Tuần:1-Tiết:1 Ngày soạn ngày dạy
BÀI MỞ ĐẦU
A. MỤC TIÊU :
-Học sinh nêu rõ được mục đích, nhiệm vụ và ý nghóa của môn học.
-Xác đònh vò trí của con người trong tự nhiên.
-Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
B. PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo.
C. PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ : Tranh vẽ hình 1-3, SGK
D. TỔ CHỨC DẠY HỌC
I.KIỂM TRA BÀI CŨ:
II.GIẢNG BÀI MỚI :
1.Giới thiệu bài GV cho HS trả lời 2 câu hỏi SGK. Bài hôm nay chúng ta sẽ
nghiên cứu vò trí của con người trong tự nhiên, nhiệm vụ của môn Cơ thể người và
vệ sinh, cũng như phương pháp học môn này.
2.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: tìm hiểu vò trí của con người trong tự nhiên:
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
trả lời câu hỏi ∇ SGK:
?Đặc điểm cơ bản để phân biệt
người với động vật là gì? GV phân tích,
chỉnh lý và cho HS nêu ra đáp án.
Một vài HS (do GV chỉ đònh) phát
biểu ý kiến, các em khác nhận xét bổ
sung.
Đáp án:
-Đặc điểm cơ bản để phân biệt
người với động vật:
+Sự phân hóa của bộ xương phù
hợp với chức năng lao động bằng 2 tay
và đi bằng hai chân.
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập môn cơ thể người và vệ sinh:
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK
để trả lời câu hỏi:
?Dựa và đặc điểm và nhiệm vụ của
môn học, hãy đề xuất các phương pháp
để học tốt môn học.
GV nhận xét và hướng dẫn HS nêu
đúng các biện pháp đó là:
HS đọc thông tin SGK, thảo luận
nhóm và cử đại diện phát biểu.Đáp
án:
-Để học tốt môn cơ thể người và vệ
sinh, cần áp dụng các phương pháp:
quan sát tranh, mô hình, tiêu bản, mẫu
ngâm…thí nghiệm: HS tự làm hoặc GV
biểu diễn.
-Vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải
quyết những tình huống xảy ra trong
đời sống.
GV cho HS đọc ghi nhớ ở cuối bài.
III.KIỂM TRA ĐÁNH GÍA : HS trả lời các câu hỏi SGK cuối bài này.
IV.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc và ghi nhớ phần cuối bài.
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài.
Tự xác đònh cho bản thân phương pháp học tập bộ môn.
----------------
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
Tuần:1-Tiết:2 Ngày soạn ngày dạy
BÀI 2.CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI
A.MỤC TIÊU:
?Các cơ quan nằm trong khoang ngực
và khoang bụng?
GV nhận xét, bộ sung và chốt lại (nêu
đáp án).
2)Các hệ cơ quan:
GV thông báo: Cơ thể người có nhiều
hệ cơ quan.
Mỗi hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan cùng
phối hợp hoạt động để thực hiện một
chức năng nhất đònh. GV nhận xét, chỉnh
sửa và chính xác hóa kết quả bảng điền
HS thảo luận nhóm và cử đại diện
nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm
khác, nhận xét, bổ sung cho từng câu
hỏi.
Đáp án:
-Cơ thể người được da bao bọc, da
có các sản phẩm như: tóc, lông,
móng..
-Cơ thể người được chia làm 3
phần: đầu, thân và tay chân.
-Khoang ngực và khoang bụng
được ngăn cách bởi cơ hoành.
Khoang ngực chứa tim, phổi;
khoang bụng chứa dạ dày, ruột, gan,
tụy, thận, bóng đái và các cơ quan
sinh dục.
HS đọc thông tin SGK mục I.2 và
dựa vào hiểu biết đã có để thực hiện
lệnh ∇ SGK.
Hệ bài tiết
Thận, ống dẫn tiểu
và bóng đái.
Bài tiết nước tiểu.
Hệ thần kinh
Não, tủy sống và
các dây thần kinh.
Tiếp nhận và trả lời các kích thích
của môi trường, điều hòa hoạt động
các cơ quan
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi của ∇
SGK: Ngoài các hệ cơ quan nêu trên,
trong cơ thể còn có hệ cơ quan nào?
GV nhận xét, xác nhận những nội dung
đúng và hướng dẫn HS rút ra đáp án.
Một vài HS trả lời, các em khác nhận
xét, bổ sung.
Đáp án: Ngoài các cơ quan nêu trên
trong cơ thể người còn có da, các
giác quan, hệ nội tiết và hệ sinh dục.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hối hợp hoạt động của các cơ quan:
GV yêu cầu HS dựa vào thông tin
SGK để thực hiện ∇ SGK.
GV thông báo: Các cơ quan trong cơ thể
phối hợp hoạt động một cách chặt chẽ,
đảm bảo tính thống nhất của cơ thể. Sự
thống nhất đó được thực hiện bằng cơ
chế thần kinh và thể dòch.
HS thực hiện ∇ SGK, một vài HS
phát biểu câu trả lời, các HS khác bổ
II.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: Tế bào là đơn vò cơ sở cấu tạo nên mọi cơ quan, bộ
phận trong cơ thể người, tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Bài hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu cấu trúc,chức năng và hoạt động sống của thế bào.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tế bào:
GV cho HS thực hiện ∇ SGK.
GV nhận xét,hướng dẫn HS quan sát
xác đònh đúng các thành phần cấu tạo
của tế bào.
GV mở rộng kiến thức: màng sinh chất
có các lỗ nhỏ đảm bảo mối liên hệ giữa
máu, nước mô. Chất tề bào chứa nhiều
bào quan, trong nhân có chứa NST
(AND), AND qui đònh thành phần và
cấu trúc của prôtêin đặc trưng cho loài.
HS quan sát tranh phóng to hình
3.1 SGK, một vài HS nêu thành phần
cấu tạo của tế bào.
HS thảo luận chú thích đúng hình,
một HS trình bày, các em khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung….
* Thành phần cấu tạo cơ bản của tế
bào gồm: màng sinh chất, chất tế bào
(lưới nội chất, ti thể, ribôxôm, bộ máy
Gôn gi, trung thể…..) và nhân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của các bộ phận trong tế bào:
GV yêu cầu HS đọc bảng 3.1 SGK
và nêu lên những chức năng cho từng
án.
?Em có nhận xét gì về thành phần hóa
học trong tế bào và những nguyên tố
hóa học có trong tự nhiên. Điều đó nói
lên gì?
Một vài HS được GV chỉ đònh trình
bày về thành phần hóa học của tế
bào.
-Chất hữu cơ: protein, gluxít, lipid
và a xít nucleic (AND, ARN).
-Chất vô cơ: Canxi, Kali, Natri,
sắt, đồng, nước….
HS thảo luận nhóm, cử đại diện
trình bày câu trả lời, các nhóm khác
bổ sung.
Các nguyên tố hóa học trong tế bào
cũng là các nguyên tố có trong tự
nhiên. Giữa cơ thể người và môi
trường có liên hệ nhau.
Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào:
GV cho HS thực hiện ∇ SGK và gợi
ý HS trả lời câu hỏi:
?Các hoạt động sống của tế bào là
gì?
?Có phải tế bào là đơn vò chức năng
của cơ thể sống?
HS quan sát tranh phóng to hình
3.2 SGK, thảo luận nhóm và cử đại
diện trả lời 2 câu hỏi, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
mục I SGK.
GV nhận xét, bổ sung và gợi ý HS
rút ra đáp án của 2 câu hỏi đó.
I.Khái niệm mô:
HS nhiên cứu thông tin mục I SGK, thảo
luận nhóm và cử đại diện trả lời 2 câu hỏi
của ∇ mục I SGK, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
Trong cơ thể người có nhiều loại tế bào
với hình dạng, kích thước khác nhau như: tế
bào biểu bì, tế bào tuyến, tế bào cơ, tế bào
thần kinh…
Mô là tập hợp những tế bào chuyên hóa
có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm những
chức năng nhất đònh
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô:
GV cho HS quan sát tranh
phóng to hình 4.1 SGK, trả lời câu
hỏi.
?Em có nhận xét gì về sự sắp
II)Các loại mô:
1)Mô biểu bì:
Một vài HS (do GV chỉ đònh) trả lời câu
hỏi, các em khác bổ sung.
Đáp án:
7
xếp của các loại mô biểu bì?
GV nhận xét và nêu đáp án
GV cho HS quan sát tranh
Nơron là loại tế bào chuyên
Mô biểu bì gồm các tế bào xếp sít nhau
phủ ngoài cơ thể, lót trong cơ quan rỗng như
ống tiêu hóa, dạ con, bóng đái…có chức
năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.
2)Mô liên kết:
Một vài nhóm (do GV chỉ đònh) nêu tên
các mô liên kết, các nhóm khác bổ sung để
cùng xây dựng đáp án (dưới sự hướng dẫn
của GV)
Đáp án:
Các loại mô liên kết gồm: mô sợi, mô
sụn, mô xương và mô mỡ.
HS suy nghó, một vài em trả lời các em
khác bổ sung.
Đáp án:
Máu thuộc mô liên kết vì huyết tương
của máu là chất cơ bản là chất lỏng cơ bản
phù hợp với chức năng vận chuyển chất
dinh dưỡng và chất thải.
3.Mô cơ:
HS thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời
câu hỏi. Dưới sự hướng dẫn của GV, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung, đưa ra đáp
án.
Đáp án:
Các tế bào cơ đều dài và có chức năng
co dãn tạo nên sự vận động.
Mô cơ vân có tế bào dài, chứa nhiều
nhân, có vân ngang, gắn với xương. Mô cơ
thích, xử lý thông tin và điều hòa hoạt động
của các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt
động giữa các cơ quan và sự thích ứng với
môi trường.
3.Tổng kết:GV cho HS đọc ghi nhớ SGK.
III.Kiểm tra:
1.HS so sánh mô biểu bì và mô liên kết về vò trí của chúng trong cơ thể và
sự sắp xếp tế bào trong hai loại mô đó?
2.Cơ vân, cơ trơn và cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, sự phân bố trong
cơ thể và khả năng co dãn?
3.So sánh 4 loại mô theo mẫu bảng 4, trang 17 SGK.
IV.Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài theo vở ghi và tóm tắt SGK.
Trả lời các câu hỏi trong SGK ở cuối bài.
Làm bài tập bảng 4 trang 17 SGK
Xem bài tiếp theo. Mỗi nhóm chuẩn bò một con ếch hoặc một miếng thòt
lợn nạc tươi.
----------------
9
Tuần:3-Tiết:5 Ngày soạn ngày dạy
BÀI 5: THỰC HÀNH:
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
A.MỤC TIÊU:
-Học sinh chuẩn bò được tiêu bản tạm thời mô cơ vân. Quan sát và vẽ hình các
tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn,
phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm: màng sinh chất, chất tế bào và
nhân.
-HS phân biệt các loại mô.
B.PHƯƠNG PHÁP: Thực hành, đàm thoại, trực quan.
làm tiêu bản như SGK.
HS sau khi đã có tế bào cơ trên
bản kính, nhỏ dung dòch sinh lý
0,65% NaCl rồi đậy lam kính để
quan sát tế bào dưới kính hiển vi.
Chú ý đặt lam kinh sao cho không
có bọt khí.
Có thể nhỏ thêm một giọt axít
acetic để nhìn cho rõ.
HS điều chỉnh kính hiển vi quan sát
tiêu bản sao cho thấy tế bào cơ vân
rõ nhất.
10
được: màng, chất tế bào, vân ngang và
nhân của tế bào.
Hoạt động 2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác:
GV yêu cầu HS quan sát các tiêu bản mô
biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn
dưới kính hiển vi và trình bày kết quả.
Dưới sự hướng dẫn của GV các nhóm
HS tiến hành quan sát, cử đại diện
báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ
sung và xác đònh thành phần các loại
mô được quan sát
3.Tng kết:
GV cho HS trình bày tóm tắt phương pháp làm tiêu bản.
III.Kiểm tra:
GV yêu cầu HS vẽ hình các loại mô đã quan sát.
IV.Hướng dẫn học ở nhà:
GV phân tích, gợi ý và giúp HS
tự nêu ra đáp án.
GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK và tranh phóng to
hình 6.1 SGK, thảo luận nhóm để
nêu lên được chức năng của nơron
và các loại nơron.
GV nêu câu hỏi ∇ SGK, kích
thích sự tư duy của HS: Em có nhận
xét gì về hướng lan truyền xung
thần kinh ở nơron hướng tâm và
nơron li tâm?
GV chỉnh ý, bổ sung và chốt lại.
I.Cấu tạo và chức năng của nơron:
HS thảo luận nhóm để thực hiện ∇
SGK, một vài HS phát biểu ý kiến, các em
khác nhận xét bổ sung.
Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh
và các tế bào thần kinh đệm. Nơron thần
kinh gồm có thân (chứa nhân), sợi trục và
sợi nhánh. Diện tiếp giữa đầu mút của sợi
trục ở nơron này nơron kế tiếp gọi là
xináp.
Đại diện một vài nhóm trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung để
cùng xây dựng đáp án.
Chức năng của nơ ron là:
-Cảm ứng: khả năng tiếp nhận các kích
thích và phản ứng lại các kích thích bằng
cách phát sinh các xung thần kinh.
đáp án.
GV nêu câu hỏi: Sự khác nhau
giữa phản xạ ở động vật và sự cảm
ứng ở thực vật là gì?
2.Cung phản xạ:
GV treo tranh phóng to hình 6.2
SGK, yêu cầu HS thực hiện ∇
SGK.
GV hướng dẫn và lưu ý HS nhận
biết được các loại nơron trong một
cung phản xạ.
3.Vòng phản xạ:
GV cho HS thực hiện ∇ SGK.
GV nghe, nhận xét, chỉnh lý bổ
sung những phân tích của HS.
GV treo tranh hình 6.3 SGK yêu
cầu HS quan sát kết hợp với thông
tin SGK để mô tả vòng phản xạ.
GV hướng dẫn, gợi ý giúp HS nêu
lên đáp án đúng.
Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời
các kích thích của môi trường ngoài hoặc
trong dưới sự điều khiển của hệ thần kinh.
HS thảo luận nhóm và cử đại diện trả
lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung để
đưa đáp án chung của lớp.
Phản xạ ở động vật là phản ứng có sự
tham gia của hệ thần kinh, còn ở thực vật
không có hệ thần kinh.
2.Cung phản xạ:
III.Kiểm tra:
13
1.Phản xạ là gì? Hãy nêu ví dụ về phản xạ?
2.Từ một ví dụ đã nêu, hãy phân tích đường đi của xung thần kinh trong
phản xạ đó?
IV.Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài theo vở ghi và SGK, trả lời các câu hỏi cuối bài, vẽ hình 6.1-3, đọc
mục em có biết, xem bài tiếp theo. n lại kiến thức cũ phần bộ xương thú(Sinh
học 7)
----------------
CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG
Tuần:4-Tiết:7 ngày soạn ngày dạy
BÀI 6: BỘ XƯƠNG
A.MỤC TIÊU:
-Học sinh trình bày được các thành phần chính của bộ xương và xác đònh vò trí
các xương chính ngay trên cơ thể mình.
-Học sinh phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn và xương dẹt về hình
thái và cấu tạo.
-Học sinh phân biệt được các loại khớp xương, nắm vững cấu tạo khớp xương.
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo.
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
-GV chuẩn bò tranh phóng to hình 7.1-4 SGK trang 24.
-Mô hình tháo lắp bộ xương người, cột sống.
-Học sinh ôn lại kiến thức bộ xương thú (Sinh học 7).
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
I.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Phản xạ là gì? Nêu ví dụ?
2.Phân tích một ví dụ của phản xạ?
Cột sống có nhiều đốt khớp với
nhau và cong 4 chỗ giúp người đứng
thẳng.
Các xương sườn gắn với cột sống và
xương ức tạo thành lồng ngực bảo
vệ nội quan.
HS thực hiện lệnh của GV, một vài
em trả lời câu hỏi, các em khác bổ sung.
Đáp án:
Bộ xương người gồm 3 phần: xương
đầu, xương thân và xương chi (xương tay,
xương chân).
HS suy nghó, một vài em phát biểu
câu trả lời, các em khác bổ sung.
Đáp án:
Chức năng của bộ xương người là:
-Là chỗ bám cho các phần mềm của
gân, cơ, tạo cho cơ thể có một hình dáng
nhất đònh.
-Tạo thành các khoang chứa đựng và
bảo vệ các nội quan trong cơ thể.
-Cùng với hệ cơ làm cho cơ thể vận
động được.
*Điểm khác nhau giữa xương tay và
xương chân:
-Giống nhau: đều có những phần
tương tự nhau.
-Khác nhau: Về kích thước, về cấu tạo
đai vai, đai hông, sự sắp xếp của xương
cổ tay, cồ chân, bàn tay, bàn chân.
1.Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
2.Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân của người có ý nghóa gì đối
với đời sống co người?
3.Nêu rõ vai trò của từng loại khớp?
IV.Hướng dẫn học ở nhà:
HS học bài theo vở ghi và tóm tắt SGK.
Trả lời các câu hỏi cuối bài. Đọc mục “Em có biết”.
Xem bài tiếp theo.
----------------
Tuần:4-Tiết:8 ngày soạn ngày dạy
BÀI 6: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG
A.MỤC TIÊU:
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, thí nghiệm, làm việc với SGK, thông
báo.
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
-GV chuẩn bò tranh phóng to hình 8.1-5 SGK trang 28-29.
-Vật mẫu: xương đùi ếch, xương bàn gà.
-Dụng cụ: đèn cồn, cuộn đồng, lọ a cide HCl 10%, cốc thủy tinh, que diêm.
- Học sinh mỗi nhóm chuẩn bò xương đùi ếch, xương bàn gà.
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
I.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Kiểm tra sự chuẩn bò của HS.
2.Bộ xương người gồm có mấy phần? Kể tên mỗi phần ở xương người?
Đáp án:
1.Kiểm tra sự chuẩn bò của HS: xương ếch, xương bàn gà.
2.Bộ xương người có 3 phần chính: Xương đầu gồm sọ và mặt, xương thân
gồm cột sống và lồng ngực và xương chi gồm xương tay, xương chân.
II.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI:
-Xương của người có khả năng chòu đựng cao. Vậy nhờ đâu mà xương có
HS nghiên cứu thông tin SGK để
rút ra nhận xét về cấu tạo của
xương ngắn và xương dẹt.
GV nghe, chỉnh lý và hướng dẫn
HS rút ra kết luận đúng.
I.Cấu tạo của xương:
1.Cấu tạo xương dài:
Các nhóm HS thực hiện lệnh của GV và
cử đại diện trả lời, các nhóm khác nhận xét
và nêu lên ý kiến của nhóm mình.
Đáp án:
Cấu tạo 1 xương dài gồm có:
-Hai đầu xương là mô xương xốp có các
nan xương xếp theo kiểu vòng cung, tạo ra
các ô trống chứa tủy đỏ. Bọc 2 đầu xương
là lớp sụn nhẵn.
-Giũa là thân xương, thân xương hình
ống cấu tạo từ ngoài vào trong có: màng
xương mỏng, tiếp đến là mô xương cứng,
trong cùng là khoang xương. Khoang xương
chứa tủy xương, ở trẻ em là tủy đỏ, ở người
già tủy vàng.
HS suy nghó, một vài em phát biểu các
em khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và
chắc. Nan xương xếp vòng cung có tác
dụng phân tán lực làm tăng khả năng chòu
lực.
2. Chức năng của xương dài:
trình bày câu trả lời. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
-Xưng to ra về bề ngang là nhờ các
tế bào màng xương phân chia tạo ra
những tế bào mới đẩy vào trong và hóa
xương.
-Xương dài ra nhờ 2 đóa sụn tăng trưởng
(nằm giữa thân xương và 2 đầu xương)
hóa xương.
Hoạt động 3:Tìm hiểu thành phần hóa học và tính chất của xương:
GV yêu cầu HS tiến hành thí
nghiệm nêu ở SGK (nếu có điều
kiện).
Nếu không có điều kiện cho HS
tiến hành thí nghiệm, Gv chuẩn bò 1
xương đùi ếch ngâm trong acid HCl
10%, 1 xương đùi ếch sấy khô và làm
thí nghiệm trên lớp (như nêu trong
SGK) cho HS quan sát.
GV nhận xét, giải thích thêm và
hướng dẫn HS tự nêu lên đáp án.
III.Thành phần hóa học và tính chất
của xương:
HS quan sát các thí nghiệm do GV
biểu diễn và tự rút ra thành phần hóa
học của xương.
Đáp án:
Xương được cấu tạo bằng chất hữu cơ
(chất cốt giao) và chất vô cơ (chủ yếu là
-GV chuẩn bò tranh phóng to hình 9.1-4 SGK trang 32-33.
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC:
I.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Thành phần hóa học của xương có ý nghóa gì đối với chức năng của
xương?
2.Hãy giải thích vì sao xương động vật hầm thì bở?
Đáp án:
1.Xương được cấu tạo bằng chất hữu cơ và chất vô cơ. Chất hữu cơ làm cho
xương có tính đàn hồi, chất vô cơ làm cho xương rắn chắc.
2.Hầm xương bò, lợn, chất hữu cơ bò phân hủy nên xương ra nước sánh còn
chất vô cơ nên xương bở.
II.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI:
-Ta đã biết có 3 loại mô cơ (cơ vân, cơ trơn và cơ tim). Bài hôm nay ta sẽ
nghiên cứu cơ vân để biết được cấu tạo và tính chất của nó.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:
GV thông báo: Cơ bám vào xương,
khi cơ co làm xương cử động, nên gọi
là cơ xương. Cơ thể có khoảng 600 cơ
tạo thành hệ cơ.
GV treo tranh phóng to H 9.1 SGK,
cho HS quan sát và yêu cầu HS đọc
thông tin SGK để trả lời câu hỏi:
I.Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:
HS thực hiện lệnh của GV, trao đổi
nhóm và cử đại diện trả lời câu hỏi.
Các nhóm khác nghe, góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung, rồi vừa chỉ tranh
phóng to hình 9.4 SGK, vừa phân tích
để giúp HS tự nêu được đáp án câu hỏi.
III.ynghóa của hoạt động co cơ:
HS quan sát tranh phóng to hình 9.4
SGK để trả lời câu hòûi:
? Phân tích sự phối hợp hoạt động
co, dãn giữa cơ 2 đầu và cơ 3 đầu cánh
tay?
HS trao đổi nhóm và cử đại diện trả
lời, các nhóm khác nghe, bổ sung.
3.Tổng Kết: GV yêu cầu HS đọc chậm phần ghi nhớ SGK.
III.Kiểm tra:
1.Đặc điểm nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
2.Khi các em đi hoặc đứng lại hãy để ý xem có lúc nào cả cơ co và cơ duỗi
cẳng chân cùng co. Giải thích hiện tượng đó.
IV.Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK.Xem bài tiếp theo, kẻ
bảng trang 34 SGK.
20
Tuần:5-Tiết:10 ngày soạn ngày dạy
BÀI 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
A.MỤC TIÊU:
-Học sinh chứng minh được cơ co sinh ra công, công của cơ được sử dụng vào
lao động và di chuyển.
-Học sinh trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu được các biện
pháp chống mỏi cơ.
-Học sinh nêu được lợi ích của việc luyện tập cơ từ đó vận dụng vào cuộc
sống thường xuyên tập luyện thể dục thể thao và lao động vừa sức.
HS làm bài tập, một vài HS trình bày
đáp án, các em khác nghe và nêu ý kiến
chỉnh sửa bổ sung.
Đáp án:
Theo thứ tự các chỗ trống cần điền là:
co, lực đẩy, lực kéo.
21
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự mỏi cơ:
GV cho HS tổ chức làm thí
nghiệm trên máy ghi công đơn giản,
hướng dẫn các em tính và ghi kết
quả lên bảng 10 SGK.
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
của ∇ SGK.
GV gợi ý và hướng dẫn HS dựa
vào thí nghiệm tự rút ra đáp án.
1)Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
GV cho HS nghiên cứu thông tin
SGK để rút ra nguyên nhân của sự
mỏi cơ.
GV nhận xét, bổ sung và nêu đáp
án.
2.Biện pháp chống mỏi cơ:
GV cho HS thực hiện ∇ SGK, gợi ý
và hướng dẫn các em tự nêu ra đáp
án.
II.Sự mỏi cơ:
Thí nghiệm được tiến hành 2 lần cùng
với 1 HS:
cung cấp ít acid lactic tích tụ sẽ đầu độc
gây mỏi cơ.
HS trao đổi nhóm, cử đại diện trình bày
câu trả lời, các nhóm khác bổ sung.
Biện pháp chống mỏi cơ là ngồi nghỉ
ngơi, xoa bóp cho máu đưa tới nhiều o xi,
22
thải nhanh acid lactic ra ngoài.
Hoạt động 3:Tìm hiểu sự luyện tập để rèn luyện cơ:
GV yêu cầu HS suy nghó thảo
luận nhóm, trả lời 4 câu hỏi của ∇
SGK.
GV có thể gợi ý bằng cách nêu ra
một số yếu tố ảnh hưởng đến sự co
cơ và hướng dẫn HS tự nêu ra đáp án
của từng câu hỏi.
III.Thường xuyên luyện tập để rèn
luyện cơ:
HS thảo luận nhóm cử đại diện để
trình bày câu trả lời từng câu hỏi, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự co cơ là:
thần kinh, thể tích cơ thể, lực co của cơ,
khả năng làm việc của cơ.
3.Tổng kết:
GV cho HS đọc ghi nhớ cuối bài trong SGK.
III.Kiểm tra:
1.Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?
2.Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?
thang tiến hóa. Vậy những đặc điểm tiến hóa ở hệ cơ xương của người được thể
hiện như thế nào? Cần phải làm gì để bảo vệ hệ vận động? Đó là những nội dung
chúng ta sẽ nghiên cứu ở bài hôm nay.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú:
GV treo tranh phóng to hình 11.1-3
SGK, HS quan sát và yêu cầu các em
tìm các từ, cụm từ phù hợp điền vào các
ô trống để hoàn chỉnh bảng 11 SGK (ghi
vào phiếu học tập).
GV theo dõi, gợi ý và hướng dẫn để HS
nêu lên đáp án đúng.
I.Sự tiến hóa của bộ xương người
so với bộ xương thú:
Một số em lên bảng điền vào
bảng phụ.
Cả lớp theo dõi phát biểu ý kiến,
chỉnh lý, bổ sung
Đáp án:
Sự khác nhau giữa bộ xương người
với bộ xương thú là:
Các phần so sánh người thú
Tỉ lệ sọ não/ mặt
Lồi cằm xương mặt
Lớn
Phát triển
Nhỏ
Không có
Cột sống
em khác bổ sung.
Hoạt động 3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động:
GV cho HS quan sát tranh phóng to hình
11.5 SGK để trả lời 2 câu hỏi:
? Để xương và cơ phát triển cân đối
chúng ta cần phải làm gì?
? Để chống cong vẹo cột sống trong lao
động và trong học tập phải chú ý những
điểm gì?
GV nhận xét chỉnh sửa và nêu ra đáp
án.
III. Vệ sinh hệ vận động:
HS thực hiện lệnh của GV, trao đổi
nhóm, cử đại diện trả lời từng câu
hỏi, các nhóm khác nghe, nhận xét,
bổ sung.
3.Tổng kết: GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt ghi nhớ ở cuối bài.
III.Kiểm tra:
1. Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng
thẳng và đi bằng 2 chân.
2. Trình bày đặc điểm tiến hóa ở hệ cơ người.
3. Chúng ta cần phải làm gì để cơ thể khỏe mạnh và phát triển cân đối.
IV.Hướng dẫn học ở nhà:
Về nhà học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài.
Học bài và trả lời 3 câu hỏi cuối bài.
Tự tìm cho mình một phương pháp rèn luyện cơ xương phù hợp.
----------------
Tuần:6-Tiết:12 ngày soạn ngày dạy
BÀI 12:THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU
VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI BỊ GÃY XƯƠNG