Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh vancomycin tại bệnh viện thanh nhàn - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

NGUYỄN THỊ MAI ANH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
KHÁNG SINH VANCOMYCIN
TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2019

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

NGUYỄN THỊ MAI ANH

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG
KHÁNG SINH VANCOMYCIN
TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ – DƯỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 8720205


u

t

u

t

t



N


v

ư

ướ

s



ut





i họ

ướ

nhi u th

t

tr

u

– Bệnh việ T



trư

ủng h , t

qu

t

su t quá trình thực hiện nghiên cứu.

Tôi xin chân thành cả
t


v
u

t

u kiệ v

sĩ t i
ỡ tôi thực

hiện nghiên cứu này.
ến các cán b

Tôi xin gửi l i cả

tr tôi thực hiện nghiên cứu này.

ADR Qu

Cu i cùng tôi xin gửi l i cả
nhữ

v ệc t i Trung tâm DI &

ư i b

u

tới nhữ


1.1.

T NG

U N ........................................................................................... 3

KH NG SINH VANCOMYCIN ............................................................................. 3

1.1.1.

ấu tr

ọ ........................................................................................... 3

1.1.2.

ư

ọ ............................................................................... 3

1.1.3.

ư c lực học .................................................................................. 5

1.1.4. M i quan hệ giữ ư
ng họ v ư c lực học (PK/PD) của
vancomycin ................................................................................................................ 6
1.1.5.

tr ủ v

v

...................................................................... 10

1.3.

CHƯ NG TR NH UẢN

1.3.1.

tr



1.3.2.

tr



1.3.3. Các ho t

ư

SỬ DỤNG V NC

tr
t

t





2.1.2.
2.2.

ứu ủ

ụ t u ......................................................... 18

PHƯ NG PH P NGHI N C U........................................................................... 18

2.2.1.

ư

ứu ụ t u ........................................................... 18

2.2.2.

ư

ứu ụ t u ........................................................... 19

CHƯ NG III: KẾT QUẢ NGHIÊN C U ................................................................. 25
3.1.
Phân tích tình hình sử dụng vancomycin thông qua mứ
v xu ướng
tiêu thụ t i bệnh việ T


KẾT UẬN V KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO
C C PHỤ LỤC

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN

2.3. PHƯ NG PH P XỬ LÝ SỐ LIỆU ............................................................................. 23


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
H i ti

AHSP

H i D ợ sỹ tr g hệ thố g hă só y tế H K (American Society of
Health-System Pharmacists)
Ch ơ g trì h quả lý há g si h (Antimicrobial stewardship)

AMS
ANSORP

hH

K (American Heart Association)

T hứ Nghi
ứu tá h vi hu
há g thuố Ch u


Ctrough

Nồ g đ đáy

CVVH

Si u l
áu t h
Hemofiltration)

EVD

D

hVISA
ICU

Tụ ầu và g
há g tru g gi v i vancomycin (hetero Vancomycin
Intermediate Staphylococcus aureus)
Đơ v điều tr tí h
(Intensive care unit)

IDSA

H i truyề

hiễ


h-t h

h li

H

K (Clinical &

tụ (Continuos Veno-Venous

thất (External Ventricular Drainage)

H

K (Infectious Diseases Society of America)

p (Loading dose)

hế tối thiểu vi hu

(Minimal inhibitory concentration)

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN

AHA


NCS

H i hă

Vd

thầ

i hH

K (Neurocrit care associate)

(Pharmacodynamic)
(Pharmacokinetic)
ợ l

h
hiễ

hu

Giá sát ồ g đ thuố tr g điều tr (Therapeutic drug monitoring)
Thể tí h ph bố (Volume distribute)

VISA

Tụ ầu và g h y ả tru g gi v i v
intermediate Staphylococcus aureus)

VRE

Enterococcus kháng vancomycin (Vancomycin resistant
Enterococcus)
Tụ ầu và g há g v


g 3.2
g
g 4
g 5









g
g
g
g
g
g
g

6
7
8
9

ỤC C C ẢNG

Các yếu tố ả h h ở g đế

Tỷ lệ bệ h h đ ợ giá sát hứ ă g thậ ủ
u ghi
ứu

Trang
5
22
28
31
32
33
35
35
36
37
38
41
41
42

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN

D NH


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hì h
Hì h 2
Hì h

Tì h hì h ti u thụ v
y i tei pl i và li ez li ủ t à
việ the t g ă thô g qu số liều DDD
gày
việ

3
20

Mứ đ ti u thụ v
y i t à việ gi i đ
2 4 – 2018
Xu h
g ti u thụ v
y i t à việ gi i đ
2 4 – 2018
Mứ đ ti u thụ v
y i ủ á h l sà g và t à việ
gi i đ
2 4 – 2018
Xu h
g ti u thụ v
y i ủ h Hồi sứ tí h
gi i
đ
2 4 – 2018
Sơ đồ l
h
u ghi
ứu

39
40

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN

Trang


Đ T VẤN ĐỀ
Tr g hữ g ă

trở l i đ y đề kháng kháng sinh ở vi khu n Gram (+) trở thà h

thách thức hô g h tr g th
2

sà g. Theo báo cáo t à

ầu của T chức Y tế

4 về tì h hì h đề kháng kháng sinh, các bệnh nhân nhiễm tụ cầu

vàng kháng methicilin (MRSA) ó guy ơ tử v


MRSA tă g đến 16%, d

hơ 64% s v i những bệnh nhân

ũ g là


trong

điều tr nhiễm khu n do MRSA [73]. Việc sử dụng vancomycin r ng rãi là m t trong
những nguyên nhân d
b

t vấ th
iể

hà h iể

s át hiễ


s tu

g

hu

H

s át hiễ

hu

bệ h việ (HICP C) tr

K (CDC) đ đ

á

ă

995 Ủy
Tru g t
y i

ghi

h

ứu đá h giá

ơ sở y tế h thấy tỷ lệ hỉ đ h vancomycin the
há cao, l

đế 6 % [58]. Gầ đ y việ ứng dụng

g đó ó giám sát nồ g đ đáy ủ v

y i đ đ ợ đồng thuận

g r i để tối u h á hiệu quả điều tr , h n chế phát triển các chủng vi khu n kháng

thuốc và giả

thiểu đ c tính trên thận [81].

Bệnh viện Thanh Nhàn là bệnh việ đ

th c hiệ đề tài “P â tíc t ực trạng sử dụng vancomycin tại Bệnh viện Thanh
N

” v i hai mục tiêu:
1. Phân tích tình hình sử dụng vancomycin thông qua mứ đ và xu h

ng tiêu thụ

t i Bệnh viện Thanh Nhàn trong gi i đ n 2014 – 2018.
điều tr t i

Khoa Hồi sức tích c c, Bệnh viện Thanh Nhàn.
Kết quả của nghiên cứu hy v ng phả á h đ ợc th c tr ng sử dụng vancomycin t i
bệnh viện, t đó đề xuất đ ợc m t số biện pháp nh
tr ng ày tr

giá

sát sử ụ g kháng sinh quan

g h ơ g trì h quản lý kháng sinh của Bệnh viện.

2

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN

2. Phân tích tính phù hợp trong sử dụng vancomycin trên các bệ h h


CHƯ NG


c

ọc

1.1.2.1. Hấ t
V

y i đ ợc hấp thu rất ít qu đ

ng uống đ t nồ g đ cao t i đ i tràng. Do

vậy, vancomycin d ng uố g đ ợc chỉ đ h tr

g tr

ng hợp nhiễm khu n do Clostridium

difficile Đ

á

g y đ u t i v trí tiêm. Vancomycin

th
g

ng tiêm bắp hô g đ ợc khuyế

g đ ợc truyề t h


h

g có

thể hô g đ t hiệu quả trên lâm sàng [102].
Vancomycin ó tí h th
g ơ thể. Thể tích phân bố

đ ng t

b ả h h ởng bởi đ tu i, gi i tính và tr
dàng phân bố vào các d ch tr

9 đến 2,04 L/kg ở tr ng thái

g l ợ g ơ thể [22],[42],[65]. Vancomycin dễ

g ơ thể, bao gồm: d ch c tr

ho t d ch, d ch màng ph i và d ch

đ nh và

ng, d ch màng ngoài tim,

áp xe [69],[107],[113]. Khả ă g thấm vào mô thay

đ i rất nhiều và phụ thu c vào mứ đ viêm của mô [57],[73],[95]. Nồ g đ vancomycin
trong d ch não tủy t 0-4 mg/L khi màng não không b viêm và đ t t i 6,4-11,1 mg/L khi

i d ng còn ho t tính trong vòng 24 gi nên cần hiệu chỉnh liều vancomycin

trên đối t ợng bệnh nhân suy giảm chức ă g thận. Trong l

áu v

y i đ ợc thải

tr nhanh qua màng l c high-flux [69]. Theo nghiên cứu củ Nielse và Kr gst

đ

thanh thải creatinin gấp khoảng 1,5-2 lầ đ thanh thải vancomycin [65], [85]. Trong mô
hì h

ợ đ ng h c quần thể g

i tr ởng thành đ thanh thải vancomycin có mối t ơ g

quan cao v i đ thanh thải creatinin, tr

g l ợng ơ thể và tu i [74],[103]. Th i gian bán

thải của vancomycin khoảng 7-9 gi [69].
1.1.2.4. M t s yếu t ả



ế


ă g

Bệnh nhân b ng nặng

Bệnh nhân béo phì

Trẻ sơ si h thiếu tháng
(tu i th i
i 32 tuần)

Trẻ sơ si h đủ tháng
(tu i thai)

Thể tích phân
ý
b (Vd)
0,5-1,0 L/kg
Liều th ng dùng
30 mg/kg/ngày chia
2 lần
120-140 gi
0,5–1,0 L/kg
Thể tích phân bố
không b ả h h ởng
l
h
đối v i
nhóm aminoglycosid
4 gi (do sau 48-72 0,7 L/kg (Vd Khoảng cách liều: 6gi , chuyể hó
ơ không b ảnh 8 gi để đảm bả đ t

v
y i
tă g
(30 ml/phút)

ý tưởng

IBW*: cân n
I W ( g) = hiều

(

)–x

(x = 100 cho nam tr ở g thà h và

1.1.3. Đ c



5 h

ữ tr ở g thà h)

c lực học

1.1.3.1. Cơ c ế tác dụng

5



[78],[112]:
+ Tụ cầu: Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng kháng methicillin), Staphylococcus
epidermidis (bao gồm các chủ g đ

há g)

+ Liên cầu: Streptococcus pneumoniae (kể cả các chủ g đ

há g) Str. pyogenes, Str.

agalactiae, Str. bovis, Str. mutans, viridans streptococci.
+ Cầu khu n ru t: Vancomycin có tác dụng kìm khu n v i phần l n các chủng
Enterococcus faecalis và m t tỷ lệ nhất đ nh Enterococcus faecium.
+ Vancomycin có tác dụng v i hầu hết các chủng Clostridium spp. bao gồm Clostridium
difficile ngo i tr Clostridium ramosum.
1.1.4. M i quan hệ giữ

c

ng học

c lực học (PK/PD) của vancomycin

1.1.4.1. Thông s PK/PD của vancomycin
Vancomycin là m t kháng sinh diệt khu n tố đ chậm, ho t l c b ả h h ởng bất
lợi bởi số l ợng vi khu n l n trong

nhiễm khu n [95]. Nhiều nghiên cứu tr



(-) [69].


nhất để đảm bảo hiệu quả trên lâm sàng thì chỉ số AUC/MIC củ v

y i

ầ đ t≥

400 [95].
1.1.4.2. Vai trò của MIC và hiệu quả

2 6 Viện chu n thức lâm sàng và xét nghiệm Hoa K (CLSI) đ h giá tr

điểm gãy MIC của vancomycin v i S.aureus t 4 mg/l xuố g 2
mối lo ng i về s giảm hiệu l c của vancomycin [104] Để
v

y i thô g qu

g l Điều này thể hiện

bá hiệu quả điều tr



hỉ số UC MIC việ xá đ nh chính xác MIC rất quan tr ng. Tỷ

lệ AUC0-24 MIC ≥ 400 rất hó đ t đ ợc khi MIC > 1 mg/L. Việ xá đ nh MIC phụ thu c


vancomycin (hVISA) hoặc liều sử dụng thấp hơ liều tối u Khuyế
thay thế vancomycin b ng kháng sinh khác nếu giá tr MIC ≥ 2
M t số nghiên cứu há

tr

á đ ợ đ

r là

gL

ũ g hỉ ra mối liên quan giữa giá tr MIC, chế đ liều và

hiệu quả điều tr của vancomycin v i S. aureus. Cụ thể h s u: V i MIC < 1mg/L, khi
sử dụng chế đ liều g 2h thô g th

ng tỷ lệ đ t mục tiêu PK/PD t 90% trở lên [18].

V i MIC = 1 mg/L, tỷ lệ đ t mục tiêu PK/PD mục tiêu chỉ t 57-66% khi sử dụng chế đ
liều 2g/ngày. V i chế đ liều 3g/ngày, tỷ lệ này đ t trên 80% trong hầu hết các nghiên
cứu. Tuy nhiên, guy ơ đ c tính trên thận v i chế đ liều g gày t ơ g đối cao, lên t i
25% ở bệnh nhân hồi sức tích c c [18],[89]. Khi MIC ≥

5

thất b i điều tr cao gấp 2,4 lần so v i bệ h h

0 mg/L [75]. Trong tr


ều trị vancomycin

Trong th c hành lâm sàng, việc đ t đ ợc chỉ số PK/PD mục tiêu ≥ 4

ó v i tr

quyết đ h đến khả ă g thà h ô g tr

g điều tr . Tuy nhiên, việc lấy nhiều m u

tính toán đ ợc giá tr AUC0-24 g y





vancomycin và giá tr AUC0-24 có s t ơ g qu

tr

áu để

g th c hành. Do nồ g đ

thuậ

đáy

tă g ồ g đ đáy é the tă g

theo kinh nghiệm khi nghi ng nhiễ

há g si h há
MRS

h

V

y i đ ợc chỉ đ h điều tr

g s u hi ó ết quả phân lập vi khu n

nên có s điều chỉnh phá đồ cho phù hợp [109].
Tr g H

ng d

điều tr các bệnh nhiễm khu n do MRSA ở g

i l n và trẻ em

của IDSA, vancomycin đ ợc khuyến cáo trong các nhiễm khu n do tụ cầu, bao gồm
nhiễm khu n da và mô mềm, nhiễm khu n huyết, viêm n i tâm m c, viêm ph i, nhiễm
khu n x ơ g h p và nhiễm khu n thầ
V

i h tru g ơ g [73].

y i đ ợc khuyến cáo dùng theo kinh nghiệ

đ nặng có m t trong những yếu tố sau: (1) cần nhập khoa Hồi sức tích c c, (2) t n
th ơ g ho i tử lan t a hoặc xâm nhập thể hang trên phim X-quang hoặc (3) viêm mủ

8

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN

1.1.4.3.


màng ph i; Tr

g hợp vi

MRS ; Vi

ph i bệ h việ tr

it

hiễ

hu ; Nhiễ

bệ h h

hu

ó guy ơ


đ ở mặt và phần

ơ thể, kèm theo nh p tim nhanh hoặc tụt huyết áp. Phả ứ g ày ở mứ đ nặng

đ ợc g i là h i chứ g ―Re Đ

tí h tr

thậ

là tá

vancomycin. T khi v
v

y i

ó guy

m i của thuốc đ
trên thậ

h

‖ [69],[78].
ụ g

hô g

y i đ ợc đ

đ ng vật cho thấy stress

đến thiếu máu và ho i tử ống thận. Tỷ lệ gặp đ c tính

y i (tă g re ti i huyết t ơ g >

v i giá tr creatinin nề tr

điều tr )

5 mg/dl hoặ ≥ 5 % s

đ ng t 5% đến 45 %. Các nghiên cứu khác

h u đ xá đ nh các yếu tố guy ơ li

qu

đến đ c tính trên thận của vancomycin bao

gồm: t ng liều hàng ngày > 4 gram, nồ g đ đáy > 2 mg/L, th i gian dùng thuốc quá 6
ngày, sử dụ g đồng th i các thuố đ c thận khác, bệnh nhân có bệnh thận tr
phì, tụt huyết áp và bệnh nhân nặng. Đ c tính trên thận th
h

g v n có thể xảy ra t

1.2. T

c t


g đó ó v

đó há g si h hô g

y i

h s u: Vi
v trí để tác

đ ng. Các glycopeptid không liên kết đ ợc v i D-Ala-D-Ala mà chỉ liên kết yếu v i DAla-D-Lac hoặc D-Ala-D-Ser của pentapeptid trong chu i peptidoglycan của vi khu n.

9

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN

á h ù g ủ

ng gặp ủ v


T đó là

giảm tác dụng ức chế quá trình t ng hợp vách tế bào vi khu n của kháng sinh

[86].
Cầu khu n ru t (Enterococcus spp.) đề kháng v i v
hi

y i (VRE) the

đ

ng gặp nhất
ng ru t khác

[78],[86],[114].
S xuất hiện của tụ cầu vàng nh y cảm trung gian vancomycin (VISA) và tụ cầu
vàng d kháng trung gian v i vancomycin (hVISA) trong thập kỷ v
m t thách thức l

đối v i các nhà vi sinh h

các chủ g ày Cá đ t biế điểm tr

để phát hiệ và tì

r

qu đ trở thành
ơ hế đề kháng của

g ge đ t o ra kiểu hình của VISA và hVISA v i

s dày lên của thành tế bào và ức chế vancomycin xâm nhập vào v trí ho t đ ng của nó
trong vách tế bà

Tuy hi

vì á đ t biến d



trên toàn thế gi i. Các chủng S. aureus (chủ yếu là MRSA) có kiểu hình hVISA hoặc
VIS

đ ợc báo cáo ở nhiều quốc gia bao gồm Hoa K , Nhật Bản, Úc, Pháp, Scotland,

Brazil, Hàn Quốc, Hồng Kông, Nam Phi, Thái Lan, Israel và m t số
cáo t i Isr el ă

2

c khác [55]. Báo

và 2 4 hỉ ra 6% bệnh nhân nhiễm MRSA có hVISA khi phân

áu đ ợc sàng l c b g ph ơ g pháp Etest M t nghiên cứu t 63 bệnh

lập bệnh ph

bệnh viện Th Nh K , tỷ lệ hVISA của các chủ g MRS
2% và

ă

2

tă g t

6% ă


t nửa số chủng phân

lập ở Mỹ đề kháng v i ampicillin, vancomycin và aminoglycosid [51]. Theo m g l


só sức kh e Quốc gia Hoa K (NHSN)

ă

i

2010, 35,5% số chủng Enterococcus

gây nhiễm khu n bệnh viện đ đề kháng v i vancomycin [99]. Các yếu tố guy ơ làm
tă g VRE bao gồm các bệnh nhân suy giảm miễn d h u g th
điều tr t i đơ v điều tr tí h

[88]. Trên thế gi i, tỷ lệ VRE cao nhất ở Bắc Mỹ l
h

g h đái thá đ
t i

lập đ ợ . Ở châu Âu, VRE ít ph biế hơ

ng gia tă g Nă

2

ấy ghép n i t ng,

2

8 hỉ ra có 8% chủng tụ cầu vàng phân lập đ ợc t i Bệnh viện Chợ

R y đ ợ xá đ nh giảm nh y cảm v i vancomycin (MIC=2,5mg/L) [11] trong khi t i
Bệnh viện B h M i

h

ghi nhậ

đ ợc chủng tụ cầu vàng giảm nh y cảm v i
11

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN

viện ở Pháp phát hiện chỉ có 0,7% số chủng phân lập đ ợc là hVISA. Đặc biệt, t i m t


ăm 2012, theo báo cáo t ng kết của khoa vi sinh – bệnh viện
đ t 100%. Kết quả ày t ơ g t

B ch Mai, tỷ lệ S. aureus nh y cảm v i vancomycin v
kết quả nghiên cứu ă

2

t i Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh, S.aureus v n

nh y cảm hoàn toàn v i vancomycin [1]. Ch ơ g trì h giá


hình phân lập các chủng hVISA t i các bệnh viện.
V i Enterococcus spp., nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bảo và c ng s t i 5 bệnh
viện ở thành phố Hồ Chí Minh t 2009-2010 cho kết quả 32,8% số chủ g đề kháng v i
vancomycin [5]. Nghiên cứu củ Đ à M i Ph ơ g và

gs t

ă

2007-2009 t i

Bệnh viện B ch mai cho kết quả 5% số chủng E. feacalis phân lập đề kháng vancomycin
[13].
1.3. C
1.3.1. V

ơ

t



ý ử ụ

củ c

ơ

t

hi phí
tụ [62].

Ch ơ g trì h ày đ g gày càng trở thành m t phần không thể thiếu trong th c hành
điều tr của tất cả các bệnh viện. Gầ đ y H i Truyền nhiễm Hoa K (IDS ) và H i D h
tễ Chă

só sứ

h e y tế H

K (SHE ) đ đ

r

á h

há g si h tập tru g và việc thiết kế các can thiệp để đ l
hợp lý kháng sinh thông qua tối u hó liều dùng, th i gi
giả

xuất hiệ

á

1- L h đ

i về quả lý

g và tă g

3- M t

ợ s phụ trá h huy

ô

ợc

4- Th c hiện ít nhất 1 can thiệp
5- The
6-

á

õi đơ

và iểu đề kháng

á thô g ti

đơ và tì h hì h đề kháng

Ch ơ g trì h quản lý cụ thể củ


h u h

á

ơ sở điều tr có thể bao gồm những mục tiêu


[6]:
 Xây d

gh

ng d n sử dụng kháng sinh t i bệnh viện; xây d ng danh mục kháng
hi

sinh cần h i ch
h

ng d

đơ

h

ục kháng sinh cần duyệt tr

điều tr cho m t số bệnh nhiễm khu

th

c khi sử dụng,

ng gặp t i bệnh viện, xây d ng

quy trì h quy đ nh kiểm soát nhiễm khu n.
 Th c hiện các biện pháp can thiệp d


ợc

guy ơ há g thuốc

diệt khu n và giả
 Đá h giá s u

ợ đ ng h c: Sử dụng các thông số

ử ụ

kháng sinh

tí h đ h l ợ g th

g đ ợc áp dụng để xá đ nh vấ đề

g h ơ g trì h quản lý kháng sinh. Có thể đ h l ợng việc sử dụng

kháng sinh thông qua m t trong hai ph ơ g pháp: Số gày điều tr (Days of therapy DOT) hoặc liều xá đ nh hàng ngày (Defined daily dose - DDD). DOT là t ng số ngày sử

13

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN

7- Đà t o cho các nhân viên y tế


dụng các kháng sinh của m t bệnh nhân cụ thể [45] Tr

ết quả thu đ ợ giúp

và giữa các nhóm thuố

á

ơ sở y

tế á vù g và á quốc gia. Số liều DDD/100 ngày n m việ đ ợc tính theo công thức:
T ng số gram sử dụng × 100
DDD/100 ngày n m viện =

.

DDD × số ngày n m viện

Đá h giá sử ụ g thuố (DUE) là ph ơ g pháp đá h giá đ h tí h d a trên b tiêu
hí đ ợc xây d
DUE bao gồ
tr

tr

g tr

h

g đến việc sử dụng thuốc hợp lý và hiệu quả. Chu trình
iện về việc sử dụng thuốc và tiền sử bệnh ở m t bệnh nhân



đ á bệnh

lý nhiễm khu n hay không; ghi l i chỉ đ nh và th i gi
nghiệm cậ l

sà g vi si h ó li

qu

tr

thuố

điều tr kháng sinh; các xét

hi điều tr và các l a ch

th y đ i

kháng sinh sau khi có kết quả phân lập vi khu n. Cá đá h giá há có thể th c hiệ đ ợc
bao gồm đá h giá há g si h đ ợc chỉ đ nh k p th i h y hô g đá h giá s tuân thủ các
h

ng d n sử dụng kháng sinh của bệnh viện về liều dùng, th i gi

điều tr và chỉ đ nh

hoặ tái đá h giá s u hi ết thú điều tr kháng sinh. Các ho t đ ng tr


huyế

ng, chu trình

ph

g

ụ ti u bệ h

đá h giá; Thu thập và ph

tí h

á sử ụ g thuố và tiếp tục tiế hà h đá h giá



1.3.3. Các hoạt

c ờng sử dụng h p lý vancomycin

ng tuân thủ chỉ đ h v

1.3.3.1. Tă g

Trong nhữ g ă

gầ đ y, nguy ơ hiễ


[32]. Nghiên ứu tiế

bệ h việ ở r zil h thấy tỷ lệ hỉ đ h v
này v i bệnh nhân t i ICU l

g á bệ h lý hiễ

đến vancomycin gày à g đ ợ

nhiễm bệnh và tỷ lệ tử vong cao, d
ghiệ

y i tr

i h

557 bệ h
ICU t i



t

. Tỷ lệ

24 gi và 72 gi [60]. M t nghiên

cứu hồi ứu há đá h giá việc sử dụng vancomycin truyề t h

ch ít nhất 48 gi trên


y i
gi tă g đề kháng, tối u hó

y i ngày càng đ ợ qu

t

Li

qu

liều n p đối v i bệnh nhân nặng đ ợ đề cập đế tr
liều n p 25-30 mg/kg đ ợc áp dụng để s

hế đ liều ù g và á h

đế liều ù g v
g á h

ng d

đ t nồ g đ đáy

y i

điều tr . The đó

ục tiêu 15-20 mg/L


y i

g truyề t h

truyền t h
h

g ó li

đ

ó há hiều ghi

đến giả

tụ

ứu s sá h hiệu quả và đ

tí h

Trong m t phân tích g p t 1 thử

ó đối chứng (RCT) và 5 nghiên cứu khác, hiệu quả của

ch liên tục vancomycin h
qu

đ



tín khuyến cáo. Nghiên cứu đầu tiên t i Việt Nam áp dụng việc truyề t h

ch liên tục

vancomycin thông qua giám sát nồ g đ thuốc trong máu t i khoa Hồi sức tích c c cho
kết quả tỷ lệ gặp đ c tính trên thận theo th g điểm RIFLE là 6 4% đ số chỉ ở mứ đ
t
the

th ơ g H n chế của nghiên cứu là cỡ m u nh , sử dụng chế đ liều n p thấp và chỉ
õi đ ợ đ c tính trên thận trong th i gi

hợp của bác sỹ

ợc sỹ l

sà g điều

điều tr . Mặc dù vậy, s tham gia và phối

ỡ g vi si h và hó si h l

sà g đ thú đ y

việc tối u hó sử dụng vancomycin nói riêng và kháng sinh nói chung trong bối cảnh vi
khu

gi tă g đề kháng hiện nay [2].



Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu được chia sẻ miễn phí tại website CANHGIACDUOC.ORG.VN

sàng hoặc vi sinh. H n chế của các nghiên cứu là s



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status