Ngày soạn:
8/2019
Ngày dạy:
8/2019
Tuần 1- Tiết 1
Bài 1
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
LÊ ANH TRÀ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức.
- Nắm được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và
trong sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn
hóa dân tộc.
- Bước đầu hiểu được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn
cụ thể.
2. Kĩ năng.
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo
vệ bản sắc văn hóa
dân tộc.
-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc
lĩnh vực văn hóa, lối sống.
3. Thái độ.
4. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực đọc – hiểu đoạn thơ theo đặc điểm thể loại.
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực riêng: Năng lực sáng tạo; Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ
2. Đọc:
+ Chủ đề VB
3. Chú thích:
(12)chú thích: Hầu hết là từ Hán Việt.
4. Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu đến "hiệ
đại":Nguồn gốc hình thành phong các
văn hoá Hồ Chí Minh.
- Phần 2: Biểu hiện phong cách HCM
II. Phân tích:
1. Nguồn gốc hình thành phong các
văn hoá Hồ Chí Minh:
HĐ2. Tìm hiểu ND
1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, GQVĐ,
nghiên cứu trường hợp điển hình.
2.Kĩ thuật: Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não,
hỏi và trả lời .
- Tiếp thu có sáng tạo văn hóa, vă
minh thế giới
- HĐ nhóm đôi
+ Cách tiếp thu: Thăm trực tiếp, từn
- Thời gian HĐ: 10 phút
sống dài ngày, làm nhiều nghề, nói v
- Nội dung HĐ:
Nguồn gốc hình thành phong cách văn hóa viết nhiều thứ tiếng ngoại quốc
( Lăn lộn thực tế)
HCM:
+ Kết quả: am hiểu nhiều về các dâ
+ Nguồn gốc PC Hồ Chí MInh
tộc, uyên thâm, tiếp thu mọi cái ha
PP:Thực hành
KT: động não
Em hãy kể một câu chuyện về Phong cách giản dị của Bác
4. Hoạt động vận dụng:
PP: tự học
KT: Giao nhiệm vụ
Theo em, ngày nay việc học ngoại ngữ quan trọng như thế nào với học sinh?
Bản thân em có thái độ học ngoại ngữ và văn hóa các nước như thế nào?
5.HĐ tìm tòi mở rộng
PP: tự học có HD
KT: Giao nhiệm vụ
- Tiếp tục soạn phần tiếp theo
- Tìm những câu chuyện về lối sống giản dị của Bác
Tài liệu:
1.Trong một chuyến thăm Ấn Độ khác, trong bữa tiệc do Thủ tướng Nêru chiêu đãi Bác Hồ có
món thịt gà địa phương rất nổi tiếng. Người Ấn Độ khi ăn cơm không dùng thìa, dĩa mà dùng
năm ngón tay để bốc thức ăn. Cả Bộ trưởng Ngoại giao Ấn Độ cũng muốn dùng tay bốc thức
ăn. Nhưng tại bữa tiệc quốc tế người ta phải dùng dao, thìa, dĩa cho lịch sự. Khi món thịt gà
được đưa ra, các quan khách Ấn Độ có vẻ không quen dùng dao, dĩa. Bác Hồ rất tinh ý,
Người nói với Thủ tướng Nêru: Thịt gà phải ăn bằng tay thì mới ngon chứ còn ăn bằng thìa
dĩa thì khác nào nói chuyện với người yêu lại phải qua ông phiên dịch. Nghe Bác Hồ nói vậy,
cả bàn tiệc cười ầm cả lên làm cho không khí bữa tiệc hôm đó rất vui vẻ và thân mật.
2.Có lần đoàn chuyên gia các nước anh em vào chúc tết Bác. Vì trường hợp đặc biệt nên lần
này không có phiên dịch. Thấy mọi người có vẻ lúng túng, Bác mỉm cười bảo: “Thôi được,
Bác sẽ dịch cho!”. Thủ tướng Phạm Văn Đồng nói đến đâu, Bác dịch đến đấy bằng các tiếng
Nga, Hán, Anh, Pháp. Các đồng chí chuyên gia nhìn Bác với vẻ khâm phục, trìu mến. Không
khí càng thêm chan hòa, thắm tình hữu nghị anh em. Sau buổi tiếp khách, Bác bảo: Dịch
không phải dễ đâu, tiếng nói là phải chính xác. Bác kể một đồng chí phiên dịch đã dịch câu
“Chúc Hồ Chủ tịch mạnh khỏe, sống lâu” sang tiếng Việt là “Chúc Hồ Chủ tịch bách niên giai
lão!” (Câu dùng để chúc cô dâu, chú rể trong các đám cưới. Tất cả mọi người có mặt đều phá
Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, có ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương
Bác.
4. Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
+ Năng lực đọc – hiểu đoạn thơ theo đặc điểm thể loại.
+ Năng lực hợp tác
+ Năng lực ngôn ngữ
- Năng lực riêng: Năng lực sáng tạo; Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ
thẩm mĩ
- Phẩm chất: yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước ...
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: sách giáo khoa; Tài liệu tham khảo; tranh ảnh, tài liệu về Bác
2. Học sinh
- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên.
- Tranh ảnh liên quan
III. Các phương pháp và kỹ thuật dạy học
1- Phương pháp: Dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, PP phát vấn, gợi mở...
2- Kĩ thuật:Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não, trình bày một phút, hỏi và trả lời
IV. Tiến trình dạy học
1. HĐ khởi động
- Tổ chức lớp
- Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp khi dạy bài mới)
2. HĐ hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò
HĐ2. Tìm hiểu cụ thể
1. Phương pháp: Hoạt động nhóm,
GQVĐ, nghiên cứu trường hợp điển
-> tư trang quá bình thường, ai cũng có thể có
+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”
Những món ăn dân tộc không cầu kỳ “Cá kho
dưa ghém, cà muối”.
-> Bữa ăn bình dân như tất cả
-> Tính nhất quán trong bài viết: Bác giản dị từ
phục, tư trang, việc ăn uống..-> Đây là sự ch
chọn của Người.
=> Là chủ tịch nước, phải gánh nhiều trọng tr
nhưng Người lại chọn cho mình cách sống thanh
Cuộc sống phản chiếu chiều sâu vă n văn hó
sống của Người mà chiều sâu ấy lại bắt ngu
niệm thẩm mĩ rất lành mạnh của Người Việt: c
trong cái giản dị đời thường
* Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết
hợp lời kể với bình luận một cách tự nhiên,
nghệ thuật đối lập (Chủ tịch nước mà hết
sức giản dị).
HĐ 3. Tổng kết
=> Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác cũn
- PP:Vấn đáp, nêu vấn đề, GQVĐ,
các nhà nho nổi tiếng trước đây (Nguyễn Trãi, N
gợi mở, giảng bình, dạy học nhóm
Khiêm)
- Kỹ thuật: Động não,trình bày
- Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam
- Nhóm 1: Báo cáo NT
+ “Không phải là một cách tự thần thánh
tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt văn
hóa HCM trong nhận thức và trong hành động.
Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kỡ hội nhập
tinh hoa văn nhóa nhân loại, đồng thời phải
giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
HĐ 3. Luyện tập
- Tìm và phân tích những NT chủ yếu đc tg sử dụng trong bài viết
+ Kết hợp hài hòa giữa kể+ bình
+ Dẫn chứng chọn lọc, tiêu biểu, toàn diện
+ So sánh, sử dụng thơ một cách hợp lí
+ Sử dụng thành công phép đối lập
HĐ4. Vận dụng:
PP: Tự học
KT: Giao nhiệm vụ
Để học tập và rèn luyện theo phong cách HCM mỗi bản thân chúng ta phải làm gì?
(Phải hoà nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũng cần phải giữ gìn, phát
huy bản sắc của dân tộc mình).
- Theo em ăn mặc một cách cầu kì, rườm rà liệu có phải là người có lối
sống có văn hoá hay không? Vì sao?
HĐ 5. HĐ tìm tòi mở rộng
PP: Tự học có HD
KT: Giao nhiệm vụ
- Nắm được nội dung bài
- Bài tập: + Vì sao có thể nói lối sống giản dị của Bác Hồ là 1 lối sống thanh cao
và có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác?
+ Trong tình hình đất nước đang mở cửa, hội nhập với thế giới như hiện nay,
việc học tập phong cách HCM có ý nghĩa như thế nào?
Chuẩn bị bài tiếp theo: "Các phương châm hội thoại"
Hoạt động của thầy và trò
HĐ1. Tìm hiểu bài
- PP: Vấn đáp, nêu vấn đề, GQVĐ, HĐ
nhóm
- Kỹ thuật: Động não, trình bày, hợp
tác
HS theo dõi VD
HS làm việc cá nhân theo các ND:
- Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả
lời “ở dưới nước”, câu trả lời có đáp
ứng điều mà An muốn biết không.
- Vậy, muốn giúp cho người nghe hiểu
thì người nói cần chú ý điều gì.
Nội dung
I. Phương châm về lượng
1. Ví dụ: (SGK)
2. Nhận xét:
- Câu trả lời của Ba không làm cho An
thỏa mãn vì nó mơ hồ về ý nghĩa. An
muốn biết Ba học bơi ở đâu (tức là địa
điểm học bơi) chứ không phaỉ An hỏi Ba
- (H/sinh đọc truyện “Lợn cưới, áo bơi là gì ?
mới”)
HS làm việc cá nhân theo các ND:
* Truyện: Lợn cưới áo mới
- Vì sao câu chuyện lại gây cười.
- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt chứa chan
yêu thương.
- GV chốt vấn đề qua bài tập.
II. Phương châm về chất
- PP:Vấn đáp, nêu vấn đề, GQVĐ
- Kỹ thuật: Động não, trình bày
HS theo dõi VD
Nội dung
3. Kết luận:
(Ghi nhớ – SGK).
- H/sinh đọc câu chuyện cười.
GV:
- Truyện cười này phê phán điều gì?
Như vậy, trong giao tiếp có điêù gì cần
tránh.
- Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp
sẽ tổ chức cắm trại thì em có thông báo
điều đó “Tuần sau lớp em sẽ tổ chức
cắm trại” với các bạn cùng lớp không.
(Không)
- Nếu không biết chắc vì sao bạn mình
nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là
bạn ấy nghỉ học vì ốm không.
(Không.)
- Ta cần tránh điều gì trong giao tiếp.
( H/sinh đọc ghi nhớ.)
d- Nói nhăng, nói cuội
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
=> Các câu trên đều có liên quan đến
phương châm hội thoại về chất.
b. các từ ngữ : như tôi đã trình bày, như
mọi người đã biết… sử dụng trong trường
hợp người nói có ý thức tôn trọng phương
châm về lượng nghĩa là không nhắc lại
những điều đã được trình bày.
BT3: -Với câu hỏi “Rồi có nuôi được
không ? ”, người nói đã không tuân thủ
phương châm về lượng (hỏi một điều rất
thừa).
* Bài tập 3 (h/sinh trả lời tại chỗ)
* Bài tập 4a (HS trao đổi)
* BT 5 (SGK)
BT4a: Các từ ngữ: như tôi được biết, tôi
tin rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghe
nói, theo tôi nghĩ…sử dụng trong các
trường hợp người nói có ý thức tôn trọng
phương châm về chất. Trong nhiều
trường hợp vì một lí do nào đó người nói
Trong giao tiếp cần tránh.
HĐ 3. Vận dụng:
PP: Tự học
KT: Giao nhiệm vụ
Viết một Đ V có sử dụng các phương châm hội thoại đã học
HĐ 4. Tìm tòi mở rộng
PP: tự học có HD
KT: Giao nhiệm vụ
- Hoàn thiện bài tập
- TÌm một số câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao liên quan đến các PCHT đã
học
- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số...
Ngày soạn
Ngày dạy
Tuần 1-Tiết 4
Tập làm văn:
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức.
- Hiểu được văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.
- Nắm được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh.
2. Kĩ năng.
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.
3. Thái độ:
1. Ôn tập văn bản thuyết minh.
- Thảo luận nhóm đôi 5 phts các ND:
2. Văn bản thuyết minh có sử dụng
+ VB thuyết minh đối tượng nào?
một số biện pháp nghệ thuật.
+ VB sử dụng Phương pháp thuyết minh - Văn bản thuyết minh về "sự kì
nào?
lạ của Hạ Long "
+ Những biện pháp NT nào đc sử dụng khi
thuyết minh?
-> Vấn đề khó:
+ Đối tượng trừu tượng
+ Ngoài việc thuyết minh còn phải
truyền được cảm xúc và sự thích thú
đến người đọc.
.
- Văn bản đã cung cấp được tri
thức khách quan về đối tượng.
- Phương pháp thuyết minh, liệt
kê.
Hạ Long có: nhiều nước.
nhiều đảo
nhiều hang động.
- Các phương pháp thuyết minh
khác: Miêu tả, so sánh, nhân hoá.
VD: Bắt đầu bằng miêu tả sinh
động "chính nước làm cho đá sống
dậy.."
+ Giải thích vai trò của nước.
"Nước tạo lên sự di chuyển"
- Tác dụng...
II. Luyện tập:
HĐ II. Luyện tập:
BT1: Văn bản:"Ngọc Hoàng xử tội
- PP: giải quyết vấn đề, dạy học nhóm...
ruồi xanh"
a.-VB
-Kỹ thuật: động não, trình bày một phút, hỏi
và trảcó tính chất thuyết minh giới
thiệu loại ruồi, có hệ thống: Tính
lời
chất chung về họ, giống, loài; các
tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm
cơ thể; thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ
sinh.
- Phương pháp thuyết minh.
+ Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng.
+ Phân loại: Các loài ruồi.
+ Số liệu: Số vi khuẩn...
+ Liệt kê: Mắt lưới, chân tiết ra chất
dính....
b.* Đặc biệt:
- Hình thức: Tường thuật một phiên
toà.
- Nội dung: Truyện kể về loài ruồi.
Yếu tố thuyết minh và nghệ thuật kết
hợp chặt chẽ.
+ Biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá,
có tình tiết, kể chuyện, miêu tả, ẩn
dụ...
LUYỆN TẬP
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MINH
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức.
- Nắm được cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dung ( Cái quạt, cái bút, cái
kéo…).
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2. Kĩ năng.
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dung cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phận mở bài cho bài văn thuyết minh về một đồ
dung.
3. Thái độ:
- HS có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài văn TM. Có ý thức
rèn luyện kĩ năng góp ý trong sinh hoạt nhóm
4. Năng lực, phẩm chất:
+ NL chung:- Năng lực tự học; NL giao tiếp tiếng Việt;- NL hợp tác.
+ NL riêng: NL tạo lập VB, NLsáng tạo
+ Phẩm chất: tự tin, tự lập, tự chủ.
II. Chuẩn bị
1. HS: - Ôn tập KT văn bản thuyết minh
2. GV: Chuẩn bị bảng phụ
III.Tiến trình tiết học
1. HĐ khởi động
- Tổ chức
- HS tự giới thiệu về bản thân-> cho biết mình vừa sử dụng các PP thuyết minh
vào bài văn như thế nào?
- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thu
trong bài văn.
Thuyết minh về cái quạt:
+ Hãy đọc đoạn mở bài, thân bài,
- Mở bài: Giới thiệu về cái quạt một cách k
kết bài cho đề văn em đã chọn?
quát.
- Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:
+ Quạt là một đồ dùng như thế nào? (Phươ
pháp nêu định nghĩa).
+ Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại nh
thế nào? (Phương pháp liệt kê).
+ Mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụng nh
thế nào? (Phương pháp phân tích phân loại
+ Để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảo quả
quạt như thế nào?
- Kết bài: Nhấn mạnh vai trò của quạt trong
cuộc sống.
- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong
văn: Có thể dùng biện pháp nghệ thuật: Kể chu
tự thuật, nhân hoá, …
Hoạt động của GV và HS
- Học sinh cả lớp thảo luận, nhận
xét, bổ sung dàn ý của bạn?
Nội dung
- Đọc phần mở bài, thân bài, kết bài với đề