LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC CỔ TRUYỀN
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA
ĐIỆN NHĨ CHÂM ĐIỀU TRỊ MẤT NGỦ
THỂ TÂM THẬN BẤT GIAO
Hướng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Thanh
Học viên: Trần Thị Liên
Đặt vấn đề
Mục tiêu
Nội dung
trình bày
Đối tượng và
phương pháp NC
Kết quả và bàn luận
Kết luận, Kiến nghị
ĐẶT VẤN ĐỀ
Giấc ngủ là nhu cầu sinh lý bình thường của con
người. Con người không thể sống thiếu ngủ.
Mất ngủ là trạng thái không thoải mái về số lượng
và chất lượng của giấc ngủ.
YHHĐ điều trị bằng thuốc an thần, thư giãn và các
thuốc sinh tố nâng cao thể trạng. Nhược điểm là
hiệu quả không cao & người bệnh dễ phải lệ thuộc
ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm 30 bệnh nhân được khám và chẩn đoán
mất ngủ thể Tâm Thận bất giao được điều trị
bằng điện nhĩ châm tại Viện Châm cứu Trung
ương.
TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH NHÂN
Theo YHHĐ: ICD-10
•Khó vào GN, khó duy trì GN, chất lượng GN kém
•3 lần/ 1 tuần trong ít nhất 1 tháng
•Mệt mỏi, khó khăn trong hoạt động ban ngày
•Không có tổn thương thực thể
Theo YHCT
•PP khám (tứ chẩn) để quy nạp theo các hội chứng và
chọn BN mất ngủ thể tâm thận bất giao.
TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ
• Tổn thương hệ thần kinh,
• Rối loạn tâm thần,
• Có các bệnh nhiễm trùng cấp tính,
Tất cả các đối tượng NC được ghi chép nhất quán theo
mẫu BA.
Chọn các BN thoả mãn các yêu cầu của đối tượng NC
(30 BN).
Phương pháp điện nhĩ châm
- Phác điều trị: Tư bổ thận âm, thanh tâm, an thần.
- Phác đồ huyệt điều trị: theo lý luận của YHCT chọn
theo phác đồ huyệt của Giáo sư Nguyễn Tài Thu:
01: Thần môn
B6: Thần kinh thực vật
Châm tả
Tâm bào
Châm tả
Q2: Tâm
Châm tả
P6: Thận
Châm bổ
Vị trí các huyệt được sử dụng trong loa tai
Các rối loạn giấc ngủ
Sử dụng thuốc ngủ
Rối loạn trong ngày
Tổng điểm PSQI (điểm)
Đánh giá
0-4
Không có rối loạn giấc ngủ
5 - 10
Rối loạn mức độ nhẹ
11 - 18
Rối loạn mức độ vừa
≥ 19
Rối loạn mức độ nặng
Điện não đồ: Ghi điện não đồ tại
khoa Thăm dò chức năng, Bệnh
viện Châm cứu Trung ương.
- Các thông số được xác định trên
điện não đồ là tần số, biên độ và
chỉ số % các sóng cơ bản của
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUNG
-
Loại A: Kết quả điều trị tốt: các chỉ số lâm sàng
giảm 90 - 100%
- Loại B: Kết quả khá: Các chỉ số lâm sàng giảm 70 90%
-
Loại C: Kết quả trung bình: Các chỉ số lâm sàng
giảm 50 - 70%
- Loại D: Kết quả kém: Các chỉ số lâm sàng giảm