Phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƢ PHÁP

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÊ DIỆU LINH

PHÒNG NGỪA TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH
VỀ ĐIỀU KHIỂN PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
(Định hƣớng ứng dụng)

HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƢ PHÁP

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÊ DIỆU LINH

PHÒNG NGỪA TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH
VỀ ĐIỀU KHIỂN PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành

Ban Giám hiệu cùng các thầy cô Trƣờng Đại học Luật Hà Nội, các giáo sƣ,
phó giáo sƣ, tiến sỹ đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức, kinh
nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Đặc biệt, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo GS.TS. Lê Thị Sơn đã
tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
Đồng thời, tôi xin cảm ơn cán bộ thƣ viện trƣờng Đại học Luật Hà Nội đã
tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn, xin cảm ơn gia đình và bạn bè những
ngƣời đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018
Ngƣời thực hiện
Lê Diệu Linh


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
1. DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Số vụ và số ngƣời phạm tội bị xét xử sơ thẩm về tội vi phạm quy
định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2013 - 2017
Bảng 1.2: Số vụ và số ngƣời phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ so với số vụ và số ngƣời phạm tội của nhóm
các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2013 - 2017
Bảng 1.3: Số vụ và số ngƣời phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ so với số vụ và số ngƣời phạm tội nói chung
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2017
Bảng 1.4: Chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2013 - 2017 (tính trên 100.000 dân)
Bảng 1.5: So sánh chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội vi phạm quy
định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh

2. DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Số vụ và số ngƣời phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ so với số vụ và số ngƣời phạm tội của nhóm
các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2013 - 2017
Biểu đồ 1.2: Số vụ và số ngƣời phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ so với số vụ và số ngƣời phạm tội nói chung
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2017
Biểu đồ 1.3: So sánh chỉ số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội vi phạm quy
định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc, tỉnh Bắc Ninh, thành phố Hà Nội và toàn quốc giai đoạn 2013 - 2017 (tính
trên 100.000 dân)
Biểu đồ 1.4: Cơ cấu theo loại tội phạm
Biểu đồ 1.5: Cơ cấu theo loại và mức hình phạt chính đƣợc áp dụng
Biểu đồ 1.6: Cơ cấu theo địa bàn phạm tội
Biểu đồ 1.7: Cơ cấu theo địa điểm xảy ra tội phạm


Biểu đồ 1.8: Cơ cấu theo thời gian xảy ra tội phạm
Biểu đồ 1.9: Cơ cấu theo loại phƣơng tiện ngƣời phạm tội sử dụng khi
tham gia giao thông
Biểu đồ 1.10: Cơ cấu theo dạng vi phạm quy định về điều khiển phƣơng
tiện giao thông đƣờng bộ
Biểu đồ 1.11: Cơ cấu theo giới tính của ngƣời phạm tội
Biểu đồ 1.12: Cơ cấu theo độ tuổi của ngƣời phạm tội
Biểu đồ 1.13: Cơ cấu theo nghề nghiệp của ngƣời phạm tội
Biểu đồ 1.14: Diễn biến của số vụ và số ngƣời phạm tội vi phạm quy định
về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2013 - 2017
Biểu đồ 1.15: So sánh diễn biến về số vụ của tội vi phạm quy định về điều

phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
2013 – 2017 ................................................................................................... 13
1.2. Diễn biến của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông
đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2017. ........................ 25
1.2.1. Diễn biến về mức độ của tội vi phạm quy định về điều khiển phương
tiện giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2017
....................................................................................................................... 25
1.2.2. Diễn biến về tính chất của tội vi phạm quy định về điều khiển phương
tiện giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 2017. .............................................................................................................. 29
Chƣơng 2: NGUYÊN NHÂN CỦA TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU
KHIỂN PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2013 - 2017 ............................................................ 34
2.1. Nguyên nhân liên quan đến ý thức, tâm lý của ngƣời phạm tội vi phạm
quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ .............................. 34
2.2. Nguyên nhân liên quan đến cơ sở hạ tầng, phƣơng tiện giao thông đƣờng
bộ và quản lý nhà nƣớc về giao thông đƣờng bộ. ............................................ 39
2.3. Nguyên nhân liên quan đến hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng.
.......................................................................................................................... 44


2.4. Nguyên nhân liên quan đến hoạt động giáo dục và tuyên truyền, phổ biến
pháp luật ........................................................................................................... 46
2.5. Nguyên nhân liên quan đến nạn nhân của tội phạm ................................. 49
Chƣơng 3: DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ CÁC BIỆN PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU
KHIỂN PHƢƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH PHÚC ...................................................................................................... 52
3.1. Dự báo tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao
thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới ..................... 52
3.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội vi phạm quy định về

thông quốc tế đã đƣa Vĩnh Phúc xích gần hơn với các trung tâm kinh tế, công
nghiệp và các thành phố lớn của các quốc gia thuộc hành lang kinh tế nhƣ Trung
Quốc. Tuy nhiên, đi liền với sự thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội thì số
vụ và số ngƣời phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông
đƣờng bộ cũng đang là vấn đề nhức nhối của tỉnh Vĩnh Phúc. Theo thống kê của
Phòng Cảnh sát giao thông tỉnh Vĩnh Phúc, từ năm 2013 đến năm 2017, tổng số
vụ tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh lên tới 658 vụ với 415 ngƣời chết và 226
ngƣời bị thƣơng. Cũng trong giai đoạn này, có 322 vụ với 333 ngƣời bị xét xử
sơ thẩm về tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng
bộ, chiếm 48,93% số vụ tai nạn giao thông xảy ra.
Trƣớc tình hình tội phạm của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng
tiện giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, với mong muốn đƣa ra
giải pháp hiệu quả trong việc phòng ngừa loại tội này trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc, tác giả đã lựa chọn đề tài "Phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc" làm đề tài luận
văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ cho
đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu dƣới góc độ tội phạm học nhƣ:


2

"Các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm vi phạm quy định về điều
khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn Hà Nội", Luận án tiến sỹ
Luật học (2001) của tác giả Bùi Kiến Quốc, Trƣờng Đại học Luật Hà Nội.
"Phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông
đường bộ trên địa bàn tỉnh Hà Tây", Luận văn thạc sỹ Luật học (2008) của tác
giả Nguyễn Thị Thu Hƣơng, Trƣờng Đại học Luật Hà Nội.
"Phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông



4

- Đánh giá đƣợc tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện
giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2013 - 2017.
- Xác định đƣợc nguyên nhân của tội vi phạm quy định về điều khiển
phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn
2013 - 2017.
- Dự báo đƣợc tình hình vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao
thông đƣờng bộ trong thời gian tới và đƣa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả
phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng
bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao
gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1: Tình hình tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao
thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2017
Chƣơng 2: Nguyên nhân của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng
tiện giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2017
Chƣơng 3: Dự báo tình hình tội phạm và các biện pháp nâng cao hiệu quả
phòng ngừa tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng
bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc


5

Chƣơng 1
TÌNH HÌNH TỘI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KHIỂN PHƢƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

1

Trƣờng Đại học Luật Hà Nội (2015), Giáo trình Tội phạm học, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, tr. 100.
Trƣờng Đại học Luật Hà Nội, tlđd chú thích 1, tr.112
3
Trƣờng Đại học Luật Hà Nội, tlđd chú thích 1, tr.102
2


6

điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ đã bị xét xử của TAND tỉnh Vĩnh
Phúc, đƣợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Số vụ và số người phạm tội bị xét xử sơ thẩm về tội vi phạm quy
định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2013 - 2017
Năm
Số vụ phạm tội
Số bị cáo phạm tội
2013
55
56
2014
57
59
2015
59
61
2016
71

các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2013 - 2017.
STT
1
2
3
4
5
6
7


7

Giai
đoạn
2013 2017
Tổng

Tội vi phạm quy
định về điều khiển
phƣơng tiện giao
thông đƣờng bộ
Số vụ
Số ngƣời
(1)
(2)
322

333

Từ bảng số liệu trên đây cho thấy, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
2013 - 2017 số vụ và số ngƣời phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng
tiện giao thông đƣờng bộ chiếm tỷ lệ không nhỏ trong nhóm các tội xâm phạm
an toàn công cộng, trật tự công cộng, cụ thể: Số vụ vi phạm quy định về điều
khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ chiếm 36,3% trong tổng số các vụ phạm
các tội trong nhóm các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng. Số
ngƣời phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng
bộ chiếm 11,3% trong tổng số ngƣời phạm các tội trong nhóm các tội xâm phạm
an toàn công cộng, trật tự công cộng.


8

BLHS năm 1999 quy định 55 điều luật tƣơng ứng với 55 tội danh trong
chƣơng các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng. Nhƣ vậy, tội vi
phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ đƣợc quy định
trong BLHS năm 1999 chỉ chiếm 1/55 Điều luật nhƣng so với các tội khác trong
nhóm tội này thì tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông
đƣờng bộ bị xét xử ở Vĩnh Phúc chiếm hơn 30% số vụ.
Ngoài ra, cần so sánh tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao
thông đƣờng bộ trong mối tƣơng quan với tội phạm nói chung trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2017.
Bảng 1.3: Số vụ và số người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ so với số vụ và số người phạm tội nói chung
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2017.
Tội vi phạm quy
định về điều khiển
Tội phạm nói
Tỷ lệ (%)
Giai

(Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Vĩnh Phúc)


9

Qua bảng số liệu ta thấy trong giai đoạn 2013 - 2017, trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc đã xảy ra 4063 vụ và 7471 ngƣời phạm tội nói chung trong đó có 322 vụ vi
phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ chiếm 7,93%
tổng số các vụ phạm tội và có 333 ngƣời phạm tội vi phạm quy định về điều
khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ chiếm 4,46% tổng số ngƣời phạm tội
nói chung. Nhƣ vậy, so với tội phạm nói chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thì
tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ chiếm tỷ lệ
không nhỏ.
Bên cạnh đó, khi đánh giá thực trạng của tội phạm xét về mức độ cần phải
đánh giá chỉ số tội phạm của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện
giao thông đƣờng bộ. Chỉ số tội phạm phản ánh mức độ phổ biến của tội phạm
trong dân cƣ, đƣợc thể hiện qua bảng dƣới đây:
Bảng 1.4: Chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội vi phạm quy định về
điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2013 - 2017 (tính trên 100.000 dân)
Số dân

Chỉ số phạm tội tính
trên 100.000 dân

Chỉ số ngƣời phạm
tội tính trên 100.000
dân

(3)


59

61

1.054.500

5,60

5,78

2016

71

75

1.066.000

6,66

7,04

2017

80

82

1.214.488

khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ là 5,96 và chỉ số ngƣời phạm tội của tội
này là 6,16.
Để làm rõ thực trạng của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện
giao thông đƣờng bộ, tác giả chọn so sánh và đánh giá chỉ số tội phạm và chỉ số
ngƣời phạm tội của tội này trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc với địa bàn tỉnh Bắc
Ninh, thành phố Hà Nội và toàn quốc trong giai đoạn 2013 - 2017.


10

Bảng 1.5: So sánh chỉ số tội phạm và chỉ số người phạm tội vi phạm quy
định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Phúc, tỉnh Bắc Ninh, thành phố Hà Nội và toàn quốc giai đoạn 2013 - 2017.
STT

Phạm vi

Chỉ số tội phạm

Chỉ số ngƣời phạm tội

1

Vĩnh Phúc

5,96

6,16

2

Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ ta thấy: Trong giai đoạn 2013 - 2017, tỉnh
Vĩnh Phúc có mức độ phổ biến của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng
tiện giao thông đƣờng bộ cao nhất, thể hiện chỉ số tội phạm là 5,96 và chỉ số
ngƣời phạm tội là 6,16. Trong khi đó, tỉnh Bắc Ninh là một tỉnh có điều kiện tự
nhiên, kinh tế tƣơng đƣơng nhƣng Bắc Ninh có chỉ số tội vi phạm quy định về
điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ thấp hơn (chỉ số tội phạm là 4,36
và chỉ số ngƣời phạm tội là 4,57). So với thành phố Hà Nội và toàn quốc thì chỉ


11

số tội phạm và chỉ số ngƣời phạm tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng
tiện giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cũng cao hơn. Điều này
cho thấy mức độ phổ biến cao hơn của loại tội này trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
so với các tỉnh khác và so với cả nƣớc.
* Về tội phạm ẩn
Để đánh giá một cách đầy đủ thực trạng về mức độ của tội vi phạm quy
định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2013 - 2017, ngoài việc nghiên cứu tội phạm rõ cần phải làm rõ tội
phạm ẩn của tội này. “Tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng
không được thể hiện trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không
được xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm”4. Việc xác định tội
phạm ẩn không phải điều dễ dàng vì không thể xác định chính xác đƣợc số
lƣợng tội phạm ẩn mà chỉ có thể tiếp cận ở mức độ nhất định. Để đánh giá một
phần tội phạm ẩn của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông
đƣờng bộ, tác giả tiến hành thu thập số liệu về số vụ tai nạn giao thông trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2017 và lập bảng so sánh với số vụ vi phạm
quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ bị khởi tố trên địa bàn
tỉnh cùng giai đoạn nhƣ sau:
Bảng 1.6: So sánh số vụ tai nạn giao thông đường bộ và số vụ vi phạm quy


2015

126

65

51,58%

2016

137

73

53,28%

2017

146

88

60,27%

Tổng

658

355

khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ, tác giả thu thập số vụ bị khởi tố và xét
xử về tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2017.
Bảng 1.7: Số vụ bị khởi tố và xét xử về tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 2017.
Năm

Số vụ khởi tố
(1)

Số vụ xét xử
(2)

Tỷ lệ %
(3)=(2)/(1)*100%

2013

65

55

84,62%

2014

64

57


322

90,7%

(Nguồn: Phòng thống kê Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng
TAND tỉnh Vĩnh Phúc)


13

Từ số liệu thống kê trên đây có thể thấy, trong giai đoạn 2013 - 2017 có
tổng số 355 vụ bị khởi tố về tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện
giao thông đƣờng bộ nhƣng chỉ có 322 vụ bị xét xử về tội phạm này. Nhƣ vậy,
có 9,07% số vụ vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng
bộ bị khởi tố mà không bị đƣa ra xét xử. Lý do dẫn đến chênh lệch giữa số vụ bị
khởi tố và xét xử một phần là do đã hết thời hạn điều tra mà chƣa xác định đƣợc
bị can hoặc không bắt giữ đƣợc bị can nên phải tạm đình chỉ vụ án. Bên cạnh đó
cũng phải kể đến nguyên nhân bỏ lọt tội phạm có thể do trình độ cán bộ điều tra
còn yếu, cơ sở vật chất chƣa đáp ứng yêu cầu giám định và điều tra tại chỗ…
Mặc dù số liệu tội phạm ẩn của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện
giao thông đƣờng bộ chỉ mang tính tƣơng đối nhƣng thông qua số liệu này cùng
với số liệu tội phạm rõ đã cho chúng ta thấy rõ hơn “bức tranh” của thực trạng
của tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2017.
1.1.2. Thực trạng về tính chất của tội vi phạm quy định về điều khiển
phương tiện giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013
– 2017
Để đánh giá thực trạng về tính chất trƣớc hết cần nghiên cứu về cơ cấu của
tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2013 - 2017. Xem xét cơ cấu là xem xét tỉ trọng


Biểu đồ 1.4: Cơ cấu theo loại tội phạm

(Nguồn: 175 bản án hình sự sơ thẩm)
Qua bảng số liệu trên có thể thấy tội vi phạm quy định về điều khiển
phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là loại tội nghiêm
trọng (mà mức cao nhất của khung hình phạt là đến 7 năm tù) và tội rất nghiêm
trọng (mà mức cao nhất của khung hình phạt là đến 15 năm tù). Trong đó, tội
nghiêm trọng theo khoản 1 Điều 202 BLHS chiếm đa số với 60%, còn lại là tội
rất nghiêm trọng chiếm 40%, không có trƣờng hợp nào thuộc loại tội ít nghiêm
trọng trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017.
* Cơ cấu theo loại và mức hình phạt chính được áp dụng
Bảng 1.9: Cơ cấu theo loại và mức hình phạt chính được áp dụng
Loại và mức hình phạt đƣợc áp dụng

Số ngƣời phạm tội

Tỷ lệ (%)

Phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ

0

0%

219

65,77%

Tù từ 3 năm trở xuống nhƣng


(Nguồn: Văn phòng TAND tỉnh Vĩnh Phúc)
Từ bảng thống kê và biểu đồ cho thấy, trong tổng số 333 bị cáo đã bị xét xử
về tội vi phạm quy định về điều khiển phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ thì các
bị cáo đều bị áp dụng hình phạt chính là phạt tù có thời hạn, không có bị cáo nào
bị áp dụng hình phạt chính là phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ. Trong số
333 bị cáo đã bị xét xử, có 219 bị cáo bị xử phạt tù từ 3 năm trở xuống nhƣng
đƣợc hƣởng án treo, chiếm đa số 65,77%. Chiếm tỷ lệ thứ hai là số bị cáo bị xử
phạt tù từ 3 năm trở xuống với 83 bị cáo, chiếm 24,92%, còn lại là 31 bị cáo bị
xử phạt tù trên 3 năm đến dƣới 7 năm, chiếm 9,31%. Nhìn từ góc độ áp dụng
hình phạt đối với ngƣời phạm tội, số bị cáo đƣợc hƣởng án treo chiếm tỷ lệ cao
65,77% chứng tỏ tính chất nghiêm trọng của loại tội này là không lớn. Tuy
nhiên, qua thực tế nghiên cứu các bản án hình sự sơ thẩm cho thấy, chế tài hình
sự đối với tội phạm này có phần chƣa tƣơng xứng với tính chất và mức độ nguy
hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội. Do đặc thù của tội này là lỗi vô ý nên hầu
hết các bị cáo có nhân thân tốt, có nhiều tình tiết giảm nhẹ dễ thỏa mãn điều
kiện cho hƣởng án treo.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status