ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
DỰ THẢO
ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM
PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI NGUỒN
VÀ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT,
KINH DOANH DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
VÀ THỊ XÃ QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2018-2021
(Kèm theo Quyết định số
/QĐ-UBND ngày
UBND tỉnh Quảng Trị)
CƠ QUAN QUẢN LÝ
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
tháng
năm 2018 của
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
KT. CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
CƠ QUAN PHÊ DUYỆT: UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ, TÌNH HÌNH PHÁT SINH, HIỆN
TRẠNG PHÂN LOẠI THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ VÀ THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
NĂM 2017..............................................................................................................19
............................................................................................................................19
2.1. Một số kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số nước Châu Á
............................................................................................................................19
2.1.1. Tại Nhật Bản............................................................................................................19
2.1.2. Tại Hàn Quốc...........................................................................................................19
2.1.3. Phương pháp xử lý CTR các nước trên thế giới......................................................20
2.2. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam............................................21
2.2.1. Tại thành phố Hà Nội...............................................................................................21
2.2.2. Tại thành phố Hồ Chí Minh......................................................................................21
2.2.3. Tại tỉnh Quảng Trị....................................................................................................22
2.3. Tình hình phát sinh và công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt tại thành phố Đông Hà........................................................................22
2.3.1. Nguồn phát sinh........................................................................................................22
2.3.2. Hiện trạng thu gom chất thải rắn..............................................................................24
2.4. Tình hình phát sinh và công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt tại thị xã Quảng Trị.............................................................................26
2.4.1. Nguồn phát sinh........................................................................................................26
2.4.2. Hiện trạng thu gom chất thải rắn..............................................................................28
2
3.3.7. Giải pháp đầu tư các công trình, biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt........................45
3.3.8. Giải pháp về nguồn lực tài chính và cơ chế chính sách............................................46
3.3.9. Giải pháp về khoa học công nghệ.............................................................................47
3.3.10. Về trang thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển, xử lý CTR sinh hoạt tại
nguồn............................................................................................................................................47
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT LỘ TRÌNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN...............50
4.1. Lộ trình thực hiện........................................................................................50
4.2. Tổ chức thực hiện........................................................................................52
4.2.1. Tiến độ thực hiện......................................................................................................52
4.2.2. Kinh phí thực hiện....................................................................................................52
4.2.3. Trách nhiệm thực hiện..............................................................................................52
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ..................................................................................55
Kết luận...............................................................................................................55
Kiến nghị............................................................................................................55
3
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Dân số thành phố Đông Hà năm 2017..................................................17
Bảng:2: Dân số thị xã Quảng Trị năm 2017.......................................................19
Bảng 3: Bảng tổng hợp tình hình thu gom, xử lý CTR trên địa bàn thành phố
Đông Hà năm 2017...............................................................................................23
Bảng 4: Khối lượng CTR phát sinh từ các chợ có quy mô lớn trên địa bàn
tỉnh thành phố Đông Hà.......................................................................................24
Bảng 5: Bảng tổng hợp tình hình thu gom, xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn
thị xã Quảng Trị....................................................................................................27
TT
1
2
3
4
5
6
Từ viết tắt
BCLHVS
CN-TTCN
CTĐT
CTR
KCN
TNHH MTV
Giải nghĩa
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Công trình đô thị
Chất thải rắn
Khu công nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
6
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng Đề án
Thành phố Đông Hà được coi là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của
- Tăng cường năng lực quản lý tổng hợp chất thải rắn, tiến hành đồng thời
các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác lưu giữ, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng,
tái chế, xử lý chất thải rắn; mở rộng mạng lưới thu gom chất thải rắn; thúc
đẩy phân loại chất thải rắn tại nguồn với phòng ngừa và giảm thiểu phát sinh chất
thải rắn trong sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; đẩy mạnh xã hội hóa và
thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân, nước ngoài trong quản lý chất thải rắn sinh
hoạt;
- Ứng dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn tiên tiến, thân thiện môi
trường; lựa chọn các công nghệ xử lý chất thải rắn kết hợp với thu hồi năng lượng,
giảm phát thải khí nhà kính, an toàn và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương; phát triển ngành công nghiệp tái chế, khuyến khích sử
dụng, tiêu thụ các sản phẩm từ quá trình xử lý chất thải rắn.
* Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 đối với chất thải rắn sinh hoạt đô thị
- Tất cả các đô thị loại đặc biệt và loại I có công trình tái chế chất thải rắn
phù hợp với việc phân loại tại hộ gia đình; 85% các đô thị còn lại có công trình tái
chế chất thải rắn phù hợp với việc phân loại tại hộ gia đình;
- 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị được thu
gom và xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; tăng cường khả năng tái chế,
tái sử dụng, xử lý kết hợp thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ; phấn đấu
tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp đạt tỷ lệ
dưới 30% so với lượng chất thải được thu gom;
- Sử dụng 100% túi nilon thân thiện với môi trường tại các Trung tâm
thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi nilon khó
phân hủy;
- 90 - 95% các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị đã đóng cửa
được cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất;
8
Thực hiện nhiệm vụ phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn trong thời kỳ phát
triển kinh tế - xã hội như hiện nay là một nhiệm vụ rất khó khăn, nhưng nhận thức
2020, tầm nhìn đến năm 2030;
9
- Quyết định số: 1224/QĐ-UBND ngày 15/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Trị
về việc phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Quảng
Trị về việc ban hành quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị;
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
- Nhằm cải thiện môi trường cuộc sống ngày càng bền vững và góp phần giải
quyết an sinh xã hội;
- Xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt phường, xã thị trấn của
các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh theo các nguyên tắc: Nguồn rác
được thu gom và được phân loại tại nguồn, tiến đến tái chế, tái sử dụng triệt để
bằng các công nghệ tiên tiến và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của địa phương,
hạn chế tối đã lượng rác thải bị chôn lấp nhằm tiết kiệm quỹ đất, hạn chế việc gây
ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra.
- Nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư về việc thu gom và xử lý rác
thải, nâng cao nguồn nhân lực về quản lý chất thải trên địa bàn thị xã, tạo môi
trường cuộc sống ngày càng xanh - sạch - đẹp.
- Xây dựng được các phương thức phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn và xác
định lộ trình triển khai thực hiện phân loại cho mỗi loại hình CTR, đảm bảo phù
hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Hoàn thiện hệ thống quản lý
CTR sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng đề án thí điểm phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và thu
Tuy nhiên, qua khảo sát trên thực tế CTR sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn
tỉnh, nhóm thứ 2 là nhóm có khả năng tái chế và tính kinh tế cao nên các cơ sở và
các đơn vị thu gom đã tự phân loại triệt để tại nguồn để cung cấp cho các cơ sở thu
mua phế liệu. Do đó, chỉ thực hiện phân loại thành 2 nhóm sau:
- Nhóm CTR hữu cơ dễ phân hủy (thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác
động vật,…).
- Nhóm các loại CTR còn lại.
5. Phương pháp thực hiện
- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin về tình hình phát sinh
các chủng loại chất thải và hệ thống lưu trữ, thu gom, vận chuyển xử lý CTR phù
hợp với chương trình phân loại CTR tại nguồn.
- Phương pháp xử lý số liệu: số liệu sau khi được thu thập, được tổng hợp,
xử lý và chọn lọc những nội dung cần thiết để xây dựng nội dung đề án;
11
- Phương pháp kế thừa: kế thừa các kết quả và sản phẩm từ các nhiệm vụ,
dự án có liên quan.
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI THÀNH PHỐ
ĐÔNG HÀ VÀ THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
1.1 Thành phố Đông Hà
1.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Đông Hà là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh
Quảng Trị, nằm ở tọa độ 16040’53’’ - 16052’22’’ vĩ độ Bắc, 107040’24’’ - 107004’24’’
kinh độ Đông. Cách thành phố Đồng Hới 93 km về phía Nam, cách thành phố Huế
70 km về phía Bắc, cách cửa khẩu Lao Bảo 85 km về phía Đông, cách cảng biển
Cửa Việt 16 km về phía Tây. Ranh giới thành phố được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Cam Lộ và Gio Linh;
- Phía Nam giáp huyện Triệu Phong;
năm 2016 ước đạt 11,58%. Sản xuất nông nghiệp phát triển các vùng chuyên canh
hàng hóa phục vụ đô thị, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân giai đoạn
2011 - 2015 là 3,38% và năm 2016 ước đạt 7,23%.
13
Hình 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố Đông Hà qua các năm
(giai đoạn 2011 - 2015)
Trong những năm qua, việc đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố đã góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người dân
địa phương. Tuy nhiên, cùng với sự tăng trưởng kinh tế, sức ép môi trường ngày
càng một gia tăng. Tình trạng ô nhiễm môi trường từ nước thải công nghiệp và đô
thị, khí thải từ các hoạt động công nghiệp, phương tiện vận tải, lượng hóa chất bảo
vệ thực vật sử dụng... đang là những nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thành phố.
1.1.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
* Phát triển thương mại và dịch vụ
Năm 2016, hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa bàn thành phố đạt mức
tăng trưởng khá; các loại hình dịch vụ viễn thông, bảo hiểm, vận tải, giải trí, du
lịch, lưu trú, ăn uống phát triển khá đa dạng; loại hình kinh doanh siêu thị, trung
tâm thương mại, hàng chất lượng cao, hàng hiệu, hàng xa xỉ có bước phát triển
khá, nhiều cơ sở kinh doanh thương mại được đầu tư xây dựng, nâng cấp, mới đưa
vào khai trương như: Siêu thị điện máy Kim Nguyên, Điện máy xanh, Trần Anh,
FPT shop, cửa hàng thời trang Elise và một số cửa hàng thời trang trên các trục
phố. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước thực hiện đạt 18.090 tỷ
đồng, tăng 14,89% so với năm 2015.
* Phát triển Công nghiệp
Năm 2016, sản xuất công nghiệp trên địa bàn duy trì tốc độ tăng trưởng ổn
định, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất tiếp tục khắc phục khó khăn, duy trì sản
14
mục đích sử dụng rừng 9,0 ha và hoàn thành công tác kiểm kê tổng diện tích
2.715,1 ha rừng.
Hình.3. Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành của
giai đoạn 2011 - 2015
* Phát triển xây dựng và kết cấu hạ tầng đô thị
Tổng diện tích xây dựng nhà ở của nhân dân khoảng 2.220.700 m 2, bình
quân đầu người là 25 m2/người. Tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố khu
vực nội thị đạt 96%.
Hệ thống giao thông chính được triển khai xây dựng từng bước hoàn thành
như mở rộng quốc lộ 1A, đường Lê Thánh Tông, đường Trần Bình Trọng, cầu
Vĩnh Phước, cầu Đại Lộc, cầu Sông Hiếu... Tổng diện tích đất giành cho xây dựng
giao thông đô thị khoảng 389 ha, chiếm 17,2% so với diện tích đất xây dựng đô
thị. Tổng chiều dài đường giao thông đô thị hiện có 355 km đường bộ, trong đó
quốc lộ 20,5 km, tỉnh lộ 53,6 km, thành phố quản lý 288,9 km (140 km kết cấu
mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa và 122 km đường bê tông; trục đường chính
90 km, đường nhánh 115 km, còn lại là đường khu vực) và 7 km đường sắt, 15 km
đường thuỷ.
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường năm 2016 của thành phố Đông Hà).
1.1.4. Tình hình dân số
16
Dân số trung bình thành phố Đông Hà tính đến 31/12/2016 là 91.396 người.
Cơ cấu dân số giữa nam và nữ là 49,0% - 51,0%. Mật độ dân số trung bình là
1.238 người/km2; dân cư phân bố không đều chủ yếu tập trung ở các khu vực nội
thị; Phường 1 có mật độ dân số cao nhất 8.101 người/km 2, Phường 3 có mật độ
dân số thấp nhất 373 người/km2. Những năm qua, tỷ lệ tăng dân số trung bình
hàng năm giai đoạn 2011 - 2016 là 1,29%
Bảng 1: Dân số thành phố Đông Hà năm 2017
5.049
2.574
2.475
3
Phường 3
1836
7.257
3.701
3.556
4
Phường 4
1165
4.975
2.536
2.439
1125
4.294
2.189
2.105
2628
10.555
5.381
5.174
2149
8.455
4.310
4.145
23.028
91.396
46.595
- Khí hậu: mang đậm nét điển hình của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa. Sự
khắc nghiệt của khí hậu kết hợp với sự phức tạp của địa hình thường xuyên gây ra
bão, lụt, hạn hán, giá rét. Đặc biệt, gió mùa tây nam bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 7
hàng năm, nhiệt độ có thể lên tới 40 - 410C, làm cho nước sông cạn kiệt gây ảnh
hưởng không nhỏ đến sản xuất, sinh hoạt của nhân dân.
- Thủy văn: Hai con sông Thạch Hãn và Vĩnh Định chảy qua trên địa bàn thị
xã, hình thành các con đường thủy nối liền thị xã về với Cửa Việt, Hội Yên, Đông
Hà. Đồng thời 02 con sông này đã góp phần tạo nên cảnh quan, khí hậu mát mẽ về
mùa hè, bồi đắp phù sa và cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
1.2.3. Tình hình kinh tế xã hội
1.2.3.1. Tăng trưởng kinh tế:
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ năm 2016 là: 1.373,016 tỷ đồng, giá
trị sản xuất công nghiệp đạt: 360 tỷ đồng, giá trị sản xuất nông lâm thủy sản đạt
93,8 tỷ đồng. Tổng số vồn đầu tư phát triển năm 2016 phân cấp thị xã quản lý và
chủ đầu tư là 46,194 tỷ đồng.
1.2.3.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
- Thương mại dịch vụ: tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế,
đóng góp vào nguồn thu ngân sách địa phương. Nhiều cơ sở kinh doanh hình
thành mới, mở rộng quy mô hoạt động đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của địa bàn
thị xã Quảng Trị và vùng lân cận.
- Công nghiệp - TTCN: giá trị sản xuất CN-TTCN năm 2016 là 360 tỷ
đồng, trong đó công nghiệp chế biến là 310,539 tỷ đồng, giá trị sản xuất công
nghiệp khai thác là: 9,693 tỷ đồng.
- Nông nghiệp: giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 68,939 tỷ đồng, trong đó giá
trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 32,263 tỷ đồng, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
đạt 36,537 tỷ đồng.
1.2.4. Tình hình dân số
18
3177
3059
1913
7645
3892
3753
409
1675
853
822
1036
4020
2048
1972
5948
23782
12112
11670
Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Trị, 2016
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ, TÌNH HÌNH PHÁT SINH, HIỆN TRẠNG
PHÂN LOẠI THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI
RẮN TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ VÀ THỊ XÃ QUẢNG TRỊ NĂM 2017
2.1. Một số kinh nghiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số nước
Châu Á
2.1.1. Tại Nhật Bản
Hệ thống Phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn của Nhật Bản tương đối phức
tạp và chặt chẽ. Mỗi thành phố, thị trấn và quận đều có một hệ thống hoàn toàn
khác nhau. Ví dụ, 23 khu phố ở Tokyo có hệ thống Phân loại CTR sinh hoạt riêng,
dioxin, nếu không xử lý được loại khí này sẽ rất nguy hiểm tới sức khỏe.
Tuy nhiên, hiện nay tại các nước Châu Âu có xu hướng giảm đốt CTR vì
hàng loạt các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết. Việc thu đốt
CTR thường chỉ áp dụng cho việc xử lý CTR độc hại như CTR thải bệnh viện
hoặc CTR công nghiệp vì các phương pháp khác không thể xử lý triệt để được.
2.1.3.3. Xử lý ổn định CTR bằng công nghệ Hydromex
Công nghệ Hydromex nhằm xử lý CTR đô thị thành các sản phẩm phục vụ
xây dựng, làm vật liệu xây dựng, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu
ích. Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ CTR, sau đó polymer hóa
và sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm.
2.1.3.4. Bãi chôn lấp hợp vệ sinh
20
Bãi chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp không chỉ phổ biến ở Mỹ mà còn
phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới. BCLHVS được thiết kế để việc đổ bỏ CTR sao
cho mức độ gây độc hại đến môi trường là nhỏ nhất. Tại đây CTR được đổ vào các
ô chôn lấp của bãi, sau đó được đầm nén và bao phủ một lớp đất dày khoảng
1,5cm (hoặc vật liệu bao phủ) ở cuối mỗi ngày. Khi bãi chôn lấp đã sử dụng hết
công suất thiết kế thì một lớp đất (vật liệu phủ) sau cùng dày khoảng 60cm được
phủ lên trên.
2.2. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
Trong vài năm gần đây, nhiều tỉnh/thành đã áp dụng thí điểm phân loại CTR
sinh hoạt tại nguồn, điển hình như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và
một số nơi khác, đã có những kết quả nhất định:
2.2.1. Tại thành phố Hà Nội
Sau 3 năm thực hiện mô hình phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn đã được
nhân rộng từ 9 phường xã thí điểm đã phát triển trên địa bàn 66 phường; trung
bình 350 tấn CTR sinh hoạt/ngày và 500 tấn phế thải công nghiệp.Tuy nhiên, đang
gặp khó khăn do thiếu cơ chế chính sách đối với lực lượng lao động thu nhập thấp
Việc sử dụng 2 chiếc xe lấy 2 loại CTR như hiện nay, sẽ gây cản trở lưu thông,
nhất là đối với các con hẻm nhỏ, cho nên có thể sử dụng 1 xe có 3 ngăn để chứa 3
loại CTR.
- Việc chuẩn hóa từ thùng CTR, túi đựng CTR, xe lấy CTR, xe vận chuyển
đến nơi xử lý là việc làm cần thiết. Trang phục của nhân viên thu gom CTR nên
thống nhất trên toàn thành phố. CTR được phân loại tại nguồn phải được xử lý
đúng theo từng loại CTR, nếu phát hiện nơi nào xử lý sai (đổ lẫn lộn CTR thực
phẩm với CTR vô cơ và CTR độc hại) nên có những biện pháp xử lý nghiêm khắc.
2.2.3. Tại tỉnh Quảng Trị
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị chưa có đơn vị, địa phương nào triển
khai phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn. CTR sinh hoạt (bao gồm các loại CTR
hữu cơ dễ phân hủy và nhóm còn lại tại các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh
được thu gom chung sau đó vận chuyển về khu xử lý CTR đã được quy hoạch tại
các địa phương để xử lý.
2.3. Tình hình phát sinh và công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt tại thành phố Đông Hà
2.3.1. Nguồn phát sinh
2.3.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh từ các hộ gia
đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ mà cụ thể là từ các hoạt động thường
ngày của con người như ăn, uống, tắm giặt… Thành phần chất thải rắn chủ yếu là
thức ăn dư thừa, bao nilong, giấy gói, bã chè, hộp sữa, chai nhựa…
Khối lượng chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt theo các tài liệu thống kê và
thực tế khảo sát tại thành phố Đông Hà khoảng 0,6 kg/người/ngày. Dân số toàn
thành phố Đông Hà đến 31/12/2016 là 91.396 người, tốc độ phát sinh chất thải
trung bình là 0,6 kg/người/ngày, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh của thành phố
22
khoảng 54,835 tấn rác/ngày. Do dân số giữa các phường trong thành phố Đông Hà
2
Phường 2
1279
5049
3029
69,5
3
Phường 3
1836
7257
4354
89,5
4
Phường 4
1165
7
Phường Đông Thanh
1125
4294
2576
94,9
8
Phường Đông Giang
1388
5437
3262
94,6
9
Phường Đông Lễ
2149
tấn/ngày. Khối lượng chất thải rắn phát sinh tại một số khu vực công cộng có quy
mô lớn trên địa bàn thành phố được điều tra năm 2016 khoảng 3,3 tấn/ngày.
2.3.1.3. Chất thải rắn tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (kể cả số
cơ sở kinh doanh cá thể)
Theo niên giám thống kê năm 2016, trên địa bàn thành phố Đông Hà có
1.109 doanh nghiệp đang hoạt động và 9.954 cơ sở kinh doanh cá thể, số lượng lao
động trong các doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh cá thể khoảng 19.500 người.
Chất thải rắn phát sinh từ doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
bao gồm các cơ quan hành chính nhà nước, trường học, bệnh viện và các cơ sở
khám, chữa bệnh; các cơ sở kinh doanh dịch vụ, thương mại; các cơ sở sản xuất
công nghiệp tập trung hoặc xen kẽ trong khu dân cư… Thành phần chủ yếu là giấy
loại, lá cây, bao bì, giấy gói, cả thức ăn dư thừa…Tổng khối lượng chất thải rắn
phát sinh từ các đơn vị này khoảng 11,7 tấn/ngày (19.500 người x 0,6kg
người/ngày).
2.1.3.4. Chất thải rắn phát sinh từ các chợ có quy mô lớn trên địa bàn thành
phố Đông Hà.
Trên địa bàn thành phố Đông Hà còn có lượng CTR phát sinh từ các chợ,
đây là những điểm tập trung khối lượng CTR lớn cần được thu gom và xử lý.
Bảng 4: Khối lượng CTR phát sinh từ các chợ có quy mô lớn trên địa bàn tỉnh
thành phố Đông Hà
TT
1
2
3
4
5
6
7
Năm 2017, Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình Đô thị thành phố
Đông Hà đã thu gom và xử lý chất thải rắn với khối lượng 22.600 tấn, tỷ lệ khối
24
lượng thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 87,4% so với tổng khối lượng chất thải
rắn phát sinh trên địa bàn. Tỷ lệ số hộ dân tham gia nộp phí thu gom rác thải đạt
94,4% (cao nhất là Phường Đông Lương đạt 99,7% và thấp nhất là Phường 2 đạt
69,5%).
2.3.2.2. Các tuyến phố được thu gom và quét rác
Hầu hết các tuyến đường trên địa bàn thành phố Đông Hà đều được thu gom
rác phát sinh từ các hộ dân. Riêng quét rác đường phố được thực hiện trên 38
tuyến đường (quét ngày 12 tuyến và quét đêm 26 tuyến). Khối lượng chất thải rắn
thu gom ở các tuyến quét đường không thống kê được chính xác mà chủ yếu phụ
thuộc vào chiều dài tuyến phố, số lượng cây xanh đường phố, phụ thuộc vào từng
thời điểm thu gom (mùa mưa, ngày mưa, có gió hay không có gió...). Theo điều
tra, khối lượng chất thải rắn ở các tuyến quét đường tùy theo chiều dài quét rác và
tình hình thời tiết nhưng trung bình khoảng 0,1 m3/lần quét.
2.3.2.3. Bố trí các điểm đón rác
Hiện nay trên địa bàn thành phố bố trí 92 điểm đón rác, tuy nhiên các điểm
này không được đầu tư về cơ sở hạ tầng mà chỉ là điểm quy ước để các xe nén ép
rác đến chở rác về bãi chôn lấp thành phố Đông Hà, mỗi điểm đón rác có từ 1 đến
9 xe nén ép rác.
2.3.2.4. Cơ sở vật chất thực hiện thu gom chất thải rắn
Hiện nay, Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình Đô thị thành phố
Đông Hà có 133 công nhân thực hiện việc thu gom rác; có 320 xe đẩy tay với
dung tích là 0,44 m3; 8 xe ép rác (6 xe ép rác có tải trọng là 4,5 tấn; 2 xe ép rác có
tải trọng là 3,5 tấn). Công ty cũng đã đầu tư 124 thùng rác có thể tích là 0,14 m 3
trên một số tuyến đường của thành phố.