chất này
-> chất khác.
nớc, thử tính dẫn điện, quan sát qua thí
nghiệm hãy cho biết: Muốn xác định tính
chất của chất ta phải làm gì ?
.HS: Quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí
nghiệm
.GV kết luận và liên hệ: Hiểu biết tính
chất của chất có lợi gì ?
.HS nêu 3 ý nghĩa trong sách giáo khoa.
.GV bổ sung: Quan sát phân biệt đợc S
và P bằng màu vàng và đỏ, H
2
O dùng để
pha dd, HCl gây bỏng, cháy quần aó, khi
sử dụng phải cẩn thận, đờng đợc sử dụng
làm thức ăn
IV. Củng cố , luyện tập (12)
- HS trả lời câu hỏi chất có ở đâu? Chất có mấy loại tính chất? Việc hiểu biết tính
chất của chất có lợi gì? 1 HS đọc ghi nhớ.
- 1 HS giải bài 3 trên bảng GV ghi điểm HS làm việc cá nhân .
- Nhóm học sinh làm bài: Giáo viên gọi đại diện các nhóm đọc từ cần điền .
V. H ớng dẫn về nhà (2 )
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
5
Giáo án hóa 8
- Bài 4 kẻ bảng ( Giáo viên treo bảng phụ )
- BTVN: 1, 2, 4 (SGK-11)
- Đọc mục 3 và tìm hiểu:
+ Nớc khoáng và nớc cất: Giống nhau và khác nhau.
+ Một số phơng pháp tách chất ra khỏi hỗn hợp.
mấy loại tính chất nhất định?
.Học sinh trả lời.
.Giáo viên ghi I,II.
Hoạt động 2: Hỗn hợp
.Giáo viên giới thiệu chai nớc khoáng,
ống nớc cất. Hãy quan sát và cho biết:
Chúng có tính chất gì giống nhau và khác
nhau? Mục đích sử dụng từng loại là gì?
Nớc khoáng gọi là gì ?
.Học sinh thảo luận nhóm 3 câu hỏi
báo cáo nhận xét .
.Giáo viên: Nớc khoáng (nớc tự nhiên) là
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
7
Giáo án hóa 8
2. Chất tinh khiết : (10)
- Chất tinh khiết là chất không lẫn các
chất khác. Chỉ có chất tinh khiết mới có
tính chất nhất định.
-VD: Nớc cất là nớc tinh khiết có
t
o
s
=100
0
C, D = 1g/cm
3
, t
o
Chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất
nhất định .
.GV: Vậy chất tinh khiết là chất nh thế nào?
.HS: Trả lời.
.GV: Kết luận và bổ sung: Trong y tế
dùng nớc cất để pha chế thuốc tiêm trực tiếp
vào máu, trong phòng thí nghiệm dùng nớc
cất để pha loãng các chất.
Hoạt động 4 : Tách chất ra khỏi hỗn hợp
.GV làm thí nghiệm: giáo viên giới thiệu
hỗn hợp đờng và cát, các thao tác
(chú ý đun, tắt, lọc ...)
.HS quan sát: dd khi lọc, trên giấy lọc là
cát màu đen. Chất rắn thu đợc màu trắng
(khác với hỗn hợp ban đầu màu trắng
đen)
.GV: Dựa vào tính chất nào để tách đợc
đờng ra khỏi hỗn hợp ?
.HS: Dựa vào tính tan, t
o
s
.
.GV kết luận và liên hệ: Trong thực tế ng-
ời ta thờng áp dụng phơng pháp tách này
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
8
Giáo án hóa 8
để đãi sạn trong gạo , trong thóc Ngoài
phơng pháp vật lý trong hóa học còn sử
2. Kỹ năng : Quan sát, lấy hóa chất, thao tác thí nghiệm.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, tiết kiệm, an toàn và tình cảm với bộ môn.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Bộ thí nghiệm theo nhóm HS:
+ Hóa chất: S, parafin, cát, nớc.
+ Dụng cụ thí nghiệm 1: 2 ống nghiệm, 1 cốc, 1 đèn cồn, 1 giá đun, lới amiăng, nhiệt
kế, kẹp, diêm.
+ Dụng cụ thí nghiệm 2: 1 cốc, đũa thủy tinh, phễu, giấy lọc, ống chịu nhiệt.
- Bảng phụ ghi các bớc tiến hành thí nghiệm.
2. Học sinh
- Đọc bài nắm vững các bớc tiến hành thí nghiệm.
- Kẻ tờng trình theo mẫu:
Họ và tên:.. Bài thực hành số: .
Lớp:. Tên bài
Mục đích thí
nghiệm
Hiện tợng Kết luận Giải thích
.... ..
..
III. Tiến trình
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
10
Giáo án hóa 8
1 . ổ n định tổ chức (30)
2.Bài mới
a. Vào bài(30): Theo dõi sự nóng chảy 1 số chất. Qua đó thấy đợc sự khác nhau về
tính chất này giữa các chất. Biết tách riêng chất từ hỗn hợp hai chất.
b. Hoạt động dạy và học
.GV giải đáp .
Hoạt động 2: Thí nghiệm 1
.GV yêu cầu HS đọc SGK và cho biết
mục đích của thí nghiệm 1? Lắp dụng cụ
nh thế nào ?
.HS: Làm thí nghiệm để theo dõi sự nóng
chảy của parafin và lu huỳnh , lắp dụng
cụ theo hớng dãn của GV.
.GV chú ý HS một số thao tác: Kẹp ống
nghiệm, đun, quan sát sự biến đổi của
parafin, lu huỳnh, đọc trên nhiệt kế.
.HS làm thí nghiệm theo nhóm gồm các
bớc nh hớng dẫn :
- Lấy S, parafin vào 2 ống nghiệm riêng
biệt, đặt vào cốc nớc trên giá.
- Châm đèn cồn và đun.
- Quan sát sự chảy lỏng của parafin, S,
đọc trên nhiệt kế ghi lại nhiệt độ nóng
chảy của từng chấ .
- Nớc sôi tắt lửa.
.GV: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp hơn?
giải thích?
.HS: Parafin có nhiệt độ sôi thấp hơn S
parafin dễ nóng chảy hơn S.
.GV hớng dẫn HS viết tờng trình của thí
nghiệm 1.
.HS viết tờng trình, báo cáo.
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
11
dung dịch khi lọc, trên giấy lọc, chất sau
khi cô cạn.
.HS làm thí nghiệm theo nhóm ,ghi lại
các hiện tợng quan sát đợc
.GV kiểm tra, uốn nắn. GV liên hệ về ghề
làm muối, đãi sạn Mỗi chất có tính chất
nhất định ( S có nhiệt độ sôi >
100
0
C ) Dựa vào tính chất vật lý khác
nhau để tách chất ra khỏi hỗn hợp ( tách
chất bằng phơng pháp hóa học sẽ học ở
các bài, lớp sau).
IV. Củng cố , luyện tập (5)
- GV hớng dẫn HS viết tờng trình.
- GV nhận xét kết quả thí nghiệm, ý thức giờ thực hành .
- HS thu dọn dụng cụ, hóa chất, làm vệ sinh phòng thực hành.
V. H ớng dẵn về nhà (2)
- Hoàn thành tờng trình và nộp vào tiết sau.
- Đọc bài Nguyên tử và tìm hiểu:
+ Nguyên tử là gì ? Cấu tạo của nguyên tử ? Hạt nhân ?
+ Xem lại môn vật lý 7 về nguyên tử, trung hòa về điện.
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
12
Giáo án hóa 8
Tiết 5: Nguyên tử
Ngày soạn: ..
Ngày dạy : .
về điện. Từ nguyên tử tạo ra mọi chất. Hạt nhân mang điện
- Nguyên tử tích dơng
Vỏ tạo bởi electron
mang điện tích âm
- Electron kí hệu là e (-)
2. Hạt nhân nguyên tử (10)
- Hạt nhân nguyên tử gồm :
+ Proton kí hiệu là p mang điện tích d-
ơng(+)
+ Nơtron kí hiệu là n không mang điện
- Các nguyên tử cùng loại có cùng số p
trong hạt nhân.
- Khối lợng của p bằng khối lợng của n ,
Hoạt động1: Nguyên tử là gì?
.GV yêu cầu HS đọc SGK mục 1 và phần
đọc thêm để hiểu: Nguyên tử là hạt nh thế
nào?
.HS đọc sách và nêu định nghĩa.
.GV: Nguyên tử đợc cấu tạo nh thế nào ?
Nêu kí hiệu của electron và mang điện
tích gì ?
.HS : Nêu cấu tạo nguyên tử
Hạt nhân
Nguyên tử
Vỏ
Electron có kí hiệu là e, mang điện tích
động quanh hạt nhân và sắp xếp thành
từng lớp.
- Mỗi lớp e có số e nhất định.
- Nhờ có e nguyên tử có khả năng liên kết
.
., khối của . không đáng kể.Vì
vậy nói khối lợng của chính là khối l-
ợng của nguyên tử.
.HS : Điền từ theo thứ tự proton, nơ tron,
electron, hạt nhân .
.GV kết luận và chú ý: 3 hạt p, n, e đợc
gọi là 3 hạt dới nguyên tử.
Hoạt động 3: Lớp electron
.GV: Vỏ nguyên tử đợc cấu tạo bởi gì?
Sắp xếp nh thế nào? Vì sao nguyên tr có
khả năng liên kết?
.HS : Vỏ nguyên tử gồm nhiều electron,
đợc sắp xếp thành từng lớp, nhờ nguyên
tử có electron mà nguyên tử có khả năng
liên kết với nhau.
.GV: Mỗi lớp electron có số e nhất định
Lớp 1 : 2 electron
Lớp 2 : 8 electron
Lớp 3 : 8 electron
GV treo bảng phụ, yêu cầu HS diền các ô
còn trống
Nguyên
tử
Số p
Số e
trong
nguyên
tử
Số
lớp
e
Số e
lớp
ngoài
cùng
Hi đro 1 1 1 1
Oxi 8 8 2 6
Natri 11 11 3 1
.GV yêu cầu các nhóm báo cáo, chữa
bài trên bảng phụ. Chính nhờ số e lớp
ngoài cùng nguyên tử có khả năng liên
kết và thể hiện hóa trị của nguyên tử .
IV.Củng cố , luyện tập(12)
- Củng cố theo sơ đồ
Hạt nhân Nguyên tử Vỏ e : m
e
không đáng kể
( Hạt trung hòa về điện
Proton Nơtron tạo ra mọi chất )
(p) (n)
Khối lợng hạt nhân chính là khối lợng nguyên tử
- Bài 1: Có thể dùng cụm từ nào sau đây để nói về nguyên tử
Ngày dạy : .............................
I.Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS nắm đợc NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt
nhân . Biết đợc KHHH để biểu diễn NTHH. Biết và ghi nhớ 1 số nguyên tố trong bài
4, 5.
- Dựa vào bảng 1 tìm NTK và KHHH, ngợc lại. Biết đợc khối lợng của các nguyên tố
trong vỏ trái đất không đồng đều, nguyên tố Oxi là nguyên tố phổ biến nhất.
2. Kỹ năng: Tra cứu SGK, viết KHHH, tìm NTK .
3. Thái độ: Tiếp tục phát triển trí tởng tợng, gây hứng thú học tập cho HS .
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên
- Bảng 1: Một số nguyên tố thờng gặp
- Bảng phụ
2. Học sinh : Chuẩn bị theo yêu cầu tiết 5.
III. Tiến trình
1. ổ n định tổ chức (30)
2. Kiểm tra bài cũ(5)
- 1HS trả lời bài 2
- 1HS làm bài 5:
Nguyêntử
Số p trong
hạt nhân
Số e trong
nguyên tử
Số lớp e Số e lớp ngoài
cùng
Heli 2 2 1 2
Cacbon 6 6 2 4
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
1 ml nớc (1 g nớc). Để tạo ra 1g nớc cần
bao nhiêu nguyên tử O, nguyên tử H?
.HS quan sát, đọc SGK trả lời: Để tạo ra
1g nớc cần 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử O
6 vạn tỉ tỉ nguyên tử H
.GV: 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử O dều giống
nhau là có số p = 8; 6 vạn tỉ tỉ nguyên tử
H đề giống nhau là có số p = 1. Tập hợp
các nguyên tử O gọi là nguyên tố O , Tập
hợp các nguyên tử H gọi là nguyên tố H .
Vậy nguyên tố hóa học là gì ?
.HS : Nguyên tố hóa học là tập hợp những
nguyên tử cùng loại có cùng số p trong
hạt nhân.
.GV kết luận và nhấn mạnh : Trong cấu
tạo nguyên tử nếu cứ có cùng số p thì
thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học , chỉ cần
đại diện tính chất hóa học của nguyên tử
tính chất hóa học của nguyên tố .
Hoạt động 2: Kí hiệu hóa học
.GV giới thiệu: Trong khoa học để trao
đổi với nhau về nguyên tố hóa học cần có
cách biểu diễn ngắn gọn, dễ hiểu là
KHHH . GV treo bảng 1 và yêu cầu HS :
- Cho biết tên, KHHH của các nguyên tố
có p = 1, 6, 7, 8.
- Các kí hiệu sau Al, Fe, Mg, Na là của
nguyên tố nào?
.HS quan sát bảng 1, làm bài tập theo
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
nhiêu % ? Nguyên tố đứng hàng thứ 9 về
khối lợng là nguyên tố nào ?
.HS : Có trên 100 NTHH , nguyên tố phổ
biến nhất là nguyên tố O 49,4 %, Hiđro
đứng thứ 9 về khối lợng.
.GV kết luận
IV. Củng cố, luyện tập (10)
- Nguyên tố hóa học là gì? Cách biểu diễn nguyên tố hóa học? Cho ví dụ.
-Bài 1 ( SGK trang 20), HS trả lời .
- Bài 2: Hãy dùng chữ số và kí hiệu để diễn đạt các ý sau: Chín nguyên tử natri, sáu
nguyên tử clo, tám nguyên tử magie, một nguyên tử heli?
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào?
A. Electron B. Proton C. Nơtron D. Tất cả đều sai
V. H ớng dẫn về nhà (2)
- Học ghi nhớ, làm bài tập 2, 3, 8 (SGK trang 20)
- Đọc mục II :
+ Khối lợng một nguyên tử C là bao nhiêu ?
+ 1 đvC = ? m
C
+ Nguyên tử khối là gì?
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
19
Giáo án hóa 8
Tiết 7: nguyên tố hóa học
Ngày soạn:.
Ngày dạy :.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: HS hiểu NTK, biết mỗi dvC bằng 1/12 khối lợng C, mỗi nguyên tố có
nguyên tử khối riêng biệt.
m
c
? Lớn hay nhỏ?
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
20
Giáo án hóa 8
- Quy ớc: Tính khối lợng nguyên tử theo
đvC và 1đvC=1/12m
c
=1/12.1.9926.10
-
23
(g)
= 1.66.10
-24
(g)
- NTK là khối lợng tính bằng đvC của 1
nguyên tử.
VD: C = 12 S = 32
O = 16 H = 1
-ý nghĩa: NTK cho biết sự nặng nhẹ giữa
các nguyên tử và xác định đợc nguyên tố
cha biết.
VD: Nguyên tử S nặng hơn nguyên tử O
là 32/16 = 2 (lần)
NTK là 24 -> nguyên tố Mg
.HS : m
C
= 1,9926 .10
cùng loại, có cùng p) của nguyên tố
- GV treo bảng phụ, HS giải bài tập
a. Tìm NTK, số p của Cl, Mg, Cu, Zn.
b. Cho NTK là 7, 28, 52, 80. Tìm NTHH và KHHH.
c. Có p lần lợt là 6, 7, 8, 82. Tìm tên nguyên tố, KHHH.
- HS giải bài tập số 7
- NTK là khối lợng tính bằng đvC của một:
A. Nguyên tử B. Nguyên tố C. Phân tử D. Tất cả
V. H ớng dẫn về nhà (2)
- Bài tập về nhà : 1, 2, 3, 4, 5, 6 (SGK trang 20)
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
21
Giáo án hóa 8
- Bài 6: X = 2 N = 2. 14 = 28, tra bảng 1 tìm NTHH, KHHH.
- Đọc bài 6:
+ Đơn chất là gì? Ví dụ? Đặc điểm cấu tạo.
+ Hợp chất là gì ? Ví dụ? Đặc điểm cấu tạo.
Tiết 8: đơn chất và hợp chất
-Phân tử
Ngày soạn :.
Ngày dạy :..
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS hiểu đợc đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học, hợp chất là
những chất tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hóa học trở lên.
- Các chất có hạt hợp thành là nguyên tử hay phân tử. Mỗi chất có 3 trạng thái.
2. Kỹ năng: Phân biệt kim loại, phi kim; đơn chất hợp chất.
3. Thái độ: HS có cách nhìn nhận khoa học về vật thể, chất.
3. Bài mới.
a.Vào bài (30): Làm sao đợc hàng triệu chất khác nhau? Không phải băn khoăn về
điều đó, các nhà khoa học đã tìm cách phân loại các chất rất thuận lợi cho việc
nghiên cứu chúng. Bài này sẽ giới thiệu sự phân loại chất và cho thấy phân tử là hạt
hợp thành hầu hết các chất.
b. Hoạt động dạy và học
Nội dung Hoạt động của GV, HS
I. Đơn chất (10)
1. Đơn chất là gì?
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một
nguyên tố hóa học.
- Ví dụ: Đồng, khí oxi, khí hiđro.
- Căn cứ vào tính chất vật lý chia đơn
chất làm 2 loại:
+ Đơn chất kim loại: Có ánh kim, dẫn
nhiệt, dẫn điện.
+ Đơn chất phi kim: Không có những
tính chất này ( Trừ than chì có dẫn điện)
Hoạt động 1: Đơn chất
.GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm:
Nói đồng, khí oxi là đơn chất vì
- Đồng do cấu tạo nên
- Khí oxi do . cấu tạo nên
Đơn chất là ..
.HS thảo luận nhóm (3), báo cáo, bổ
sung nhận xét:
Nói đồng, khí oxi là đơn chất vì
- Đồng do nguyên tố đồng cấu tạo nên
- Khí oxi do nguyên tố oxi cấu tạo nên
- Đơn chất là những chất do một nguyên
+ Hợp chất hữu cơ: Me tan, đờng
2. Đặc điểm cấu tạo:
Trong hợp chất các nguyên tử của các
nguyên tố liên kết với nhau theo một tỷ
lệ, một thứ tự nhất định .
nhiệt.
.GV: Nêu tính chất vật lý của phi kim?
.HS: Phi kim không có ánh kim, không
dẫn điện, không dẫn nhiệt.
.GV: Kim loại và phi kim có tính chất vật
lý trái ngợc nhau, riêng than chì ( các bon
) là đơn chất phi kim nhng có tính dẫn
điện nên đợc sử dụng làm lõi pin, điện
cực.
.GV: Hãy quan sát mô hình và cho biết sự
sắp xếp các nguyên tử trong đơn chất kim
loại, phi kim?
.HS : Nêu đặc điểm cấu tạo.
.GV kết luận
Hoạt động 2: Hợp chất
.GV: Điền từ, cụm từ còn thiếu vào chỗ
trống trong các câu sau:
Nớc, muối ăn, axit sunfuaric là hợp chất
vì:
- Nớc đợc tao bởi . là: ..
- Muối ăn đợc tạo bởi . là :
- Axit sun fua ric đợc tạo bởi .. là..
Hợp chất là:
.HS : Thảo luận nhóm (3), báo cáo, nhận
c) Axit clohi đric là hợp chất vì tạo bởi 2 nguyên tố là H, Cl.
d)Canxi cacbonat là hợp chất vì tạo bởi 3 nguyên tố là Ca, C, O.
e) Glucozơ là hợp chất vì tạo bởi 3 nguyên tố là C, H, O.
f) Magie là đơn chất vì tạo bởi 1 nguyên tố là Mg.
- Đơn chất là những chất đợc tạo nên từ:
A. Một phân tử B. Một nguyên tử
C. Một chất D. Một nguyên tố hoá học
- Hợp chất là những chất đợc tạo nên từ:
A. Hai chất B. Hai hay nhiều nguyên tử
C. Hai hay nhiều nguyên tố hoá học D. Tất cả đều sai
V. H ớng dẫn về nhà (1)
- Đọc Em có biết
- Học ghi nhớ
- Làm bài tập 1, 2, 3 ( SGK- trang 25)
- Đọc tiếp 2 phần còn lại của bài.
Bùi Thị Xuân TRƯờNg thcs ninh xá
25