Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật việt nam hiện nay từ thực tiễn thành phố đà nẵng - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HOA

CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, Năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HOA

CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8.38.01.07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN MINH ĐỨC


CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TỪ
THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG............................................................................... 53
3.1. Nhu cầu hoàn thiện pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ
thực tiễn thành phố Đà Nẵng......................................................................................................... 53
3.2. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng..................................................................................... 54
3.3. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng..................................................................................... 56
KẾT LUẬN......................................................................................................................................... 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tên đầy đủ

ASEAN

Association of Southeast Asian Nation - Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á

CERs

Chứng chỉ giảm phát thaie (Certified emission reduction)

DN



2.1.

Tổng hợp số thu thuế thu nhập doanh nghiệp

37

2.2.

Tỷ lệ % số thu thuế TNDN/GDP

38

2.3.

Kết quả thu thuế TNDN trên tổng nguồn thu trên địa bàn Đà
Nẵng

39

2.4.

Số tiền miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

40

2.5.

Số lượng doanh nghiệp kê khai thuế tại Đà Nẵng


Đà Nẵng là một thành phố thuộc trung ương từ năm 1997, nằm trong vùng
Nam Trung Bộ. “Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, dân số Đà Nẵng năm 2016
là 1.046.200 người. Số liệu thống kê giai đoạn 2012 - 2017 cho thấy, tốc độ tăng
trưởng GRDP Đà Nẵng đều từ 8-9%”. Tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người
của Thành phố cũng tăng cao qua từng giai đoạn và luôn cao hơn bình quân chung
của cả nước. Là một thành phố năng động, chính quyền Đà Nẵng luôn tạo môi
trường thuận lợi để doanh nghiệp phát triển. Chính quyền và người dân Đà Nẵng
luôn thấy rõ vai trò của phát triển kinh tế, phát triển kinh doanh. Do đó,

1


những năm gần đây số lượng doanh nghiệp tại Đà Nẵng thành lập mới nhiều, trung
bình 1000 doanh nghiệp đăng ký mới trên một năm, đóng góp một nguồn ngân sách
rất lớn cho thành phố Đà Nẵng, đăc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên,
việc quy định về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại Đà Nẵng trên thực tiễn
còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay. Thực tế đã
xuất hiện tình trạng doanh nghiệp khiếu nại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
những quyết định xử phạt, quyết định truy thu thuế, quyết định nộp thuế có liên
quan đến căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế... mà một trong những nguyên
nhân của tình trạng này là do bất cập trong việc áp dụng và thi hành những căn cứ
tính thuế. Với mong muốn được tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này
nhằm tìm ra nguyên nhân và hướng giải quyết cho thực trạng trên, chính là lí do tôi
chọn đề tài: “Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện
nay từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp là có tính cấp thiết, có
ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Liên quan đến nội dung đề tài đã có một số công trình nghiên cứ như sau:
- Báo cáo “Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020” do Bộ
- Công trình nghiên cứu của ban kinh tế Chính Phủ “Kinh nghiệm cải cách

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Luận văn làm rõ các khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN. Luận văn
trình bày các quy định của pháp luật về căn cứ tính thuế TNDN trên góc độ các quy
định luật pháp, chính sách và ứng dụng vào quản lý thuế.
- Luận văn tìm hiểu về thực trạng áp dụng pháp luật thuế TNDN trên địa bàn
Đà Nẵng.
- Luận văn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về
căn cứ tính thuế TNDN hiện nay và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng
pháp luật về căn cứu tính thuế TNDN trên địa bàn Đà Nẵng
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận và các quy định pháp luật
về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam và quá trình áp dụng thực
tiễn tại thành phố Đà Nẵng.

3


4.2. Phạm vi nghiên cứu: Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được
phân tích ở nhiều mức độ, nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, trong phạm vi một
bản luận văn không thể phân tích hết các vấn đề đó, nên như mục đích và nhiệm vụ
nghiên cứu đã trình bày ở trên thì luận văn chủ yếu tập trung vào nghiên cứu sự thể
hiện căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong các quy định

của

pháp luật thuế

thu nhập doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam. Luận văn giới hạn không gian nghiên
cứu là những vấn đề lý luận và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về
căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp và áp dụng thực tiễn tại Thành phố Đà

tại trong quy định pháp luật về căn cứ tính thuế TNDN. Những ví dụ điển hình của
luận văn hết sức cụ thể, sát thực, cập nhật và phản ánh rõ bất cập của pháp luật về
căn cứ tính thuế TNDN đã chỉ ra tại Thành Phố Đà Nẵng trong chương 2. Xuất phát
từ những thực trạng đó, luận văn đã đưa ra hướng hoàn thiện cũng như một số biện
pháp cụ thể để hoàn thiện pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết
quả luận văn có thể được sử dụng trong việc ban hành và áp dụng căn cứ tính thuế
thu nhập doanh nghiệp được tốt hơn. Ngoài ra, những vấn đề nghiên cứu của luận
văn có thể được tham khảo để biên soạn giáo trình về thuế, mà cụ thể là phần pháp
luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết
cấu gồm 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2. Thực trạng pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
và thực tiễn áp dụng tại thành phố Đà Nẵng
Chương 3. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về căn cứ tính
thuế thu nhập doanh nghiệp từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng

5


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1. Sự cần thiết của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường
Thuế TNDN là một trong những sắc thuế đóng vai trò quan trọng cho sự tồn
tại và phát triển của Nhà nước, nhất là trong nền kinh tế thị trường, cụ thể như sau:
Thứ nhất, thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN
“Thuế TNDN là loại thuế trực thu và khoản thu từ loại thuế này chiếm một tỷ

lĩnh vực, các vùng mà nhà nước cần tập trung khuyến khích đầu tư nhằm đảm bảo
cơ cấu kinh tế theo vùng, ngành hợp lý.Như vậy, thuế TNDN là một trong những
công cụ để Nhà nước điều chỉnh cơ cấu vùng, ngành kinh tế hợp lý [4].
Thứ ba, Thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thề hiện chính sách công
bằng xã hội
Trong chính sách thuế TNDN, Nhà nước đã thiết kế đối tượng điều tiết khác
nhau với các mức thuế suất và chế độ ưu đãi khác nhau. Từ đó, kích thích các doanh
nghiệp đầu tư phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh để có thu nhập cao một cách
chính đáng. Một trong những vai trò của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo
sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế TNDN được áp dụng cho các
loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thể hiện sự bình đẳng, công
bằng về chiều ngang và chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào
kinh doanh dưới bất kỳ hình thức nào nếu có thu nhập tính thuế thì phải nộp thuế
TNDN. Về chiều dọc, các doanh nghiệp với cùng một ngành nghề kinh doanh
không phân biệt quy mô kinh doanh nếu phát sinh thu nhập tính thuế thì đều phải
nộp thuế TNDN.
1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của căn cứ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Để đưa ra cách hiểu về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp, trước hết cần
làm rõ một số khái niệm sau:
Khái niệm thu nhập và thuế thu nhập:

7


Trên thực tế thu nhập của một cá nhân, tổ chức thường được nhận biết qua các
đặc điểm sau:
Thứ nhất: “Thu nhập luôn gắn liền với một chủ thể nhất định trong nền kinh
tế, xã hội thể hiện tính sở hữu của thu nhập. Thông thường việc xác định thu nhập

tính thuế trong kì X thuế suất (%)
Trong đó: Thu nhập tính thuế trong kì = Doanh thu tính thuế thu nhập - Chi
phí hợp lí + thu nhập tính thuế khác
Thu nhập tính thuế trong kì: là đối tượng điều tiết của thuế thu nhập doanh
nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và thu nhập
khác
Doanh thu tính thuế thu nhập là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền gia công, tiền
cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá. Cách xác định doanh thu được quy định cụ thể tùy
theo tính chất và phương thức giao dịch của từng loại hàng hóa, dịch vụ được giao
dịch
Ví dụ: đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bá ra là toàn bộ số tiền
bán hàng, cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở sản xuất, kinh
doanh được hưởng; đối với kinh doanh hàng hóa là toàn bộ số tiền thu về gia công;
đối với hoạt động cho thuê tài sản là toàn bộ só tiền thu về theo từng kì dựa vào hợp
đồng cho thê; đối với hoạt động tín dụng là tiền lãi cho vay phải thu phát sinh trong
từng kì thuế.
Các khoản chi phí hợp lý được quy định rõ ràng trong luật. Đó là các khoản
chi phí tất yếu của doanh nghiệp dùng để đầu tư, để trả lương, trả công cho người
lao động, chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Ví dụ: Khấu hao tài sản cố định trong kì, chi phí mua nguyên vật liệu; chi phí
tiền lương, tiền công; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ; chi trả tiền vay, trích
các khoản dự phòng, giảm giá; trợ cấp thôi việc; chi quảng cáo, tiếp thị; các khoản
thuế, phí, lệ phí phải đóng, tiền thuê đất… Đồng thời, Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp cũng quy định rõ các khoản chi phí không được trừ khi tính thu nhập tính
thuế để loại bỏ chi phí không hợp lí hoặc tránh gian lận trong kê khai, tính thuế, nộp
thuế của các doanh nghiệp. Các loại chi phí không được tính vào chi phí hợp lý bao
gồm: các khoản thu không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp; các khoản
tiền phạt như phạt vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hành chính.

9


10


trong mỗi một giai đoạn phát triển kinh tế xã hội phù hợp với bối cảnh thế giới thì
không thể không tính đến việc hoàn thiện pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thứ hai, giúp cán bộ thuế quản lý được khoản thu thuế doanh nghiệp: Căn cứ
tính thuế thu nhập doanh nghiệp giúp cán bộ thuế, Thanh tra thuế trên cơ sở phân
tích và quản lý rủi ro, gồm: Thu thập, phân tích thông tin liên quan đến rủi ro từ các
nguồn bên trong và bên ngoài; xác định, đánh giá, xếp hạng rủi ro trong khuôn khổ
phân loại doanh nghiệp nộp thuế, các sắc thuế chính, các nghĩa vụ thuế chính; quản
lý các rủi ro chính thông qua việc xây dựng và thực thi kế hoạch nâng cao sự tuân
thủ…
Thứ ba, giúp giải quyết khiếu nại, tố cáo thuế: Căn cứ tính thuế hỗ trợ cơ chế
giải quyết tranh chấp đơn giản, minh bạch và toàn diện, trong đó phải giải thích
công khai, rõ ràng về quyền của doanh nghiệp nộp thuế và cách thức pháp lý để
xem xét lại các quyết định của cơ quan thuế; giám sát các nguyên nhân cơ bản gây
ra tranh chấp và biện pháp khắc phục; khẩn trương thực hiện hoàn lại số thuế nộp
thừa nếu kết quả giải quyết tranh chấp là có lợi cho doanh nghiệp nộp thuế...
Thứ tư, căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp giúp cơ quan thuế thống kê,
đánh giá hiệu quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp là cơ sở tính toán các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải thu, là cơ sở để
thống kê nguồn thu, đánh giá các cấu phần chính trong nguồn thu thuế thu nhập
doanh nghiệp.
1.3. Nội dung của căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1. Thu nhập tính thuế
Để bao quát những khoản thu nhập mới phát sinh, Khoản 2 Điều 7 Luật thuế
thu nhập doanh nghiệp sửa đổi bổ sung 2013, thu nhập chịu thuế là: "Thu nhập chịu
thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh
doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam" [25].

trừ giá mua phần vốn được chuyển nhượng, trừ chi phí liên quan đến việc chuyển
nhượng;
- “Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; thu nhập từ chuyển nhượng
quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ chuyển nhượng quyền
góp vốn, quyền tham gia dự án đầu tư. Mặt khác, cũng tại khoản này quy định
khoản "hoàn nhập dự phòng" là thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế, tuy
nhiên xét về bản chất kinh tế thì dự phòng là một khoản được tính trước vào chi phí
được trừ khi xác định lãi/lỗ của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh, mang tính
phòng ngừa rủi ro, nếu thực tế không phát sinh rủi ro thì khoản dự phòng đã trích
lập được điều chỉnh giảm chi phí thì mới là phù hợp”(122/2011/NĐ-CP). Trong quá
trình thực thi Luật, nội dung này đã được Chính phủ căn cứ theo thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 122/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số
124/2008/NĐ-CP, theo đó, bổ sung các khoản thu nhập nêu trên vào diện thu nhập
chịu thuế và quy định khoản "hoàn nhập dự phòng" doanh nghiệp được tính giảm
trừ chi phí không tính vào thu nhập chịu thuế khác để phản ánh đúng bản chất hoạt
động kinh tế của hoạt động trích lập dự phòng.
- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng “giá
bán trừ giá mua của chứng khoán được chuyển nhượng, trừ các chi phí liên quan
đến việc chuyển nhượng chứng khoán [26].
- Đối với thu nhập từ bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được
xác định bằng “tổng số tiền thu được trừ giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu
trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ chi phí duy trì, nâng cấp, phát triển quyền

12


sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao” [26] và các khoản chi được trừ khác;
- Đối với thu nhập về cho thuê tài sản được xác định bằng “doanh thu cho
thuê trừ các khoản trích khấu hao cơ bản, chi phí duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài
sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có)” [26] và các chi phí khác được trừ

hàng hóa trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, trả chậm;
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ
được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương
đương tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ;
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao
gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục
vụ cho việc gia công hàng hóa;
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp
đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước;
- Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay,
doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế;
- Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi
gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế;
- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu cước vận chuyển hành
khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
- Đối với điện, nước sạch là số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng;
- Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm là số tiền phải thu về
phí bảo hiểm gốc; phí dịch vụ đại lý (bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi
thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%), phí nhận tái
bảo hiểm; thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về kinh doanh bảo hiểm
trừ (-) các khoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm, phí nhận tái bảo hiểm, các khoản
hoàn hoặc giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;
1.3.3. Thu nhập được miễn, giảm thuế
Căn cứ vào tính chất của những khoản thu nhập miễn thuế có thể thấy pháp
luật Việt Nam hiện hành đã căn cứ vào những cơ sở sau để xây dựng quy định về
thu nhập miễn thuế. Khi xây dựng quy định về thu nhập được miễn thuế đối với
thuế TNDN pháp luật quốc gia phải cân nhắc kỹ lưỡng để vừa đảm bảo được

14

địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;Thu nhập từ sản xuất muối của HTX; thu
nhập của HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm

15


nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ; Thu nhâ p từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm
̣̣
và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghê m
̣ ới lần đầu tiên áp
dung taị Viêṭ Nam.
̣̣
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh
nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người
nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 51% trở lên trong tổng số lao động bình
quân trong năm của doanh nghiệp.
- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.
Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế
được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết
tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội trong tổng số
học viên.
1.3.4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
“Thuế suất là mức phải thu được xác định theo tỷ lệ phần trăm của đối tượng
tính thuế. Nó là một bộ phận quan trọng quyết định số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp và thường được coi là linh hồn của mỗi sắc thuế. Mức thuế suất cao hay
thấp thể hiện chính sách động viên phù hợp với khả năng đóng góp và trình độ quản

Việc điều chỉnh mức thuế suất ưu đãi 20% xuống 17% kể từ 01/01/2016 vừa
đảm bảo sự tương quan giữa mức thuế suất phổ thông 20% với mức thuế suất ưu
đãi 10% và vẫn đảm bảo sự hấp dẫn của mức thuế suất ưu đãi 10% so với mức thuế
suất ưu đãi 17%.
Mức thuế suất phổ thông giảm xuống còn 22% và việc áp dụng thuế suất 20%
đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa đảm bảo tính cạnh tranh, hấp dẫn thu
hút đầu tư so với các nước trong khu vực (Trung Quốc, Indonesia, Malaysia: 25%)
và cũng không gây tác động giảm thu đột ngột tạo sức ép về cân đối ngân sách của
năm áp dụng, đồng thời không xáo trộn nhiều tới hệ thống chính sách ưu đãi. Doanh
nghiệp có quy mô nhỏ và vừa được áp dụng thuế suất thấp hơn so với các trường
hợp thông thường sẽ có điều kiện tăng tích tụ, tích luỹ tái đầu tư, phát triển sản xuất
kinh doanh, nâng cao được năng lực cạnh tranh.

17


- Việc đề xuất tiêu chí doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất
20% được dựa trên:
+ Về tiêu chí lao động để xác định doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa xác
định theo mức bình quân giữa các ngành của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP;
+ Về tiêu chí doanh thu: dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu theo dõi, cập nhật hết
năm 2009 của ngành thuế (63 Cục thuế và 75 Chi cục thuế lớn).
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp doanh nghiệp
thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20% và thuế suất từ 32% đến 50% quy định tại
điểm 2, điểm 3 khoản này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại khoản
6 và khoản 7 Điều 1 của Luật này.
Về ưu đãi thuế
Luật thuế TNDN hiện hành (Điều 13, Điều 14) quy định ưu đãi thuế (bao gồm
ưu đãi thuế có thời hạn thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4, giảm 9 và thuế suất
20% trong 10 năm, miễn 2, giảm 4 áp dụng cho doanh nghiệp thành lập mới từ dự

hiện đang thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực tế vẫn cần thiết phải
khuyến khích đầu tư để hướng tới phát triển kinh tế bền vững, giảm thiểu ô nhiễm
môi trường.
1.4. Các yêu cầu đối với pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp
Có nhiều tiêu chí để xác định mức độ hoàn thiện của một hệ thống luật thuế
thu nhập doanh nghiệp nói chung và căn cứ tính thuế thu nhập nói riêng, trong đó có
bốn tiêu chí cơ bản là: Tính toàn diện, tính đồng bộ, tính phù hợp và trình độ kỹ
thuật pháp lý của hệ thống luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thứ nhất, tính toàn diện
Tính toàn diện là tiêu chuẩn đầu tiên thể hiện mức độ hoàn thiện của hệ thống
luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Tính toàn diện của căn cứ tính thuế thu nhập
doanh nghiệp thể hiện ở hai cấp độ:
- Ở cấp độ chung: Đòi hỏi căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ
các yếu tố cấu thành theo cơ cấu nội dung lôgíc về việc tính thuế và thể hiện thống
nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tương ứng.
- Ở cấp độ cụ thể: Đòi hỏi yếu tố cấu thành việc tính thuế phải có đủ các quy
phạm pháp luật điều chỉnh vấn đề đó.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status