Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý môi trường tại các cơ sở khai thác, chế biến đá vôi trên địa bàn thành phố sơn la, tỉnh sơn la - Pdf 49

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ
KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

CAO MINH THU

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ SỞ
KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ VÔI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA
CAO MINH THU
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 8440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. PHẠM THỊ MAI THẢO

HÀ NỘI, NĂM 2018

khuyên cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ quý báu của Chi cục bảo vệ
môi trường tỉnh Sơn La, Doanh nghiệp tư nhân Nhất Trí Thành, CTCP đầu tư và
xây dựng Tuấn Cường, Chính quyền địa phương và bà con nông dân thành phố
Sơn La đã nhiệt tình hỗ trợ, hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện luận văn.
Trong thời gian nghiên cứu và làm luận văn, tôi cũng đã nhận được sự hỗ
trợ, tạo điều kiện và giúp đỡ từ Phòng phân tích chất lượng môi trường của Trung
tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Công nghệ môi trường (CETRA), tôi xin trân trọng
cảm ơn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân luôn quan
tâm, động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Cao Minh Thu


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................
LỜI CẢM ƠN ...............................................................................................................
MỤC LỤC .....................................................................................................................
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ...................................................
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................................
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .......................................................................
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................... 3
1.1. Tổng quan tình hình khai thác, chế biến đá vôi ................................................... 3
1.1.1. Tình hình khai thác, chế biến đá vôi trên Thế giới................................... 3
1.1.2. Tình hình khai thác, chế biến đá vôi ở Việt Nam..................................... 5
1.1.3. Tình hình khai thác và chế biến đá vôi tại Thành phố Sơn La ................. 8
1.2. Tổng quan phương pháp và công nghệ khai thác, chế biến đá vôi .................... 10

3.2.1. Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực sản xuất mỏ đá ........ 49
3.2.2. Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh mỏ đá ................. 52
3.3. Đánh giá hiện trạng tuân thủ các quy định quản lý của Nhà nước về môi trường
tại mỏ đá Poom Ư Hừ và mỏ đá Noong Ẳng ............................................................ 57
3.3.1. Thủ tục lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) .................. 57
3.3.2. Thủ tục đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại ........................... 62
3.3.3. Thủ tục lập Báo cáo giám sát môi trường định kỳ ................................. 65
3.3.4. Thủ tục cải tạo, phục hồi môi trường ..................................................... 67
3.4. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến sức khoẻ cộng đồng
qua ý kiến của người dân và công nhân làm việc tại mỏ. ......................................... 68
3.5. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi đến
môi trường và sức khoẻ cộng đồng ........................................................................... 74
3.5.1. Biện pháp kỹ thuật .................................................................................. 74
3.5.2. Biện pháp quản lý ................................................................................... 79
3.5.3. Biện pháp bảo vệ sức khỏe người dân, công nhân lao động .................. 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................
PHỤ LỤC ......................................................................................................................


THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Cao Minh Thu
Lớp: CH2AMT

Khoá: 2A

Cán bộ hướng dẫn: TS. Phạm Thị Mai Thảo
Tên đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp quản lý môi
trường tại các cơ sở khai thác, chế biến đá vôi trên địa bàn thành phố Sơn La, tỉnh
Sơn La”

CBCNV

Cán bộ công nhân viên

CTCP

Công ty cổ phần

CTNH

Chất thải nguy hại

CTR

Chất thải rắn

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

HTKT

Hệ thống khai thác

ÔNMT

Ô nhiễm môi trường

PM10


Bảng 3.1: Đặc điểm của mỏ đá Noong Ẳng và mỏ đá Pom Ư Hừ ....................... 45
Bảng 3.2: Kết quả phân tích môi trường không khí khu vực sản xuất tại 2 mỏ đá50
Bảng 3.3: Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh 2 mỏ đá............ 53
Bảng 3.4: Đánh giá hiện trạng thực hiện các biện pháp giảm thiểu ÔNMT không
khí, tiếng ồn của 2 mỏ đá ...................................................................................... 57
Bảng 3.5: Đánh giá hiện trạng thực hiện các biện pháp giảm thiểu ÔNMT nước
thải của 2 mỏ đá .................................................................................................... 60
Bảng 3.6: Đánh giá hiện trạng thực hiện biện pháp quản lý CTR của 2 mỏ đá ... 61
Bảng 3.7: Danh sách CTNH đã đăng ký thường xuyên phát sinh ........................ 63
Bảng 3.8: Đánh giá việc tuân thủ thủ tục đăng ký sổ chủ nguồn thải CTNH ...... 64
Bảng 3.9: Đánh giá hiện trạng tuân thủ thủ tục lập Báo cáo giám sát môi trường
định kỳ của 2 mỏ đá .............................................................................................. 65
Bảng 3.10: Vị trí, chỉ tiêu, tần số quan trắc mỏ đá Noong Ẳng ........................... 66
Bảng 3.11: Đánh giá phương án cải tạo, phục hồi môi trường của 2 mỏ đá ........ 67
Bảng 3.12: Ý kiến của người dân về nguyên nhân gây ÔNMT ........................... 70
Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả phỏng vấn công nhân về ảnh hưởng của hoạt động
khai thác, chế biến đá vôi...................................................................................... 71
Bảng 3.14: Tổng hợp tác động của hoạt động thác đá, chế biến đá vôi đến môi
trường tại 2 mỏ...................................................................................................... 73


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ chế biến đá vôi [12] ..................................................13
Hình 1.2: Bản đồ hành chính thành phố Sơn La ...................................................31
Hình 2.1: Vị trí lấy mẫu mỏ đá Noong Ẳng, bản Cọ, phường Chiềng An ...........42
Hình 2.2: Vị trí lấy mẫu mỏ Pom Ư Hừ, xã Chiềng Ngần và phường Chiềng Cơi
...............................................................................................................................43
Hình 3.1: Vị trí tiếp giáp của mỏ đá Noong Ẳng và mỏ đá Pom Ư Hừ ...............44
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến đá vôi của 2 mỏ đá ......................49
Hình 3.3: Nồng độ bụi tại khu vực khai thác tại 2 mỏ đá .....................................51

theo Quyết định số 2230/QĐ-UBND ngày 20/09/2010 của UBND tỉnh Sơn La.
Theo đó giai đoạn 2010 – 2015: nhu cầu đá xây dựng khoảng 22,5 triệu m3; giai
đoạn 2016-2020: nhu cầu đá xây dựng khoảng 45 triệu m3. Trên cơ sở nhu cầu sử
dụng đá vôi ngày càng tăng trên thị trường, các hoạt động khai thác và chế biến đá
vôi cũng liên tục gia tăng.
Bên cạnh những lợi ích kinh tế mà ngành khai thác, chế biến đá vôi mang lại
cho tỉnh Sơn La thì hoạt động này đã gây ra những tác động tiêu cực đến môi
trường tự nhiên và ảnh hưởng đến sức khoẻ của dân cư quanh khu vực mỏ khai
thác. Trước thực tế trên, tác giả đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện
trạng và đề xuất biện pháp quản lý môi trường tại các cơ sở khai thác, chế biến
đá vôi trên địa bàn thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La” nhằm mục đích đánh giá hiện


2

trạng môi trường, dự báo các vấn đề môi trường phát sinh trên cơ sở đó đề xuất giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý môi trường cho các cơ sở khai thác, chế biến
đá vôi trên địa bàn thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá tác động của hoạt động khai thác, chế biến đá vôi đến
môi trường không khí tại các cơ sở trên địa bàn Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La;
- Đề xuất giải pháp quản lý môi trường không khí phù hợp tại các cơ sở khai
thác, chế biến đá vôi.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tình hình hoạt động của các cơ sở khai thác, chế biến đá vôi trên
địa bàn thành phố Sơn La: quy mô, công suất, sản lượng, công nghệ khai thác và
chế biến của cơ sở đang áp dụng;
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường không khí và hiện trạng tuân thủ
các quy định quản lý của Nhà nước về môi trường tại các cơ sở khai thác, chế biến
đá vôi;

Đông và Châu Phi.
Mặc dù công nghiệp khai khoáng là một ngành quan trọng đối với phát triển
kinh tế của một quốc gia bởi ngành này cung cấp nguyên liệu cần thiết cho công
cuộc công nghiệp hoá đất nước, tuy nhiên việc phát triển ngành này cũng mang lại
nhiều tác động đến môi trường và xã hội nghiêm trọng [25],[35].
Tại các nước đang phát triển, các phương pháp khai thác mỏ đá vôi hầu hết
đều rất thô sơ, đa số áp dụng hệ thống khai thác lộ thiên với công nghệ ôtô – máy


4

xúc. Đây là loại hình công nghệ cổ điển, giá thành cao. Các thông số kỹ thuật của hệ
thống khai thác và vận tải không đảm bảo [17]. Phương pháp khai thác thủ công hầu
như không có cơ sở khoa học về công nghệ và không hề có nỗ lực nào nhằm khôi
phục lại những khu vực đã khai thác do chi phí khôi phục thường cao hơn nhiều so
với giá trị mà việc khai thác đá mang lại. Công nghệ chế biến sâu chưa được phát
triến với thiết bị lạc hậu, năng suất và hệ số thu hồi thấp, chất lượng sản phẩm chưa
cao. Phần lớn sản phẩm chỉ đạt tiêu chuẩn xuất khẩu ở mức trung bình [17]. Chính
điều này đã dẫn đến tác động xấu đến môi trường sinh thái và gây lãng phí tài
nguyên.
Trong khi các công ty hoạt động khoáng sản thường ít quan tâm đến vấn đề
bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ, cùng với đó là Chính phủ của các quốc gia
đang phát triển còn thiếu năng lực hành chính - kỹ thuật cũng như ý muốn chính trị
để quản lý và kiểm soát hiệu quả tài nguyên dẫn đến có nhiều nhiều thỏa thuận khai
thác khoáng sản thiếu minh bạch giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước.
Ngoài những vấn đề trên, việc quản lý khai thác khoáng sản cũng như khai thác đá
vôi nói riêng gặp không ít khó khăn do các quy định pháp luật không rõ ràng, năng
lực quản lý yếu kém, hoặc do thiếu sự trao đổi và chính sách liên ngành [2],[3].
Tại các nước công nghiệp phát triển, Chính phủ đã chú ý đến những vấn đề
bảo vệ môi trường khoáng sản ngay từ cuối những năm 1950, nhưng lúc đó hệ

Tại nước ta, đá vôi được đánh giá là một trong 45 loại khoáng sản có trữ lượng
lớn và phân bố rộng khắp cả nước tập trung hầu hết ở miền Bắc, có nơi chiếm tới
50% diện tích toàn tỉnh như Hoà Bình (53,4%), Cao Bằng (49,47%), Tuyên Quang
(49,92%), Hà Giang (38,01%). Nhiều thị xã, thị trấn nằm trọn trên đá vôi như Mai
Châu (Hoà Bình), Mộc Châu, Yên Châu (Sơn La), Đồng Văn, Mèo Vạc (Hà Giang)
[24]. Kết quả điều tra và thăm dò khoáng sản đã tìm kiếm được 351 điểm mỏ đá vôi
xi măng trữ lượng ước đạt 44,7 tỷ tấn, trữ lượng đá làm VLXD thông thường
khoảng 53,6 tỷ tấn tài nguyên dự báo khoảng 120 tỷ tấn [3],[4].
Đá vôi được khai thác phục vụ nhiều mục đích, trong đó quan trọng là đá vôi
làm nguyên liệu sản xuất xi măng và đá vôi làm VLXD thông thường. Nguồn
nguyên liệu đá vôi để sản xuất xi măng của nước ta rất dồi dào, chất lượng khá tốt
tạo điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp xi măng phát triển. Chính vì vậy,
trong những năm gần đây với tốc độ phát triển không ngừng của ngành, nguồn


6

nguyên liệu chính phục vụ sản xuất xi măng khan hiếm, do vậy việc khai thác hợp
lí, hiệu quả nguồn đá vôi xi măng có ý nghĩa sống còn của ngành công nghiệp xi
măng. Mặt khác, sự phân bố các mỏ đá vôi không đều, chỉ tập trung ở một số khu
vực chủ yếu. Một số mỏ có chất lượng nguyên liệu biến động, điều kiện khai thác
khó khăn, một số mỏ là các hang động Karst trở thành danh lam thắng cảnh nên
không được phép khai thác [1].
Theo số liệu Báo cáo kết quả của dự án điều tra lập hệ thống dữ liệu tài
nguyên khoáng sản làm nguyên liệu cho sản xuất xi măng và các dự án quy hoạch
VLXD trong cả nước của Viện VLXD - Bộ Xây dựng thì trong số 274 khoáng sản
đá vôi đã được khảo sát thì trữ lượng dự báo khoảng 44,7 tỷ tấn; trữ lượng đá vôi đã
được thăm dò cấp A + B + C1+ C2 khoảng 12,557 tỷ tấn. Trong đó có 28 khoáng
sản đá vôi có quy mô lớn (trữ lượng trên 100 triệu tấn), 19 khoáng sản có quy mô
vừa (trữ lượng khoảng 20 đến 100 triệu tấn) [15].

5982,368

Đồng Bằng Sông
78
4
74
Hồng
Đông Bắc
126
51
75
11954,602 2763,608
9190,994
Tây Bắc
36
7
29
11839,67
458,482
11381,19
Bắc Trung Bộ
77
13
64
10795,852 6101,409
4694,443
Nam Trung Bộ
5
1
4


7

quốc; từ kết quả công tác thanh tra chuyên đề năm 2015, tính đến hết năm 2015, cả
nước có 151 Giấy phép khai thác đá vôi cấp trung ương cấp và 688 Giấy phép khai
thác cấp địa phương còn hiệu lực. Các tỉnh có số lượng giấy phép khá nhiều là
Thanh Hóa, Hà Nam, Hòa Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Lạng Sơn, Quảng Bình, Cao
Bằng, Quảng Ninh, Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ... Sản lượng khai thác trung bình
hàng năm tại các tỉnh nêu trên lên tới trên 20 triệu tấn, đáp ứng nhu cầu sử dụng
VLXD thông thường trên địa bàn, đóng góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế - xã
hội địa phương [16]. Song tình hình khai thác tự phát và không đảm bảo các chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật còn khá nhiều, điển hình là tình trạng các địa phương tự ý khai
thác không theo quy hoạch làm phá vỡ quy hoặch hoặc sử dụng nguồn nguyên liệu
đá vôi không có hiệu quả gây lãng phí tài nguyên. Đặc biệt và phổ biến là các mỏ có
công suất vừa và nhỏ khai thác dựa theo lợi ích trước mắt, khai thác không theo quy
hoạch, không đúng thiết kế, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, mất an toàn và tổn
thất nguyên liệu lớn. Hơn nữa công tác quản lý Nhà nước về nguồn tài nguyên tại
địa phương chưa thực sự nghiêm túc, nhiều mỏ địa phương khai thác không có giấy
phép, không có thiết kế [16].
Nhận xét: Với nguồn tài nguyên khoáng sản đá vôi đa dạng, phong phú nên
trong những năm qua ngành công nghiệp khai thác chế biến đá vôi ở nước ta đã đầu
tư, phát triển mạnh mẽ không những đáp ứng được nhu cầu trong nước mà còn xuất
khẩu ra nhiều nước trên thế giới. Bên cạnh những đóng góp tích cực cho sự phát
triển của đất nước, ngành khai thác đá vôi hiện đang bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập
về quy hoạnh, định hướng phát triển; phương pháp khai thác, chế biến sản phẩm;
tiết kiệm tài nguyên. Đặc biệt, hoạt động sản xuất còn có tác động tiêu cực tới môi
trường không khí, nước, đất, cảnh quan, địa hình, hệ sinh thái khu vực và đặc biệt là
tới sức khỏe con người. Do vậy, việc khai thác hợp lý và BVMT, cảnh quan đá vôi
phục vụ cho mục đích kinh tế là vấn đề cần quan tâm giải quyết của địa phương và
Nhà nước hiện nay.

I. Giấy phép khai thác do UBND tỉnh Sơn La cấp
Công ty TNHH
Mỏ đá bàn Mòn, thị trấn Mộc
1
xây
dựng

Châu, huyện Mộc Châu
thương mại Thế Kỷ
Mỏ đá bản Huổi Lầu, xã
CTCP xây dựng
2
Mường Và, huyện sốp Cộp,
Trường Giang
tỉnh Sơn La
Doanh nghiệp tư
Mỏ đá bản Văn Cơi, xã
nhân xây dựng và
3
Mường Cơi, huyện Phù Yên,
thương mại Tản
tỉnh Sơn La
Viên

Công suất
(m3/năm
hoặc
T/năm)

Diện


9
10
11

12
13

14

15
16

17

Tên đơn vị
CTCP Vạn Lộc
Chi nhánh CTCP
đầu tư và xây dựng
Tuấn Cường tại
thành phố Sơn La
CTCP đầu tư và
xây dựng Tuấn
Cường
Hợp tác xã sản
xuất VLXD
Công ty TNHH
đầu tư xây dựng
Hồng Long


Châu
CTCP xây dựng Mỏ đá bản Mạt, xã Chiềng
Trường Giang
Mung, huyện Mai Sơn
Công ty TNHH
một thành viên Mỏ đá bản Nang Phai, xã
Đức
Minh Mường Bú, huyện Mường La
EDULIGHT
Doanh nghiệp tư Mỏ đá bản Hua Tạt, xã Vân
nhân Minh Tâm
Hồ, huyện Vân Hồ
Công ty TNHH Mỏ đá Lũng Dê, bản Bó
đầu tư xây dựng Nhàng 1, xã Vân Hồ, huyện
Hồng Long
Vân Hồ
Mỏ đá bàn Bia, xã Phổng
CTCP đầu tư và
Lăng, huyện Thuận Châu, tỉnh
xây dựng CHĐ
Sơn La

Công suất
(m3/năm
hoặc
T/năm)
20.000
m3/năm

Diện

m3/năm

2

50.000
m3/năm

1.04

25.000
m3/năm

1.05

83.000
m3/năm

5.7

158.000
m3/năm

4.937

60.000
m3/năm

3.5

50.000

huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Trong giới hạn luận văn, tác giả sẽ tìm hiểu hoạt động khai thác và

Diện
tích
(ha)

23.8
36.7
chế biến

của 2 cơ sở điển hình tại thành phố Sơn La là: CTCP Đầu tư và Xây dựng Tuấn
Cường với dự án khai thác và chế biến đá vôi làm VLXD thông thường tại mỏ đá
Noong Ẳng, Doanh nghiệp tư nhân Nhất Trí Thành với dự án khai thác đá vôi làm
VLXD thông thường tại khu vực Pom Ư Hừ, xã Chiềng Ngần và phường Chiềng
Cơi, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
1.2. Tổng quan phương pháp và công nghệ khai thác, chế biến đá vôi
1.2.1. Phương pháp và công nghệ khai thác, chế biến đá vôi ở Việt Nam
a. Công nghệ khai thác
Ở Việt Nam, công nghệ khai thác đá vôi về cơ bản có thể chia thành các nhóm
phương pháp sau đây:
- Phương pháp khấu suốt (khấu tự do): Là công nghệ khai thác không tầng,
sử dụng công tác khoan nổ mìn để tách đá ra khỏi khối và đưa xuống chân tuyến
được tiến hành trên một mặt dốc. Đá nguyên khai tập trung tại chân tuyến và được
xúc lên phương tiện vận tải và chở về trạm nghiền [3]. Việc thực hiện khai thác
khấu tự do, không quan tâm đến cắt tầng tuyến có nguy cơ gây sạt lở đất đá, đá treo
từ vách núi trượt lở xuống chân tầng, mất an toàn cho công nhân làm việc trực tiếp
ở gương khai thác. Đồng thời, năng suất lao động thấp ở khâu khoan nổ mìn, độ dốc
lớp khấu có xu hướng giảm trong quá trình khai thác, đá đọng lại trên sườn dốc và
mặt tầng ngày càng tăng, không đáp ứng được công suất lớn, hiệu quả kinh tế trong

lớp xiên, không thực hiện xúc bốc vận tải trên từng tầng mà xác định đai vận tải
riêng giữa các đai vận tải là các tầng khoan - nổ, ngoài lượng đá do tác động của
xung lượng nổ tầng xuống tầng vận tải có thể kết hợp sử dụng máy ủi hỗ trợ [19].
Có thể dùng 2 hoặc 3 đai vận tải tuỳ theo địa hình, địa chất mỏ. Phương pháp này


12

thường thích hợp với mỏ có công suất trung bình hoặc các mỏ có chi phí để làm
đường vận tải lên các tầng khai thác đầu tiên quá cao.
Hiện nay, ở Việt nam có tới 351 mỏ đá vôi xi măng và nhiều điểm khai thác
đá vôi đang hoạt động với quy mô, công suất khai thác khác nhau. Xét về góc độ
công nghiệp và quy mô khai thác, có thể chia các mỏ khai thác đá vôi ở nước ta
thành 3 nhóm chính [19]:
- Nhóm mỏ có quy mô nhỏ, công suất ≤ 100.000 m3/năm, mức độ cơ giới
hoá và đồng bộ còn thấp do vốn đầu tư xây dựng cơ bản ban đầu thấp, khai thác
theo phương pháp khấu theo lớp xiên, nên việc dọn tầng cho máy khoan làm việc
thường là thủ công. Mặt khác, do máy nghiền có năng suất thấp, miệng đập hàm thô
nhỏ nên đá sau nổ mìn còn có tỷ lệ quá cỡ nhiều nên khâu khoan - nổ lần 2 lớn,
nhiều mỏ công tác này chủ yếu dùng lao động thủ công, nguy cơ cao về mất an toàn
lao động và ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường sinh thái, cảnh quan khu vực.
- Nhóm mỏ có quy mô vừa, công suất 100.000-200.000 m3/năm, việc dùng
lao động thủ công giảm đi, nhưng vẫn còn tồn tại một số khâu lao động thủ công kết
hợp như nêu ở trên.
- Nhóm mỏ có quy mô lớn công suất > 200.000 m3/năm, áp dụng công nghệ
khai thác cơ giới theo lớp bằng hoặc lớp xiên, vận tải trực tiếp hoặc xúc chuyển do
vốn đầu tư lớn, xây dựng cơ bản ban đầu hoàn chỉnh, có khả năng đầu tư thiết bị
nhiều hơn, nên mức độ cơ giới hoá và tính đồng bộ cao, không còn lao động thủ
công trong dây chuyền trừ vệ sinh công nghiệp hay duy tu bảo dưỡng hệ thống
đường vận tải.

phân loại

Băng tải

Đá hộc cỡ lớn

Đá < 6 cm

Băng tải
Các loại đá thành phẩm
Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ chế biến đá vôi [12]
* Mô tả sơ đồ công nghệ
Sau khi nổ mìn, đá được máy gạt gạt từ mặt bằng trung gian xuống bãi xúc
chân tuyến. Tại chân tuyến, đá được xúc lên phương tiện vận tải đổ chở về bãi chế
biến tại sân công nghiệp. Đá nguyên liệu qua máy cấp liệu rung được đổ vào máy
nghiền sơ cấp (nghiền thô). Sản phẩm sau khi được nghiền sơ cấp được đưa qua


14

sàng để phân cấp. Đá trên sàng được đưa quay lại nghiền sơ cấp để nghiền lại. Sản
phẩm dưới sàng được đưa vào máy nghiền thứ cấp (nghiền tinh) để nghiền ra các
loại đá thành phẩm với kích thước khác nhau.
Công nghệ nghiền sàng sản phẩm phù hợp phụ thuộc vào các yếu tố: Vốn đầu
tư, công suất và sản phẩm yêu cầu. Ở Việt Nam hiện nay sử dụng chủ yếu công
nghệ nghiền sàng 3 cấp hay 4 cấp với hệ thống máy nghiền vận hành theo nguyên lý
nghiền đập văng, hệ thống sàng theo nguyên lý sàng rung. Thiết bị nghiền thường
sử dụng là máy đập hàm trong nghiền sơ cấp (nghiền thô) và máy nghiền côn nhỏ
trong công đoạn nghiền thứ cấp. Với công nghệ nghiền sàng 4 cấp có thể dùng máy
nghiền hàm trung hay máy nghiền côn trung [3]. Người ta thường không sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status