Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý môi trường một số mỏ than vùng Đông Bắc ở Việt Nam - Pdf 42

Header Page 1 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------

SOUKNAVONG MANIPHET

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG MỘT SỐ MỎ THAN
VÙNG ĐÔNG BẮC Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2016
Footer Page 1 of 126.


Header Page 2 of 126.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------

SOUKNAVONG MANIPHET

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG MỘT SỐ MỎ THAN
VÙNG ĐÔNG BẮC Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành:
Mã số:

quá trình em thực hiện luận văn.
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo của Bộ môn Quản lý môi trƣờng, khoa
Môi Trƣờng, Ban giám hiệu trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học
Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ em trong suốt thời gian em tham gia học tập và
nghiên cứu tại Việt Nam.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các bạn sinh viên và học viên Việt Nam
cũng nhƣ gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ em rất nhiều trong suốt
thời gian qua.
Hà Nội, ngày.......tháng.......năm.......

SOUKNAVONG MANIPHET

Footer Page 3 of 126.


Header Page 4 of 126.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC VÙNG NGHIÊN CỨU..................................... 3
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu ...................................... 3
1.1.1. Đặc điểm tự nhiên .................................................................................... 3
1.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ......................................................................... 7
1.1.3. Đặc điểm địa chất - khóang sản ............................................................... 9
1.2. Khái quát chung về khu mỏ Núi Béo ................................................................. 11
1.2.1. Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế, xã hội ............................................... 11
1.2.2. Đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình .................................... 19
1.2.3. Lịch sử khai thác mỏ .............................................................................. 21
1.2.4. Công nghệ sử dụng trong khai thác........................................................ 22
1.3. Khái quát chung về mỏ than Cao Sơn ............................................................... 23

Bảng 1.7. Toạ độ các điểm mốc mỏ than Cao Sơn ................................................... 24
Bảng 1.8. Tổng hợp trữ lƣợng tài nguyên trong biên giới khai trƣờng .................... 28
Bảng 1.9. Tổng hợp trữ lƣợng trong biên giới khai trƣờng tính theo vỉa và
tầng khai thác ............................................................................................................ 29
Bảng 1.10. Đặc điểm các vỉa than của mỏ Cao Sơn ................................................. 31
Bảng 1.11. Thành phần hóa học của than ................................................................. 32
Bảng 3.1. Tổng sản lƣợng (tấn) đã khai thác từ 1991 đến 2013 ............................... 40
Bảng 3.2. Giá trị pH trong nƣớc thải khu vực dự án năm 2009 ............................... 43
Bảng 3.3. Tổng hợp thông số khai trƣờng và trữ lƣợng than mỏ Cao Sơn .............. 45
Bảng 3.4. Chế độ làm việc của mỏ Cao Sơn ............................................................ 46
Bảng 3.5. Các thông số của hệ thống khai thác ........................................................ 47
Bảng 3.6. Nguồn phát sinh những tác nhân gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng
do các hoạt động của mỏ ........................................................................................... 50
Bảng 3.7. Rủi ro và sự cố môi trƣờng ....................................................................... 52
Bảng 3.8. Đánh giá công tác bảo vệ môi trƣờng mỏ than Núi Béo thực hiện .......... 59
Bảng 3.9. Tải lƣợng bụi phát sinh trong các công đoạn khai thác than
mỏ Cao Sơn ............................................................................................................... 61
Bảng 3.10. Tải lƣợng khí thải phát sinh do sử dụng nhiên liệu của động cơ
đốt trong .................................................................................................................... 62
Bảng 3.11. Nồng độ các khí độc hại trong không khí ở mỏ Cao Sơn ...................... 63
Bảng 3.12. Tải lƣợng nƣớc thải mỏ Cao Sơn ........................................................... 65
Bảng 3.13. Đặc trƣng các nguồn nƣớc sinh hoạt, nƣớc mặt và nƣớc thải trong
khu vực mỏ Cao Sơn ................................................................................................. 66
Bảng 3.14. Tải lƣợng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất ........................ 70
Bảng 3.15. Phƣơng pháp chống bụi .......................................................................... 76

Footer Page 5 of 126.


Header Page 6 of 126.

nhƣ : gây lún đất, suy thóai nhanh tài nguyên rừng; bồi lắng lòng hồ, ô nhiễm nguồn
nƣớc, làm phát sinh nhiều khói bụi và chất thải rắn… ảnh hƣởng không nhỏ đến sức
khỏe và đời sống của ngƣời dân và các sinh vật ở các khu vực lân cận.
Các mỏ than ở khu vực Đông Bắc là một trong những mỏ đƣợc đánh giá là
có mức độ ảnh hƣởng xấu tới môi trƣờng. Hàng loạt các giải pháp bảo vệ môi
trƣờng đã đƣợc thực hiện bao gồm cả giải pháp quản lý và công nghệ nhằm khắc
phục những tồn tại do sản xuất than gây ra. Tuy nhiên, môi trƣờng vẫn bị tàn phá
hết sức nặng nề. Bên cạnh những bất cập về công nghệ thì công tác quản lý môi
trƣờng của mỏ than cũng bộc lộ nhiều thiếu sót.
Từ thực trạng trên tôi thực hiện đề tài : "Đánh giá hiện trạng và giải pháp
quản lý môi trƣờng tại một số mỏ than ở vùng Đông Bắc Việt Nam nhằm đánh giá
công tác quản lý môi trƣờng và đề xuất giải pháp định hƣớng tăng cƣờng năng lực
quản lý môi trƣờng trong khu vực mỏ. Trong khuôn khổ của luận văn này thì học
viên chọn nghiên cứu về hiện trạng môi trƣờng mỏ than Núi Béo (tỉnh Quảng Ninh)
và mỏ than Cao Sơn (tỉnh Quảng Ninh). Dựa vào đó, đề xuất các biện pháp giảm
thiểu ô nhiễm môi trƣờng mà khai thác than ở mỏ gây ra.
2. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trƣờng một số mỏ than vùng Đông
Bắc Việt Nam.
- Đề xuất pháp quản lý môi trƣờng tại các mỏ than, ví dụ tại mỏ than Núi
Béo, Quảng Ninh.
1
Footer Page 7 of 126.


Header Page 8 of 126.

3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học :
Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu, góp phần làm rõ hiện trạng môi trƣờng

Diện tích (km2)

Dân số (ngƣời)

1

Bắc Kạn

4859,4

308.900

2

Lạng Sơn

8327,6

759.000

3

Quảng Ninh

6099,0

1.109.000

4


b. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Đặc điểm địa hình khu vực nghiên cứu nhìn chung khá phong phú và đa
dạng, mỗi tỉnh đều có những đặc điểm riêng. Có thể khái quát nhƣ sau:
* Lạng Sơn: địa hình chủ yếu là đồi, núi thấp, độ cao trung bình là 252 m so
với mực nƣớc biển, nơi thấp nhất là 20 m, cao nhất là đỉnh Phia Mè thuộc khối núi
Mẫu Sơn, cao 1.541 m. Địa hình đƣợc chia thành 3 tiểu vùng, vùng núi phía Bắc
(gồm các núi đất xen núi đã chia cắt phức tạp, tạo nên nhiều mái núi có độ dốc trên
350o), vùng núi đá vôi (thuộc cánh cung Bắc Sơn - Văn Quan - Chi Lăng - Hữu
Lũng có nhiều hang động sƣờn dốc đứng và nhiều đỉnh cao trên 550 m), vùng đồi,
núi thấp phía Nam và Đông Nam bao gồm hệ thống đồi núi thấp xen kẽ các dạng
đồi bát úp, độ dốc trung bình 10 - 250…
* Quảng Ninh: là tỉnh miền núi - duyên hải. Hơn 80% đất đai là đồi núi. Hơn
hai nghìn hòn đảo nổi trên mặt biển cũng đều là các quả núi.
Vùng núi chia làm hai miền: Vùng núi miền Đông từ Tiên Yên qua Bình
Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái. Đây là vùng nối tiếp của vùng núi Thập Vạn
Đại Sơn từ Trung Quốc, hƣớng chủ đạo là Đông Bắc - Tây Nam. Có hai dãy núi
chính: dãy Quảng Nam Châu (1.507 m) và Cao Xiêm (1.330 m) chiếm phần lớn
diện tích tự nhiên các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà, dãy Ngàn Chi (1.166 m)
ở phía bắc huyện Tiên Yên. Vùng núi miền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ,
phía bắc thị xã Uông Bí và thấp dần xuống ở phía bắc huyện Đông Triều.
4
Footer Page 10 of 126.


Header Page 11 of 126.

Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp bị phong hóa
và xâm thực tạo nên những cánh đồng từ các chân núi thấp dần xuống các triền
sông và bờ biển. Đó là vùng Đông Triều, Uông Bí, bắc Yên Hƣng, nam Tiên Yên,
Đầm Hà, Hải Hà và một phần Móng Cái. Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là

* Bắc Giang: Địa hình Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng: Miền núi và trung du có
đồng bằng xen kẽ. Vùng trung du bao gồm các huyện: Hiệp Hòa, Việt Yên và thành
phố Bắc Giang. Vùng miền núi bao gồm 7 huyện: Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn,
Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng, Lạng Giang. Trong đó một phần các huyện Lục
Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và Sơn Động là vùng núi cao.
Đặc điểm chủ yếu về địa hình miền núi (chiếm 72% diện tích toàn tỉnh) là
chia cắt mạnh, phức tạp, chênh lệch về độ cao lớn. Nhiều vùng đất đai tốt, nhất là ở
các khu vực còn rừng tự nhiên. Vùng đồi núi thấp có thể trồng đƣợc nhiều cây ăn
quả, cây công nghiệp nhƣ: Vải thiều, cam, chanh, na, hồng, chè, đậu tƣơng, lạc...;
thuận tiện để chăn nuôi các loại gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
Đặc điểm chủ yếu của địa hình miền trung du (chiếm 28% diện tích toàn
tỉnh) là đất gò, đồi xen lẫn đồng bằng tùy theo từng khu vực. Vùng trung du có khả
năng trồng nhiều loại cây lƣơng thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp, chăn
nuôi các loại gia súc, gia cầm, cá và nhiều loại thuỷ sản khác.
* Thái Nguyên: có nhiều dãy núi cao chạy theo hƣớng bắc - nam và thấp dần
xuống phía nam. Cấu trúc vùng núi phía bắc chủ yếu là đa phong hóa mạnh, tạo
thành nhiều hang động và thung lũng nhỏ. Phía bắc Thái Nguyên gồm rừng núi và
đồng lầy. Về phía đông có những dãy núi cao nằm giữa những ngọn núi đá vôi ở
phố Bình Gia. Về phía đông bắc, có cao nguyên Vũ Phái đƣợc giới hạn bởi những
dãy núi đá vôi và có khu rừng núi ngăn chia Lâu Thƣợng và Lâu Hạ ở phƣơng Nam.
phía tây bắc Thái Nguyên có thung lũng Chợ Chu bao gồm nhiều cánh đồng và
những thung lũng nhỏ. Giữa Đồn Đủ và Cổ Lƣơng là một cánh đồng giáp với cao
nguyên Trúc Thanh và Độ Tranh gồm nhiều đồi núi lan tới tận khu đồng lầy Phúc
Linh. Phía tây nam có dãy Tam Đảo dọc theo cao nguyên Văn Lang và cánh đồng
Đại Từ. Tam Đảo có đỉnh cao nhất 1.591 m, các vách núi dựng đứng và kéo dài
theo hƣớng tây bắc-đông nam. Ngoài dãy núi trên còn có dãy Ngân Sơn bắt đầu
từ Bắc Kạn chạy theo hƣớng đông bắc-tây nam đến Võ Nhai và dãy núi Bắc
Sơn cũng chạy theo hƣớng tây bắc-đông nam. Cả ba dãy núi Tam Đảo, Ngân
Sơn, Bắc Sơn đều là những dãy núi cao che chắn gió mùa đông bắc.
6

thơm ngon nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang. Ở các vùng núi
giáp biên giới của Cao Bằng, Lạng Sơn, cũng nhƣ trên vùng núi cao Hoàng Liên
Sơn, điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho việc trồng các cây thuốc quý (tam thất, đỗ
trọng, hồi, thảo quả…) và các cây ăn quả nhƣ mận, đào, lê. Ở Sa Pa có thể trồng rau
7
Footer Page 13 of 126.


Header Page 14 of 126.

mùa đông, hoa và sản xuất hạt giống quanh năm. Sản lƣợng lƣơng thực có hạt đạt
3.261.150 tấn, trong đó lúa là 2.539.131 tấn chiếm 77,86 % lƣợng lƣơng thực của
vùng. Bình quân lƣơng thực quy thóc trên đầu ngƣời của vùng còn thấp (341,7
kg/ngƣời), trong khi bình quân cả nƣớc là 469,5 kg/ngƣời. Về chăn nuôi, chủ yếu là
chăn nuôi trâu và bò.
- Về lâm nghiệp: lâm nghiệp tuy đã có những cố gắng lớn bƣớc đầu đúng
hƣớng, đặc biệt là trong việc trồng rừng, xây dựng vùng nguyên liệu giấy, gỗ trụ
mỏ, rừng dƣợc liệu... nhƣng tình trạng khai phá thiếu quy trình kỹ thuật vẫn làm cho
rừng bị tàn phá, không cân đối với trồng rừng.
- Ngành ngƣ nghiệp: quy mô đánh bắt nhỏ mang tính chất thủ công và đánh
bắt chủ yếu diễn ra ở ven biển tỉnh Quảng Ninh.
b. Đặc điểm xã hội
* Về giao thông vận tải: vùng Đông Bắc có hệ thống đƣờng giao thông gồm:
đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng thuỷ khá thuận tiện. Tuy nhiên, hệ thống đƣờng giao
thông phát riển không đồng đều giữa các vùng, giao thông ở vùng thấp phát riển
hơn vùng cao. Các tỉnh vùng cao biên giới là khó khăn nhất, đặc biệt nhƣ: Hà
Giang, Cao Bằng. Do địa hình và điều kiện tự nhiên thƣờng có mƣa lớn kéo theo lũ
vào mùa hè nên giao thông ở vùng cao vẫn gặp khó khăn vì bị sạt lở đƣờng.
* Dân cƣ: Đến năm 2007, đã có 9,5 triệu ngƣời sống trong vùng. Đông Bắc
có tỷ lệ dân số đô thị thấp hơn mức trung bình của cả nƣớc và rất không đồng đều

địa động khác nhau và do đó tạo nên bức tranh khóang sản rất đặc trƣng. Ở phía Tây
sông Cầu là các thành trầm tích cổ hơn tạo nên một kiến trúc dƣơng rõ nét đƣợc gọi
là phức nếp lồi Lô Gâm, ở đó tập trung hầu hết các mỏ chì, kẽm. Ở phía Đông sông
Cầu là các thành trầm tích trẻ hơn tạo nên kiến trúc âm đƣợc gọi là võng nguồn Rift
nội lục sông Hiến, ở đó tập trung hầu hết các mỏ vàng. Chì, kẽm và vàng là những
loại khóang sản có tiềm năng nhất của Bắc Kạn. Vàng là khóang sản có giá trị kinh tế
của tỉnh với hai mỏ vàng gốc Pác Lạng ở Ngân Sơn và Khau Âu ở Chợ Mới. Tuy
nhiên mức độ điều tra khảo sát địa chất còn rất thấp. Muốn đƣa các mỏ này vào khai
thác công nghiệp thì nhất thiết phải có đầu tƣ thăm dò xác định trữ lƣợng tin cậy để tổ
chức khai thác. Tỉnh Bắc Kạn cần thiết phải tổ chức liên doanh với các nhà đầu tƣ
trong và ngoài nƣớc nhằm khai thác nguồn tài nguyên có giá trị này.
Tỉnh cũng có các khóang sản khác nhƣ sắt, mangan, ăngtimon, vật liệu xây
dựng và đá quý. Tuỳ theo nhu cầu thực tế của thị trƣờng mà tỉnh sẽ có những công
tác thăm dò và khai thác phù hợp.
9
Footer Page 15 of 126.


Header Page 16 of 126.

* Lạng Sơn: theo số liệu điều tra địa chất cho thấy, tài nguyên khóang sản
trên địa bàn Lạng sơn không nhiều, trữ lƣợng các mỏ nhỏ, nhƣng lại khá phong phú,
đa dạng chủng loại nhƣ than nâu ở Na Dƣơng (Lộc Bình) than bùn ở Bình Gia; phốt
pho ở Hữu Lũng, bôxít ở Văn Lãng, Cao Lộc; vàng ở Tân Văn, Văn Mịch (Bình
Gia); vàng sa khóang ở vùng Bản Trại, Đào Viên (Tràng Định) đá vôi, cát, cuội, sỏi
có ở hầu hết các nơi trong tỉnh với trữ lƣợng lớn và đang đƣợc khai thác để sản xuất
vật liệu xây dựng, thạch anh ở vùng Mẫu Sơn (Lộc Bình) quặng sắt ở Chi lăng và
một số loại khác nhƣ măng gan, đồng chì, kẽm, thuỷ ngân, thiếc... chƣa đƣợc điều
tra đánh giá trữ lƣợng.
* Bắc Giang: trên địa bàn tỉnh tuy không có nhiều mỏ khóang sản lớn nhƣng

Mỏ than Núi Béo thuộc địa phận của 03 Phƣờng: Hà Tu, Hà Trung, Hà
Phong, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh.
Mỏ có tọa độ:

X: 2.318.000  2.321.600;
Y: 408.630  413.000

(thuộc hệ tọa độ, độ cao Nhà nƣớc 1972).
- Phía Đông: là dãy núi đá vôi Đèo Bụt và khu Lộ Phong - Khe Hùm.
- Phía Tây: Giáp mỏ Hà Lầm.
- Phía Nam: là đƣờng Quốc lộ 18A và Phƣờng Hà Trung.
- Phía Bắc : giáp mỏ than Suối Lại và mỏ than Hà Tu.
Tổng diện tích toàn bộ khu mỏ khoảng 15,7 km2.

Hình 1.2. Khu vực trạm nghiền sàng, nhà điều hành

11
Footer Page 17 of 126.


Header Page 18 of 126.

b. Đặc điểm địa hình
Phần khóang sảng mỏ than Núi Béo quản lý chủ yếu là nằm trên phƣờng Hà
Tu, Hà Phong, một phần thuộc phƣờng Hà Trung thành phố Hạ Long. Địa hình
đƣợc chia thành hai kiểu khác biệt nhau:
- Kiểu địa hình tƣơng đối bằng phẳng, phân bố ở khu vực phía Nam, Đông Đông Bắc khu mỏ, là vùng tập trung đông dân cƣ sinh sống.
- Kiểu địa hình đồi núi thấp, thung lũng phân bố ở phía Tây và Tây Bắc, địa
hình đồi núi nguyên thủy còn lại rất ít, chủ yếu là khu vực đang khai thác lộ thiên
với bãi thải của mỏ và các moong khai thác lộ thiên, độ cao thấp nhất tại lòng

2013

2014

1

16,6

16,6

16,6

16,6

2

17,8

17,2

16,6

16,6

3

20,2

20,0


29,4

29,4

7

28,9

28,6

29,1

29,1

8

28,1

28,6

28,5

28,3

9

27,1

27,9


16,9

16,8

Năm

23,6

23,9

24,0

24,0

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 2014
Chế độ mưa:
* Lượng mưa năm
Lƣợng mƣa trung bình nhiều năm (thời đoạn 1961- 2011) của vùng nghiên
cứu là 1564 mm/năm. Lƣợng mƣa năm lớn nhất tại trạm Đông Triều đạt 1971,6 mm
(2008) lớn gấp 2,14 lần lƣợng mƣa năm nhỏ nhất 921,4 mm (1991); tại Uông Bí là
2,22 lần (năm lớn nhất 2532,3mm - 1973, nhỏ nhất 1141,1mm - 1991).
+ Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm 79 ÷ 80,3 % lƣợng mƣa toàn năm.
Tháng 8 thƣờng có mƣa lớn nhất năm, đạt từ 20 - 20,9 % lƣợng mƣa năm.
+ Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, tổng lƣợng mƣa chỉ chiếm 19,7
÷ 20,8 % lƣợng mƣa cả năm. Trong đó, tháng 10 và tháng 4 là hai tháng chuyển
tiếp, các tháng ít mƣa nhất là tháng 12; 1 và tháng 2. Tổng lƣợng mƣa của 3 tháng
này chỉ đạt từ 3,75 ÷ 3,84 % lƣợng mƣa năm.
13
Footer Page 19 of 126.



12

Năm

Đông
Triều

16,4 16,8 39,5 75,3 175,8 217,3 243,7 285,1 200,1 89,5 38,1 19,8 1417,3

K%ĐT

1,16 1,19 2,79 5,31 12,4 15,3 17,2 20,1 14,1 6,31 2,69 1,40 100

Uông Bí 22,8 23,4 44,2 91,7 196,3 280,8 300,4 351,7 223,3 100,8 30,7 18,5 1684,7
K%UB

1,35 1,39 2,63 5,45 11,6 16,7 17,8 20,9 13,2 5,98 1,82 1,10 100

Mƣa diện 19,4 20,9 42,6 81,5 182,5 246,3 275,9 325,1 221,3 96,8 34,2 17,3 1563,8
K%Dien

1,24 1,34 2,72 5,21 11,67 15,75 17,64 20,79 14,15 6,19 2,19 1,11 100

Lượng mưa thời đoạn ngắn
Lƣợng mƣa 1 ngày lớn nhất đã quan trắc đƣợc tại trạm Đông Triều là 501
mm (ngày 14/8/1968); tại trạm Uông Bí là 260,6 mm (ngày 5/6/1960). Lƣợng mƣa
lớn nhất thời đoạn 1, 3, 5, 7 ngày liên tục biến động khá lớn với hệ số Cv đạt từ
0,29 ÷ 0,65.
Bảng 1.4. Các đặc trƣng mƣa lớn nhất thiết kế thời đoạn 1, 3, 5, 7 ngày

Triều

X5max 223,2 0,417 1,89

619,4 554,4 490,1 406,3 343,5

X7max 251,2 0,378 1,37

614,3 560,7 506,5 433,8 377,1

X1max 140,8 0,325 0,727 289,7 270,9 251,4 224,1 201,6
Uông

X3max 199,7 0,321 0,745 409,5 382,9 355,3 316,7 285,0



X5max 231,5 0,272 0,549 426,6 403,3 378,9 344,1 315,0
X7max 261,1 0,295 0,699 510,1 479,0 446,7 401,1 363,7

14
Footer Page 20 of 126.


Header Page 21 of 126.

Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí đƣợc tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.5. Tổng hợp độ ẩm không khí trung bình tháng, năm
Độ ẩm (%)



2012
2013
2014
77
78
76
82
83
83
88
89
92
89
87
90
82
84
83
85
83
84
83
84
85
87
86
88
84
83

Năm

2011
70,4
52,0
40,6
86,3
149,8
148,0
168,7
156,7
164,5
162,7
155,3
107,1
1462,1

Số giờ nắng (giờ)
2012
2013
2014
90,3
98,4
140,6
42,0
52,0
30,7
34,6
30,6
12,5

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh 2014
15

Footer Page 21 of 126.


Header Page 22 of 126.

e. Kinh tế xã hội
Khu mỏ Núi Béo nằm ở trung tâm Thành phố Hạ Long, có điều kiện tự nhiên
đa dạng, phong phú về nhiều mặt. Đó là những tiềm năng to lớn để thành phố Hạ
Long phát triển một nền kinh tế toàn diện từ sản xuất công, nông, ngƣ nghiệp đến
phát triển thƣơng mại, dịch vụ. Đặc biệt là vùng có tiềm năng phát triển du lịch rất
lớn. Chính vì vậy mà thành phố đang là một trọng điểm trong chiến lƣợc phát triển
kinh tế của vùng tam giác Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Các cơ sở kinh tế, xã
hội khá hoàn thiện, thuận lợi cho công tác thăm dò địa chất và khai thác mỏ.
- Nông nghiệp:
Do đặc thù về địa hình nên sản xuất lƣơng thực còn hạn chế. Thay vào đó,
vùng đang chú trọng phát triển các loại cây công nghiệp và ăn quả nhƣ thông, chè,
dứa, nhãn, vải... Ngành chăn nuôi của tỉnh cũng rất phát triển với các loại vật nuôi
nhƣ trâu, bò, lợn, vịt, gà, ngan, ngỗng...
- Công nghiệp:
Một trong những thế mạnh của vùng là ngành công nghiệp khai khóang,
trong đó, quan trọng nhất là than đá. Vùng có nhiều mỏ than lớn nhƣ Hòn Gai, Hà
Tu, Núi Béo. Vùng than Quảng Ninh sản xuất 90% sản lƣợng than toàn quốc, cung
cấp cho tiêu dùng trong nƣớc và xuất khẩu. Ngoài ra, còn có nhiều mỏ đá vôi, mỏ
đất sét….sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng…Trong vùng còn phát triển nhiều
ngành công nghiệp nhƣ đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm,
hải sản…
- Dịch vụ:

truyền, Bệnh viện đa khoa khu vực Bãi Cháy, Trung tâm y tế thành phố, các trạm y
tế phƣờng… Đội ngũ cán bộ y tế ngày càng đƣợc tăng cƣờng về số lƣợng và chất
lƣợng, từng bƣớc đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.

Thành

phố

thƣờng xuyên duy trì tốt công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu, khám chữa bệnh cho
nhân dân, khám bệnh và cấp thuốc miễn phí cho các đối tƣợng chính sách xã hội.
f. Giao thông
Trong những năm gần đây, mạng lƣới cơ sở hạ tầng giao thông công cộng
của thành phố đã phát triển theo đúng quy hoạch, các chỉ tiêu cụ thể đạt đƣợc
những thành tựu đáng kể góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố. Hệ thống giao thông trong khu vực khá thuận lợi cho việc thi công thăm dò,
ngoài trục đƣờng chính vào khu mỏ còn có các đƣờng nhánh nối liền các moong
khai thác với nhau.
17
Footer Page 23 of 126.


Header Page 24 of 126.

- Đƣờng bộ:
Các tuyến giao thông đƣờng bộ đến thành phố đã tạo thành một mạng lƣới
khá hoàn chỉnh và đƣợc nâng cấp, một số dự án xây mới, cải tạo và nâng cấp đã
hoàn thành. Việc đầu tƣ và đƣa vào sử dụng nhiều công trình giao thông quan trọng
trên địa bàn nhƣ cầu Bãi Cháy, cầu Bang, bến xe khách Kênh Đồng, mở tuyến phà
Tuần Châu - Gia Luận (Cát Hải, Hải Phòng)... đã làm thay đổi cơ bản hạ tầng giao
thông của thành phố. Cùng với việc phát triển hệ thống xe buýt liên tuyến đi các

đồi núi thấp.
Kiểu địa hình bằng phẳng phân bố ở phía Nam, Đông - Đông Bắc khu mỏ, là
nơi tập trung đông dân cƣ sinh sống. Kiểu địa hình này nằm sát biển và hơi thoải về
phía biển nên nƣớc mặt thoát nhanh theo các hệ thống thoát nƣớc của khu dân cƣ
thoát ra suối Hà Tu, suối Lộ Phong và chảy ra biển.
Kiểu địa hình đồi núi thấp, thung lũng phân bố ở phía Tây và Tây Bắc. Địa
hình đồi núi nguyên thủy còn lại rất ít, chủ yếu là khu vực đang khai thác lộ thiên
với bãi thải của mỏ và các moong khai thác lộ thiên. Trong khu vực này có hai suối
lớn là suối Hà Tu và suối Hà Lầm. Ngoài ra còn có những dòng chảy tạm thời chỉ
xuất hiện vào mùa mƣa.
Suối Hà Tu là suối chính trong khu mỏ, bắt nguồn từ đƣờng phân thuỷ của
dãy núi trùng với nếp lồi 158, chảy về phía Đông, lòng suối rộng từ 1  4m. Theo
kết quả quan trắc cho thấy lƣu lƣợng của suối Hà Tu có Qmin = 3,64 (l/s), Qmax =
280,5 (l/s). Suối Hà Phong cũng có lƣu lƣợng lớn, nằm ở phía Bắc khu mỏ, bắt
nguồn từ bãi thải Lộ Phong và chảy ra biển. Một lƣợng nhỏ nƣớc ở phía Bắc khu
mỏ Núi Béo chảy vào suối Lộ Phong.
Nƣớc trong các moong khai thác lộ thiên gồm các moong đang hình thành
của công trƣờng lộ thiên vỉa 14 Tây và công trƣờng khai thác lộ thiên vỉa 14 Đông
của mỏ Núi Béo. Đây là những moong có khả năng dự trữ nƣớc nhiều, đặc biệt là
mùa mƣa. Nƣớc mặt chứa ở các moong này đã có quan hệ mật thiết với hệ thống
nƣớc ngầm phía dƣới và ảnh hƣởng không nhỏ tới hệ thống lò khai thác phía dƣới
nếu không đƣợc xử lý tốt.
Kết quả phân tích 9 mẫu thành phần hóa học nƣớc tại các suối đã xác định
nƣớc mặt khu mỏ có đặc điểm: trong suốt, không mùi, không màu, không vị.
19
Footer Page 25 of 126.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status