BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
NGUYỄN NHẬT LINH
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG TY
ĐÂU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ UDIC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
----------------------------------
NGUYỄN NHẬT LINH
KHÓA 2017 - 2019
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG TY
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ UDIC
Nguyễn Nhật Linh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học độc
lập của tôi. Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Nhật Linh
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục hình minh họa
MỞ ĐẦU
* Lý do chọn đề tài ....................................................................................................1
* Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................2
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................2
* Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................2
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................2
* Cấu trúc luận văn ...................................................................................................3
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1................................................................................................................4
THỰC TRẠNG VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG
CHƯƠNG 2..............................................................................................................36
CƠ SỞ KHOA HỌC, PHÁP LÝ VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH ...36
2.1. Cơ sở khoa học về tiến độ thi công công trình xây dựng ..............................36
2.1.1. Khái niệm tiến độ thi công ............................................................................................ 36
2.1.2. Mục đích, ý nghĩa của tiến độ thi công ........................................................................ 37
2.1.3. Nội dung lập tiến độ thi công ........................................................................................ 38
2.1.4. Các phương pháp lập tiến độ thi công .......................................................................... 39
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình xây dựng ............................... 45
2.1.6. Các phương pháp kiểm tra tiến độ xây dựng công trình ............................................. 48
2.1.7. Quy trình lập và quản lý tiến độ thi công công trình xây dựng .................................. 50
2.2. Cơ sở pháp lý về tiến độ thi công xây dựng ...................................................56
2.2.1. Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý tiến độ dự án, tiến độ thi công CTXD ở Việt
Nam........................................................................................................................................... 56
2.2.2. Căn cứ pháp lý để lập tiến độ thi công công trình ....................................................... 60
CHƯƠNG 3..............................................................................................................63
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ UDIC ...........63
3.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý công trình của Tổng
công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC....................................................63
3.1.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị
UDIC ........................................................................................................................................ 63
3.1.2. Làm rõ chức năng nhiệm vụ về nhiệm vụ QLDA, quản lý tiến độ thi công của các
Phòng, Ban Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC ....................................... 65
3.2. Nhóm giải pháp nâng cao nguồn lực quản lý tiến độ thi công .....................73
3.2.1. Nâng cao nguồn lực quản lý tiến độ thi công của các Phòng, Ban ............................ 73
3.2.2. Giám sát công tác quản lý tiến độ thi công của các nhà thầu thi công xây dựng ...... 74
3.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện quá trình quản lý tiến độ thi công ...................75
3.3.1. Trong công tác lập, phê duyệt tiến độ thi công ............................................................ 75
11
Hình 1.4
Dự án nhà máy thủy điện Lai Châu
Dự án đường sắt trên cao tuyến Cát Linh – Hà
Đông
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng công ty Đầu tư phát
triển hạ tầng đô thị UDIC
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban chỉ huy công trường
Hình 1.5
Dự án tổ hợp chung cư cao tầng và dịch vụ N04
28
Hình 1.6
Dự án Chung cư cao cấp Golden Palace
30
Hình 2.1
Tiến độ sử dụng biểu đồ Gantt
40
Hình 2.2
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5
Hình 3.6
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng công ty Đầu tư phát
triển hạ tầng đô thị UDIC điều chỉnh
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban chỉ huy công trường điều
chỉnh
Sơ đồ quy trình lập, phê duyệt tiến độ thi công khi
Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị
UDIC đóng vai trò là nhà thầu chính
Sơ đồ quy trình lập, phê duyệt tiến độ thi công khi
Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị
UDIC đóng vai trò là Chủ đầu tư
Sơ đồ quy trình quản lý tiến độ thi công các công
trình Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị
đóng vai trò là Chủ đầu tư
Sơ đồ quy trình quản lý tiến độ thi công các công
trình Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị
đóng vai trò là nhà thầu chính
Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng độ thị UDIC có trụ sở tại số 27 Huỳnh
Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP. Hà Nội được thành lập theo QĐ
số 111/2004/QĐ-UB ngày 20/07/2004 của UBND Thành phố Hà Nội theo mô hình
Công ty Mẹ - Công ty Con.
Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC hiện đang không ngừng mở
rộng quy mô và địa bàn sản xuất kinh doanh, thực hiện chiến lược sản xuất kinh doanh
đã được thị trường thử thách những năm qua nhằm mục tiêu chuyển dần vai trò từ
làm thuê sang làm chủ trên thị trường đầu tư xây dựng. Bên cạnh những công trình
UDIC đóng vai trò là nhà thầu thi công như Chung cư cao tầng CT1 tại Khu đô thị
Nam Thăng Long, tổ hợp nhà cao tầng tiêu chuẩn cao tại 25 Láng Hạ,... UDIC cũng
đã và đang đầu tư xây dựng những công trình tiêu biểu như tổ hợp chung cư cao tầng
và dịch vụ N04 (UDIC Complex), Trung Yên Plaza, tổ hợp dịch vụ thương mại và
nhà ở cao tầng 122 Vĩnh Tuy, UDIC Westlake,... Có thể thấy UDIC đã thi công rất
nhiều dự án trên địa bàn cả nước, có những dự án hoàn thành đúng và vượt tiến độ
nhưng ngược lại cũng có những dự án chậm tiến độ. Việc chậm tiến độ như vậy ảnh
hưởng rất nhiều đến chi phí và uy tín của Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô
thị UDIC. Trên cơ sở đó việc tìm kiếm các giải pháp đảm bảo tiến độ không chỉ nâng
2
cao hiệu quả kinh tế mà còn nâng tầm vị thế của UDIC trên thị trường xây dựng Việt
Nam. Vì vậy, đề tài luận văn “Nghiên cứu các giải pháp quản lý tiến độ thi công công
trình tại Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC” là thiết thực, có tính
khoa học và thực tiễn.
* Mục tiêu nghiên cứu
Đưa ra các giải pháp quản lý tiến độ thi công các công trình của Tổng công ty
Đầu tư Phát triển hạ tầng đô thị UDIC dựa trên:
- Đánh giá thực trạng quản lý và thực hiện tiến độ tại các công trình đã và đang
thi công của Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC.
- Chương 2: Cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý về tiến độ thi công công trình xây
dựng.
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý tiến độ thi công công trình tại Tổng công
ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị UDIC.
4
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI TỔNG CÔNG
TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG ĐÔ THỊ UDIC
1.1. Tổng quan về tiến độ thi công công trình xây dựng tại Việt Nam
1.1.1. Hệ thống và phương thức quản lý tiến độ CTXD ở Việt Nam
Quản lý tiến độ có vị trí quan trọng trong quản lý thi công công trình xây dựng
là tiến độ, chất lượng, giá thành. Sự thành công của công trình được chú ý nhất vẫn
là đáp ứng đúng tiến độ, sự thành công này kéo theo rất nhiều lợi ích kinh tế trực tiếp
và gián tiếp. Lợi ích kinh tế trực tiếp chính là giảm các chi phí đầu tư phát sinh, lợi
ích kinh tế gián tiếp chính là việc sớm đưa dự án vào vận hành khai thác sẽ mang lại
những nguồn thu hồi vốn cho dự án và các sự phát triển mang tính đồng bộ khác thúc
đẩy giao thương và tăng trưởng kinh tế cả vi mô lẫn vĩ mô. Do vậy việc quản lý tiến
độ cần đặc biệt chú ý đối với các chủ thể tham gia thực hiện dự án. Ở Việt Nam,
phương thức quản lý tiến độ CTXD được thực hiện như sau:
Để có được phương hướng thực hiện dự án hiệu quả, việc đầu tiên mà người
quản lý dự án cần phải làm là lập kế hoạch tiến độ dự án xây dựng trong từng giai
đoạn cụ thể. Kế hoạch tiến độ dự án bao gồm các giai đoạn: xác định các công việc,
sắp xếp thứ tự các công việc cần làm, ước lượng thời gian thực hiện mỗi công việc
và xây dựng kế hoạch tiến độ dự án.
Nhà thầu thi công XDCT có nghĩa vụ lập tiến độ thi công XD chi tiết, bố trí
xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng
phần nào để trôi nổi theo thị trường. Chính vì vậy khi thực hiện tiến độ xây dựng sẽ
phải chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khó lường trước được. Theo cơ chế tập trung
thì rủi ro chủ yếu trong xây dựng là những vấn đề về điều kiện tự nhiên, còn điều kiện
tiên quyết là nguồn cung cấp vật tư, thiết bị và vốn cho xây dựng đã được nhà nước
lo liệu từ khâu kế hoạch. Chuyển sang cơ chế thị trường thì yếu tố này lại bị phụ thuộc
theo thị trường, đây là rủi ro lớn. Nguyên nhân sâu xa về vấn đề này là sự yếu kém
về ngành sản xuất công nghiệp trong nước ta đã không được nhà nước khuyến khích,
hỗ trợ để vượt qua khó khăn ban đầu, kịp hoà nhập với thị trường thế giới. Có thể nói
gần như các vật tư kỹ thuật, các thíết bị, xe máy cho ngành xây dựng phải nhập từ
nước ngoài. Chúng ta biết rằng tiến độ xây dựng công trình chịu nhiều yếu tố tác
6
động, muốn điều chỉnh phải có sẵn trong tay cơ sở vật chất kỹ thuật mới có thể ứng
phó được.
Sự tụt hậu về công nghệ xây dựng của các doanh nghiệp trong nước là một yếu
tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình. Công nghệ mới thường đi kèm những
thiết bị và qui trình mới, cần phải được cụ thể hoá vào điều kiện của Việt Nam, song
chúng ta vẫn đang còn xây dựng chỉnh sửa hệ thống qui chuẩn, tiểu chuẩn xây dựng
tồn tại từ mấy chục năm nay. Bên cạnh sự thiếu hụt về các chuẩn mực kỹ thuật, là các
hệ thống thí nghiệm trong phòng cũng như ngoài hiện trường không theo kịp tiến độ
thi công, đặc biệt ở những điểm dừng kỹ thuật để chuyển giai đoạn thi công, khâu
nghiệm thu bị kéo dài, mọi việc sẽ phải ngừng. Cơ chế cho phép nhà thầu lựa chọn
áp dụng những tiêu chuẩn thích hợp mà không qui định cụ thể một tiêu chuẩn nào,
đương nhiên về qui chuẩn xây dựng là bắt buộc. Đặc biệt khi áp dụng tiêu chuẩn nước
ngoài mà gặp sự cố công trình, thường nhà thầu mời chuyên gia có trình độ để biện
luận về sự đúng đắn của công nghệ, trong lúc chủ đầu tư cũng mời chuyên gia để
phản bác. Chính sự chênh lệch về trình độ kỹ thuật như trên khiến cho công tác
nghiệm thu phải tranh luận nhiều kéo dài hoặc thậm chí ngừng nghiệm thu khi chưa
phải doanh nghiệp thi công xây dựng nào cũng sẵn sàng đầu tư vốn để đầu tư mua
sắm, áp dụng công nghệ mới nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công công trình. Về nguyên
tắc chủ đầu tư phải tăng thêm chi phí nếu việc rút ngắn thời gian thi công đó là phục
vụ cho các mục tiêu khác.
Tiến độ thi công là một bản kế hoạch thi công, không phải những số liệu được
nêu ra là hoàn toàn giống như thực tế thi công sau này. Đây là lý do giải thích, tại sao
trong quá trình thi công luôn xảy ra những trường hợp khác với bản thiết kế được
duyệt, hậu quả của nó là phải kéo dài thi công. Nội dung bản kế hoạch tiến độ thi
công thực chất là chỉ ra mối quan hệ về thời gian giữa các hạng mục công trình và
các công việc cùng với những nhu cầu phải đáp ứng như lao động, vật liệu, vật tư, xe
máy, thiết bị, tiền. Cái khó nhất của việc điều khiển tiến độ là làm sao sẵn sàng có
khả năng giải quyết những nảy sinh trong quá trình thi công. Từ phân tích trên cho
thấy có hai năng lực mà nhà thầu phải chuẩn bị. Trước tiên là nguồn cung cấp được
đáp ứng theo thời gian của tiến độ. Nếu không có nguồn coi như kế hoạch tiến độ chỉ
là những tờ giấy. Những nguồn này phải được các bên cam kết đáp ứng. Ví dụ về
nhân công, máy móc bên nhà thầu phải cam kết đáp ứng đủ; về vật liệu, tài chính chủ
8
đầu tư phải chỉ ra nơi cấp; về bản vẽ thi công và những yêu cầu kỹ thuật thì bên tư
vấn phải đáp ứng thời gian thi công. Kinh nghiệm của nhiều công trình cho thấy,
chính khâu bản vẽ thiết kế thường chậm trễ, bởi sau khi đào móng và tiến hành thi
công, mọi sự thay đổi bên ngoài thực tế gây cho thiết kế lúng túng. Thứ hai phải có
sự phối hợp chặt chẽ giữa chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, nhà thầu xây lắp, nhà thầu cung
ứng, cơ quan có thẩm quyền, các cơ quan ngành liên quan. Đây là điểm rất quan trọng
ngoài ý muốn của nhà thầu thi công. Sự phối hợp này thể hiện chi tiết trong tổng sơ
đồ thi công, được nêu ra đánh giá, cam kết thực hiện trong các cuộc họp định kỳ các
bên, và trong trường hợp rủi ro cao thì cơ quan chủ quản đầu tư phải có sự điều chỉnh
thích hợp.
Hiện tượng này khá phổ biến và thực sự khó điều khiển cả về năng lực cũng như quản
lý. Biện pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề này là đánh giá năng lực chỉ đạo của chỉ
huy trưởng công trường và kịp thời điều chỉnh nếu người đó không đáp ứng được nhu
cầu. Chúng ta hiện nay vẫn chưa có được qui trình để đánh giá năng lực người chỉ
huy trưởng công trường, mà chỉ thông qua lý lịch do bên nhà thầu cung cấp.
Vấn đề về năng lực trên hồ sơ tham gia đấu thầu của nhiều nhà thầu còn mang
tính hình thức, sai khác so với năng lực thực tế. Phải chăng cần có sự kiểm tra bài
toán tình huống để kiểm tra và nhà thầu phải trả lời trước chủ đầu tư, nếu còn phân
vân cần có sự kiểm tra thực tế về cơ sở vật chất – kỹ thuật của nhà thầu, thay vì chỉ
dựa vào lý lịch kê khai của nhà thầu. Giả định rằng nhà thầu đã có sự quen biết với
chủ đầu tư thì việc làm đó cũng có tác dụng nhắc nhở nhà thầu cần thiết phải thuê lực
lượng chuyên gia. Ví dụ, kỹ thuật hàn để đảm bảo chất lượng trong xây dựng thuộc
loại khó. Có công trình tổ chức hội đồng để kiểm tra toàn bộ thợ hàn cả về lý thuyết
lẫn thực tế. Kết quả chỉ đạt 2%, trong lúc có những người thợ đã làm trong nghề trên
10 năm, công trường phải mời chuyên gia bổ túc.
Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ thi công dự án là vấn đề
năng lực của chủ đầu tư. Năng lực về tài chính của chủ đầu tư đảm bảo đủ nguồn vốn
để thực hiện dự án đúng tiến độ. Giai đoạn từ năm 2010 đến 2013 là khoảng thời gian
thị trường bất động sản khó khăn, tình trạng một số dự án phải dừng do chủ đầu tư
thiếu vốn để triển khai xảy ra rất nhiều, đặc biệt với các dự án của chủ đầu tư tư nhân.
Năng lực quản lý dự án của nhiều chủ đầu tư còn hạn chế và lúng túng trong việc chỉ
đạo và điều hành cũng dẫn đến nhiều dự án chậm tiến độ. Những yêu cầu của chủ đầu
10
tư phải được thông thoáng, công khai, đó là những qui trình về mặt kỹ thuật như giám
sát, nghiệm thu, thử tải, bàn giao, thủ tục về trình duyệt bổ sung định mức, đơn giá
cũng như qui trình giải ngân, ... cần được ấn định trước và rõ ràng để nhà thầu có kế
hoạch thực hiện. Ví dụ những việc không được giải quyết như một bộ phận công trình
Dự án thủy điện Lai Châu là một dự án xây dựng trọng điểm quốc gia đã vượt
qua thách thức của khủng hoảng kinh tế, thi công đảm bảo chất lượng và vượt tiến độ
đề ra. Dự án thủy điện Lai Châu khởi công xây dựng tháng 01 năm 2011 và dự kiến
hoàn thành vào năm 2017. Tuy nhiên, đến tháng 12 năm 2016, dự án đã khánh thành
sớm hơn 1 năm so với chỉ tiêu Quốc hội đề ra.
Tại dự án thủy điện Lai Châu, công tác quản lý chất lượng và tiến độ thi công
thông qua hệ thống quản lý chất lượng của Chủ đầu tư, các nhà thầu và hoạt động của
Hội đồng nghiệm thu nhà nước, từ đó chất lượng công trình được kiểm soát một cách
có hệ thống, thường xuyên và chặt chẽ, tiến độ thi công vượt kế hoạch đặt ra.
Nhà máy Thủy điện Lai Châu do Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN làm chủ
đầu tư và Tổng Công ty Sông Đà làm tổng thầu. Dự án khởi công ngày 05/01/2011,
dự kiến năm 2017 hoàn thành toàn bộ công trình với tổng mức đầu tư 35.700 tỷ đồng
là công trình xây dựng cấp đặc biệt và là công trình thủy điện lớn thứ ba được xây
dựng trên sông Đà, gắn liền với thủy điện Sơn La, thủy điện Hòa Bình. Nhiệm vụ
chính của Dự án là cung cấp điện lên hệ thống điện Quốc gia với sản lượng điện trung
bình hàng năm đạt khoảng 4,7 tỷ kWh; chống lũ về mùa mưa, cung cấp nước về mùa
khô cho đồg bằng Bắc Bộ và góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc. [12]
Hình 1.1: Dự án nhà máy thủy điện Lai Châu
Đập bê tông đầm lăn thủy điện Lai Châu có khối lượng 1.886.000m3; chiều cao
đập lớn nhất 137m, tốc độ thi công nâng đập theo chiều cao trung bình trên
12
20m/tháng, lớn nhất 27,9m/tháng. Đây là một trong những đập có tốc độ nâng đập
lớn nhất thế giới. Việc thi công bê tông đầm lăn vượt tiến độ đã tạo điều kiện thi công
sớm các hạng mục khác, do đó đã sớm tích nước hồ chứa đem lại hiệu ích phát điện
cho Thủy điện Lai Châu, Sơn La và Hòa Bình.
Công trình Thủy điện Lai Châu cũng là công trình ghi nhận sự trưởng thành
dạn áp dụng công nghệ mới trong thi công của nhà thầu Tổng công ty Sông Đà nhằm
đẩy nhanh tiến độ thi công dự án. Sự tự nguyện của trên 1331 hộ dân trong vùng lòng
hồ dời khỏi quê hương của mình.
b. Dự án Đường sắt trên cao Cát Linh – Hà Đông
Dự án Đường sắt trên cao tuyến 2A Cát Linh – Hà Đông là một trong 8 tuyến
đường sắt đô thị của Hà Nội, được khởi công từ ngày 10/10/2011 và dự kiến đưa vào
sử dụng năm 2015. Tuy nhiên trên thực tế dự án liên tục phá vỡ kế hoạch về tiến độ
cũng như về vốn và đến nay chưa thể đưa vào sử dụng.
Nhìn lại, đây là dự án đường sắt đô thị đầu tiên mang tính chất hiện đại về quy
mô và có chiều dài “ấn tượng” tới 13,05 km đi trên cao từ Cát Linh đến Hà Đông,
đường đôi, khổ đường 1,435 m. Tuyến có 12 nhà ga trên cao (bao gồm 2 ga trung
chuyển là Cát Linh và Đại học Quốc gia) và khu Depot (ga đầu mối) rộng 19,6 ha, tại
Hà Đông. Dự án có 13 đoàn tàu (mỗi đoàn tàu có 4 toa), khai thác với tần suất 3-5
phút/chuyến, tương lai 2 phút/chuyến, tốc độ thiết kế tối đa 80 km/k, tốc độ khai thác
bình quân 35 km/h.
Về tổng mức đầu tư, tại quyết định ký năm 2008, dự án có tổng mức đầu tư hơn
552,8 triệu USD (tương đương 8.769 tỷ đồng). Trong đó, vốn vay Trung Quốc là 419
triệu USD phục vụ xây lắp, mua đoàn tàu, thiết bị, đào tạo, vận hành và tư vấn giám
sát. Vốn đối ứng của Việt Nam là 133,86 triệu USD phục vụ giải phóng mặt bằng,
thuế, phí, lãi suất, quản lý dự án, bảo hiểm… [13]
14
Hình 1.2: Dự án đường sắt trên cao tuyến Cát Linh – Hà Đông
Đến năm 2016, tại quyết định số 513/QĐ-BGTVT ngày 23/2/2016, tổng mức
đầu tư dự án được điều chỉnh thành 868,04 triệu USD (tăng hơn 315 triệu USD, hơn
40% tổng mức đầu tư ban đầu). Trong đó, phần vốn vay của Trung Quốc là 669,62
triệu USD (tăng 250,62 triệu USD), phần vốn đối ứng của Việt Nam là 198,42 triệu
USD (tăng 64,56 triệu USD).
trình còn nhiều bất cập, ...[13]
1.1.4. Những vấn đề ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình xây dựng tại Việt Nam
a. Cơ chế chính sách:
Các văn bản pháp luật ban hành và thay đổi trong thời gian ngắn, gây những
khó khăn nhất định khi áp dụng vào triển khai thi công dự án. Luật xây dựng ban
hành năm 2003, đến năm 2014 tiến hành sửa đổi, dẫn đến những khó khăn trong quá
trình thực hiện. Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 về quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình ban hành năm 2005 rồi lại sửa đổi, thay thế bằng Nghị định
số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009. Đến nay, nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày
14/12/2009 tiếp tục được thay thế bằng Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày
18/6/2015. Bên cạnh đó, những bất cập giữa Luật xây dựng, Luật đấu thầu, Luật
doanh nghiệp,... cũng là những cản trở đến việc xây dựng và vận hành hệ thống quản
lý đầu tư xây dựng.