Giải pháp quản lý hạ tầng giao thông đường bộ đô thị duy tiên, tỉnh hà nam (luận văn thạc sĩ) - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

TRẦN THÁI BÌNH

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ
THỊ DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

Hà Nội - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

TRẦN THÁI BÌNH
KHÓA: 2017- 2019

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ
THỊ DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số:

60.58.01.06

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

TRẦN THÁI BÌNH
KHÓA: 2017- 2019

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ
THỊ DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số:

60.58.01.06

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM HỮU ĐỨC

XÁC NHẬN
CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2019


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến TS.
Phạm Hữu Đức – người đã truyền thụ những kinh nghiệm, phương pháp
nghiên cứu khoa học và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình tôi thực hiện luận

Danh mục các hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
*Lý do chọn đề tài .................................................................................. 1
*Mục đ ch n hi n cứu ............................................................................ 2
*Đối tƣợn và phạm vi n hi n cứu ....................................................... 2
*Phƣơn pháp n hi n cứu ..................................................................... 2
* n h
*Nhữn

ho học và thực ti n c

đề tài ............................................ 3

hái niệm cơ bản ...................................................................... 3

*Cấu trúc luận văn ................................................................................. 4
PHẦN NỘI DUNG ...................................................................................... 5
CHƢƠNG

THỰC TRẠNG CÔNG T C QUẢN L

HẠ TẦNG GIAO

THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ THỊ DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM. ................ 5
. . Giới thiệu chun về huyện Duy Ti n.................................................................. 5
1.1.1. Vị trí địa lý – điều kiện tự nhiên. .................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội. ............................................................... 7
.2. Hiện trạn hệ thốn hạ tần

ỹ thuật đô thị Duy Ti n, tỉnh Hà N m. ...... 12

Duy Tiên. ............................................................................................... 33
1.5.3. Đánh giá công tác triển khai đầu tư xây dựng theo quy hoạch. ..... 34
1.5.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hạ tầng giao thông đường bộ
đô thị Duy Tiên, tỉnh Hà Nam. ............................................................... 36
CHƢƠNG 2 CƠ SỞ L
TẦNG H

LU N VÀ THỰC TI N VỀ QUẢN L

HẠ

TH NG GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ ĐÔ THỊ DUY TIÊN,

TỈNH HÀ NAM ......................................................................................... 38
2. . Cơ sở lý luận về quy hoạch và quản lý hệ thốn

i o thôn đƣờn bộ ...... 38

2.1.1. Vai trò của hệ thống giao thông với đô thị .................................... 38
2.1.2. Nguyên tắc quản lý hạ tầng giao thông đô thị, phân công, phân cấp
quản lý ................................................................................................... 40


2.1.3. Các yêu cầu cơ bản về kỹ thuật làm cơ sở quản lý hạ tầng giao
thông đường bộ đô thị Duy Tiên ............................................................ 44
2.1.4. Vai trò của cộng đồng trong công tác quản lý hạ tầng giao thông
đường bộ ................................................................................................ 48
2.2. Cơ sở pháp lý về quản lý i o thôn đƣờn bộ .............................................. 50
2.2.1. Các văn bản pháp luật do Quốc hội và Chính phủ ban hành ......... 50
2.2.2. Các văn bản do cấp bộ ban hành ................................................... 50


đô thị Duy Ti n............................................................................................................ 74
3.3.1. Đối với cơ cấu tổ chức quản lý hạ tầng giao thông đường bộ đô thị
Duy Tiên ................................................................................................ 74


3.3.2. Đối với quy định quản lý hạ tầng giao thông đường bộ đô thị Duy
Tiên ........................................................................................................ 82
3.3.3. Đối với giải pháp về cơ chế chính sách ......................................... 85
3.4. Đề xuất một số iải pháp iảm thiểu t i nạn i o thôn , đảm bảo n toàn
i o thôn tr n hệ thốn đƣờn bộ đô thị Duy Ti n............................................. 89
3.5. Đối với iải pháp nân c o sự th m i quản lý c

cộn đồn .................. 90

KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 94
TÀI LI U THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC C C K HI U, C C CHỮ VIẾT TẮT
STT

Viết tắt

Cụm từ viết tắt

1 QĐ

Quyết định

9 ĐH

Đường huyện

10 ĐT

Đường tỉnh

11 UBND

Ủy ban nhân dân

12 KT-XH

Kinh tế - Xã hội

13 TP

Thành phố


DANH MỤC C C HÌNH VẼ
Số hiệu hình

Tên hình

Trang

Hình 1.1 Vị trí, mối liên hệ vùng đô thị Duy Tiên


22

Sơ đồ phân cấp quản lý nhà nước hệ thống
Hình 1.9 giao thông đô thị Duy Tiên

23

Hình 2.1 Đà Nẵng có hệ thống giao thông phát triển

60

Quảng Ninh là một trong những địa phương
có tốc độ phát triển hệ thống giao thông
Hình 2.2 đường bộ nhanh nhất

61

Cao tốc Móng Cái – Vân Đồn dự kiến hoàn
Hình 2.3 thành vào năm 2020

63

Mạng lưới đường giao thông ngoại thị đô
Hình 3.1 thị Duy Tiên

71

Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông
Hình 3.2 đường bộ đô thị Duy Tiên


Có thể khẳng định, hệ thống giao thông là hạ tầng kỹ thuật khung quan
trọng nhất của đô thị, là xương sống, huyết mạch của cả nền kinh tế và xã hội.


2

Vì vậy phát triển và đảm bảo hệ thống giao thông vận hành thông suốt, có
tính định hướng lâu dài là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế, xã hội,
văn hóa. Huyện Duy Tiên là một trong những đô thị có tốc độ đô thị hóa cao,
trong đó khu vực nội thị có mật độ dân cư đông đúc, lưu lượng xe lưu thông
qua các trục đường chính ngày càng tăng, hệ thống giao thông chưa đồng bộ
dẫn tới nhiều bất cập trong công tác quản lý, vận hành hệ thống giao thông.
Để góp phần cho việc quản lý hệ thống giao thông của Đô thị Duy Tiên
được tốt hơn, em lựa chọn đề tài “Giải pháp quản lý hạ tầng giao thông
đường bộ đô thị Duy Tiên, tỉnh Hà Nam” làm Luận văn thạc sĩ khoa học.
*Mục đ ch n hi n cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý hạ tầng giao thông đường bộ đô thị
Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, trong đó có các giải pháp nhằm nâng cao công tác
đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.
*Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hạ tầng giao thông đường bộ;
- Phạm vi nghiên cứu: Đô thị Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
*Phƣơn pháp n hi n cứu
- Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, số liệu
hiện trạng về kỹ thuật và công tác quản lý hệ thống giao thông đường bộ của
huyện Duy Tiên. Phương pháp này được sử dụng trong chương I và chương II
của luận văn.
- Phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được, các tài liệu chuyên
ngành, các nghiên cứu khoa học khác có liên quan đến luận văn. phương pháp
nghiên cứu này được sử dụng trong chương I, chương II, chương III của luận

từ bên ngoài vào đô thị Giao thông nội thị gồm: các công trình, các tuyến
đường và các phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển trong phạm vi
của đô thị, đảm bảo nhu cầu liên hệ giữa các bộ phận cấu thành của đô thị với
nhau.
Khái niệm quản lý hệ thống giao thông đô thị:
Quản lý hệ thống giao thông đô thị là tổng thể các biện pháp, các chính
sách, các công cụ mà chủ thể quản lý tác động vào các nhân tố của hệ thống
giao thông đô thị nhằm đảm bảo cho hệ thống này hoạt động có hiệu quả.
Muốn cho hệ thống giao thông đô thị hoạt động tốt cần thiết phải quản lý và


4

phát triển một mạng lưới giao thông phù hợp với từng loại đô thị, phù hợp với
địa hình và tình hình kinh tế xã hội, mật độ dân cư…
Khái niệm hạ tầng giao thông đường bộ đô thị:
Hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm các công trình cầu, hầm, đường
bộ, bến phà và các công trình phụ trợ kèm theo như: Hệ thống tường phòng
vệ, dải phân cách đường, cột cây số, công trình an toàn giao thông, hệ thống
thoát nước, bãi đỗ xe, trạm thu phí, trạm cân xe, các biển báo, các phương tiện
báo hiệu, hệ thống đèn chiếu sáng, các bến bãi và các thiết bị điều khiển giao
thông khác…
*Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của luận văn
có ba chương:
Chương 1: Thực trạng công tác quản lý hạ tầng giao thông đường bộ đô
thị Duy Tiên, tỉnh Hà Nam;
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hạ tầng giao thông
đường bộ đô thị Duy Tiên, tỉnh Hà Nam;
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý hạ

tế do có trục giao thông huyết mạch QL.1A, tuyến cao tốc Pháp Vân - Cầu
Giẽ - Ninh Bình, QL.38 và đường sắt Bắc - Nam chạy qua, đây là tiềm năng
và lợi thế rất lớn để Duy Tiên thực hiện hiệu quả quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Nắm bắt lợi thế đó, trong những năm qua huyện Duy Tiên đã đầu tư
đẩy mạnh phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và đến nay đã trở
thành huyện đi đầu trong xây dựng các khu công nghiệp (KCN) với một loạt
các khu, cụm công nghiệp (CCN) quan trọng như: KCN Đồng Văn I, II, III;
KCN Hòa Mạc, CCN Hoàng Đông, CCN-TTCN Cầu Giát, … Phát triển công
nghiệp đã và đang đem lại nguồn thu ngân sách lớn cho Tỉnh và Huyện, góp
phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, từ nông nghiệp giữ
vai trò chủ đạo chuyển sang công nghiệp, xây dựng - dịch vụ - nông nghiệp;
bộ mặt độ thị, nông thôn ngày càng khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân được nâng lên rõ rệt.
b.

Điều kiện tự nhiên.
- Đặc điểm địa hình: Duy Tiên có địa hình đặc trưng của vùng đồng bằng

thuộc khu vực châu thổ Sông Hồng. Huyện thuộc vùng tả sông Đáy, có địa
hình đồng bằng thấp trũng, còn sót lại một vài quả núi mồ côi. Cao độ địa
hình trung bình từ 0,1÷ 5,0m, cá biệt núi ở xã Đọi Sơn có cao độ cao nhất
khoảng 73m. Hướng dốc địa hình có xu hướng dốc dần từ Đông Bắc về Tây
Nam. Có dạng địa hình lòng chảo, trũng thấp ở giữa và cao ở hai bên. Nhìn
chung địa hình của huyện khá thuận lợi cho phát triển đô thị và phát triển sản
xuất nông nghiệp.[8]
- Đặc điểm khí hậu: Khu vực Duy Tiên nói riêng, tỉnh Hà Nam nói chung
mang khí hậu đặc trưng là nhiệt đới gió mùa: Mùa đông lạnh và khô, mùa hè
nóng ẩm, mưa, bão nhiều.[8]





8

Hình 1.2: Biểu đồ dân số khu vực nội, ngoại thị.[9]

- Cộng đồng dân cư sinh sống trên địa bàn huyện chủ yếu là người Kinh.
Tỷ lệ tăng dân số hàng năm khoảng 1,06% (bao gồm tăng tự nhiên & tăng cơ
học). [9]
c.

Đặc điểm lao động.
- Năm 2016, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế toàn đô thị

là 74.739 người, trong đó lao động phi nông nghiệp là 55.755 người. Tỷ lệ lao
động phi nông nghiệp toàn đô thị là 74,60%. [9]
- Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế khu vực nội thị là
44.690 người, trong đó lao động phi nông nghiệp là 35.421 người chiếm
79,26%.[9]
d.

Tình hình phát triển kinh tế.
- Trong 5 năm gần đây, huyện Duy Tiên đã đạt được nhiều kết quả phát

triển kinh tế-xã hội quan trọng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 3
năm 2016- 2018 đạt trên 15,7%/năm, năm 2018 đạt 16,05%. Trong các năm
qua, thu ngân sách trên địa bàn huyện không ngừng tăng, luôn giữ mức tương
đối cao. Tổng thu ngân sách Nhà nước thực hiện trên địa bàn năm 2018 là



của tỉnh. Có được điều đó, một yếu tố quan trọng là huyện đã nỗ lực thực hiện
tốt công tác giải phóng mặt bằng (cho 4 KCN, 2 cụm CN với tổng diện tích
gần 850 ha), làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức đối với cán bộ,
Đảng viên và nhân dân trong toàn huyện về phát triển công nghiệp, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự,
an toàn xã hội tạo điều kiện thu hút doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh,
đặc biệt là các doanh nghiệp FDI.
- Toàn huyện hiện có 594 doanh nghiệp, trong đó có hơn 200 doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp (115 doanh nghiệp FDI), giải quyết việc làm cho
hơn 43.000 lao động (trong đó có 15.000 lao động của huyện). Các KCN tiếp
tục hoạt động ổn định, một số khu đang được mở rộng diện tích. Tỷ lệ lấp đầy
các KCN đạt trên 80% và 100% đối với các cụm công nghiệp Hoàng Đông và
Cầu Giát. Cùng với đó, huyện cũng duy trì và phát huy lợi thế các làng nghề
truyền thống. Một số làng nghề như Trống Đọi Tam, lụa Nha Xá đã thành lập
Hiệp hội, tạo sự liên kết chặt chẽ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.[9]
- Nông nghiệp phát triển khá toàn diện với nhiều mô hình tổ chức sản
xuất, liên kết chuỗi giá trị có hiệu quả; hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được
đầu tư nâng cấp, diện mạo nông thôn có nhiều khởi sắc; đời sống nông dân
được cải thiện. Tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh cơ giới
hóa trong sản xuất nông nghiệp. Thực hiện có hiệu quả các đề án: chăn nuôi
lợn trên nền đệm lót sinh học, trồng nấm, cây vụ đông, cánh đồng mẫu lớn,
dồn đổi ruộng đất nông nghiệp, mô hình liên kết cung ứng tín dụng và thức ăn
chăn nuôi, chăn nuôi bò sữa, mô hình sản xuất rau hữu cơ. Đến nay, trên địa


11

bàn huyện có 1.522 con bò sữa, với sản lượng sữa bình quân 12,3 tấn/ngày.
Xây dựng 3 trạm thu mua sữa, công suất 16 tấn/ ngày. Giá trị sản xuất nông,
lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2013-2018 đạt trên 1890 tỷ đồng, tăng bình


Hình 1.4: Bản đồ địa giới hành chính huyện Duy Tiên.[8]

1.2. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
1.2.1. Hiện trạng san nền
- Các khu dân cư hiện hữu trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch được
xây dựng phân tán thành nhiều cụm nhỏ, phân bố đều khắp trên địa bàn. Các
khu vực này đều là các khu đất cao của Duy Tiên, cao độ nền các khu này


13

cao hơn cao độ nền ruộng xung quanh từ 0,71,5m. Mật độ xây dựng của các
khu dân cư này thấp, phần lớn là nhà xây 1 tầng.[21]
- Nền địa hình các khu dân cư trong khu vực nghiên cứu có cao độ dao
động từ 2,2  5,5m, phần lớn các khu dân cư xây dựng ở cốt nền từ 3,0 ÷
3,5m.[21]
- Khu vực dân cư có cốt nền xây dựng thấp nhất là thôn Đình Ngọ xã
Tiên Hiệp có cao độ nền trung bình từ 2,2 ÷ 2,3m.[21]
- Khu vực dân cư có cốt nền xây dựng cao nhất là thôn Lảnh Trì xã Mộc
Nam, có cao độ nền xây cao nhất khoảng 10,0m (khu vực ngoài đê sông
Hồng)
- Nền các khu vực đất nông nghiệp có cao độ nền từ 0,4 ÷ 2,5m, Cao
nhất là khu vực Đông Bắc và có hướng thấp dần về phía Tây Nam.[21]
- Nền khu vực đất bãi sông Hồng có cao độ nền thấp từ 3÷ 9,0m. Đây là
những khu vực hàng năm thường bị tác động của lũ sông Hồng.[21]
1.2.2. Hiện trạng thoát nước mưa
- Hầu hết các khu dân cư trong khu vực nghiên cứu quy hoạch chưa có
hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, nước mưa một phần tự thấm, phần còn lại
theo địa hình tự nhiên chảy ra các khu vực thấp trũng và được giữ lại làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status