BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRỊNH ĐỨC MẬU
THỰC TRẠNG BỆNH QUANH RĂNG
VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ
THAY THẾ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN
BẰNG METHADONE TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế
Mã số: 62720164
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN, 2019
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh quanh răng là một trong những bệnh phổ biến nhất, ảnh
hưởng đến khoảng 20-50% dân số toàn cầu. Ở Việt Nam, trên 90%
người trưởng thành mắc viêm lợi và viêm quanh răng [7]. Bệnh
quanh răng là bệnh nhiễm khuẩn mạn tính có liên quan đến sự phá
hủy các cấu trúc nâng đỡ răng, bao gồm lợi, dây chằng quanh răng và
xương ổ răng [73]. Ở Việt Nam nghiên cứu về bệnh quanh răng trên
người nghiện ma túy là rất ít. Đề tài nghiên cứu về bệnh quanh răng
và can thiệp nhằm giảm tỷ lệ bệnh quanh răng cho người nghiện ma
túy cho đến nay chưa thấy tác giả nào công bố.
Theo số liệu thống kê, hiện toàn tỉnh Thái Nguyên có 5329 người
nghiện có hồ sơ quản lý, trong đó có 3859 người ở cộng đồng, 1148
người vắng mặt ở địa phương [3]. Thái Nguyên cũng chưa nghiên
bệnh quanh răng đều tăng so với trước can thiệp. Tỷ lệ bệnh viêm lợi, viêm
quanh răng, vệ sinh răng miệng kém đều giảm so với trước can thiệp.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án dài 134 trang, gồm các phần sau:
Đặt vấn đề:
2 trang
Chương 1: Tổng quan
29 trang
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
25 trang
Chương 3: Kết quả nghiên cứu (34 bảng, 7 hình, 1 sơ đồ) 32 trang
Chương 4: Bàn luận
38 trang
Kết luận:
2 trang
Khuyến nghị: 01 trang
Tài liệu tham khảo: 119 (tiếng Việt: 35; tiếng Anh: 84; tài liệu trong
5 năm gần đây: 83)
Phụ lục: 7
MỘT SỐ PHẦN CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
Chương 2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu mô tả
- Đối tượng nghiên cứu định lượng: Người bệnh điều trị thay thế
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone tại cơ sở điều trị
methadone, tuổi từ 20 đến 59, có ít nhất 1 vùng lục phân còn chức
năng, không mắc các bệnh cấp tính khác, đồng ý tự nguyện tham gia
nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu định tính: Lãnh đạo cơ sở điều trị
n = Z2(1-α/2) –––––––
Trong đó:
d2
n: Cỡ mẫu
Z(1-α/2): Giá trị Z thu được từ bảng Z ứng với giá trị α được chọn
Z(1-α/2) = 1,96 (ứng với độ tin cậy 95%)
p: Tỷ lệ mắc bệnh quanh răng 89,5%; p = 0,895 (Theo Đặng Thị
Thơ nghiên cứu năm 2003) [30], vì cho đến thời điểm này chúng tôi
chưa thấy nghiên cứu nào công bố tỷ lệ bệnh quanh răng ở người
nghiện ma túy.
d: Độ chính xác mong muốn là 0,035
0,895 x 0,105
2
n = (1,96) ––––––––––––– = 294
(0,035)2
Như vậy, cỡ mẫu tối thiểu ở mỗi cơ sở điều trị là 294 người.
* Chọn mẫu trong nghiên cứu mô tả: Chọn toàn bộ số người
nghiện có tên trong danh sách hàng ngày đến uống thuốc methadone,
tự nguyện tham gia nghiên cứu.
2.3.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu định lượng trong nghiên cứu can thiệp
*Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp: Áp dụng công thức [11]:
p1(1 - p1) + p2(1 - p2)
n = Z2(α,β) ––––––––––––––––––
(p1 – p2)2
Trong đó:
n: cỡ mẫu nghiên cứu
p1: tỷ lệ bệnh quanh răng theo nghiên cứu trước tại Trung tâm
đồng.
- Nhóm 2: Đại diện người nghiện, người nhà: là người nhanh
nhẹn, tự giác tham gia các hoạt động can thiệp, phát ngôn có trách
nhiệm.
*Cỡ mẫu phỏng vấn sâu: 12 cuộc
- Đại diện lãnh đạo trung tâm y tế: 02 cuộc (trước và sau can
thiệp)
- Đại diện lãnh đạo cơ sở điều trị methadone Đại Từ: 02 cuộc
(trước và sau can thiệp).
- Đại diện cán bộ y tế của cơ sở điều trị methadone Đại từ trực
tiếp điều trị, quản lý người nghiện: 2 cuộc (trước và sau can thiệp).
- Đại diện người nghiện: 02 cuộc (trước và sau can thiệp)
- Đại diện người nhà người nghiện: 02 cuộc (trước và sau can
thiệp).
- Đại diện Câu lạc bộ phục hồi: 2 cuộc (trước và sau can thiệp).
* Chọn mẫu phỏng vấn sâu: Là những người phụ trách công việc
có liên quan, người có trách nhiệm với nội dung chăm sóc sức khỏe
răng miệng, phát ngôn có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng.
2.4. Chỉ số nghiên cứu
2.4.1. Chỉ số về thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh
quanh răng (mục tiêu 1)
* Thực trạng về tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ học vấn, thói
quen hút thuốc, tình trạng vệ sinh răng miệng (OHI-S), tỷ lệ viêm
lợi, tỷ lệ viêm quanh răng, tình trạng lợi (GI).
* Yếu tố liên quan:
- Liên quan giữa độ tuổi: với tình trạng lợi (GI); với chỉ số vệ sinh
răng miệng (OHI-S).
- Liên quan giữa thời gian uống methadone với tình trạng vệ sinh
răng miệng (OHI-S).
- Liên quan giữa giới tính; thói quen hút thuốc với bệnh quanh
việc khám định kỳ phát hiện và điều trị bệnh quanh răng.
- Sự thay đổi thực hành sau can thiệp: thực hành về chăm sóc sức
khỏe răng miệng; cách vệ sinh răng miệng sau ăn; số lần chải răng
trong ngày; cách chải răng; thời gian mỗi lần chải răng và thời gian
thay bàn chải.
* Chỉ số đầu ra tác động đến bệnh quanh răng:
- Hiệu quả can thiệp đến chỉ số vệ sinh răng miệng (OHI-S)
- Hiệu quả can thiệp đến tỷ lệ bệnh viêm lợi
- Hiệu quả can thiệp đến tình trạng lợi theo chỉ số GI
- Hiệu quả can thiệp đến tỷ lệ mức độ viêm quanh răng.
2.4.3. Tổ chức giám sát các hoạt động nghiên cứu
- Giám sát định kỳ: 1 lần/tháng
- Giám sát thường xuyên khi tổ chức truyền thông, thảo luận
nhóm và phỏng vấn sâu
- Giám sát không theo kế hoạch: thực hiện ở bất kỳ thời điểm nào
- Nhân lực giám sát: nghiên cứu sinh, thành viên nhóm nghiên
cứu, cán bộ trực tiếp điều trị, quản lý, cấp phát thuốc methadone thực
hiện.
2.5. Nội dung nghiên cứu mô tả
- Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu
- Khám lâm sàng phát hiện bệnh răng miệng, bệnh quanh răng,
các yếu tố liên quan, các chỉ số vệ sinh răng miệng.
2.6. Nội dung nghiên cứu can thiệp
2.6.1. Can thiệp bằng giải pháp truyền thông-giáo dục sức khỏe
* Truyền thông:
- Đối tượng truyền thông: Người nghiện và người nhà người nghiện
- Số lượng buổi truyền thông: 8 buổi (07 buổi cho người nghiện
và 01 buổi cho đại diện người nhà người nghiện)
- Hiệu quả can thiệp được đánh giá thông qua chỉ số hiệu quả
(CSHQ) và hiệu quả can thiệp (HQCT)
- Chỉ số hiệu quả tính riêng cho hai nhóm theo công thức chung :
p1 – p2
CSHQ (%) = ––––––––– x 100 [11], [23]
p1
Trong đó: p1 là độ lớn của vấn đề nghiên cứu trước can thiệp
p2 là độ lớn của vấn đề nghiên cứu sau can thiệp
- Hiệu quả can thiệp (HQCT):
HQCT (%) = CSHQ can thiệp – CSHQ đối chứng
2.11.2. Số liệu định tính
Nội dung phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được nghiên cứu sinh
và nhóm nghiên cứu ghi chép cẩn thận trong buổi thảo luận hoặc
phỏng vấn.
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh quanh răng
Bảng 3.3. Thực trạng vệ sinh răng miệng (OHI-S)
ở người nghiện các chất dạng thuốc phiện
Địa điểm
Tổng số
Đại Từ
Phổ Yên
(n = 696)
(SL=338)
(SL =358)
p
Vệ sinh răng miệng
SL
%
SL
nhau giữa Đại từ và Phổ Yên không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.
Bảng 3.4. Tỷ lệ bệnh viêm lợi và viêm quanh răng
Địa điểm
Tổng số
Đại Từ
Phổ Yên
(n = 696)
(SL=338)
(SL =358)
p
Bệnh
SL
%
SL
%
SL
%
Viêm Có
682 98,0 336 99,4 346 96,6 >0,05
lợi
Không
14
2,0
2
0,6
12
3,4
Viêm
%
Phổ Yên
(SL =358)
SL
%
567
81,5
281
83,1
286
79,9
>0,05
115
16,5
55
16,3
60
≥40 tuổi
202
68,7
92
31,3
(1,11
677
97,4
19
2,7
26,72
(7,1699,72)
Nhận xét: Mối liên quan giữa chỉ số OHI-S ở người nghiện với
tình trạng lợi (GI) có ý nghĩa với p
với bệnh quanh răng tính mã số CPI cao nhất (n = 696)
Bệnh quanh răng tính theo
Thời gian
CPI 3 và
OR
uống
CPI 2
p
CPI 4
(95%CI)
methadone
SL
%
SL
%
≥2 năm
1,86
266
60,7
172
39,3
(1,37
kế hoạch và cơ sở vật chất về truyền thông toàn diện, chưa có băng
rôn, tài liệu, trang thiết bị hỗ trợ kỹ thuật phục vụ chăm sóc răng
miệng và bệnh quanh răng cho đối tượng đặc biệt này. Trong số hơn
300 người nghiện thường xuyên đến uống thuốc methadone tại cơ
sở, hầu hết đều mắc bệnh về răng miệng...”
Ông VHN, LĐ TTYT Đại Từ
Kết quả phỏng vấn sâu cán bộ y tế trực tiếp phát thuốc
methadone và quản lý Câu lạc bộ Phục hồi: Bản thân cán bộ y tế
chưa có kiến thức về bệnh quanh răng. Vệ sinh răng miệng hàng
ngày chủ yếu là thói quen và tự thay đổi qua biết một số thông tin
qua thông tin đại chúng. Câu lạc bộ hàng tháng tập trung sinh hoạt,
nhưng chưa có nội dung, tài liệu, hình thức sinh hoạt về chăm sóc
răng miệng:‘‘Người nghiện chỉ chú ý đến đúng giờ để uống thuốc
methdone, ít khi chú ý đến vệ sinh răng miệng hàng ngày và thường
ngại đi khám răng miệng. Ngại giao tiếp với cộng đồng. Nếu có
chương trình hỗ trợ về truyền thông, thực hành miễn phí, chúng tôi
sẵn sàng tham gia làm nòng cốt, phối hợp, nhắc nhở các thành viên
trong và ngoài câu lạc bộ tham gia. Câu lạc bộ sẵn sàng lồng ghép,
đưa nội dung về chăm sóc sức khỏe răng miệng vào nội dung sinh
hoạt, hàng tháng của câu lạc bộ, động viên mọi người cùng tham
gia...”
Bà NTKO, CBYT CSĐT methadone Đại Từ
Kết quả phỏng vấn sâu người nghiện các chất dạng thuốc phiện:
họ còn thiếu kiến thức, ít chú ý thực hành về chăm sóc răng miệng và
bệnh quanh răng, người nghiện đang điều trị mong muốn được tham
gia vào hoạt động chăm sóc răng miệng.‘‘Tôi tự nguyện đến uống
thuốc methadone thay thế ma túy. Hàng ngày đến uống thuốc xong,
phải về tiếp tục đi làm. Nhiều răng hỏng rồi, từ khi uống thuốc răng
hỏng nhiều hơn, do uống thuốc đấy”. Khi được hỏi nếu có chương
trình miễn phí về hướng dẫn và phải đánh răng hàng ngày trước khi
thức
Nhóm can thiệp
(Đại Từ)
Nhóm đối chứng
(Phổ Yên)
p
SL
%
SL
%
Tốt
202
59,8
160
44,7
p1
điểm
Kiến
thức
Tốt
Chưa tốt
Tổng
Tốt
Chưa tốt
Tổng
Nhóm can thiệp
(Đại Từ)
Nhóm đối
chứng(Phổ Yên)
p
SL
%
SL
%
215
63,6
230
64,2
p1>0,05
Trước
123
36,4
Bảng 3.18. Sự thay đổi kiến thức về biểu hiện của viêm lợi
sau can thiệp
Thời
điểm
Kiến
thức
Tốt
Chưa tốt
Tổng
Tốt
Chưa tốt
Tổng
Trước
can thiệp
Sau can
thiệp
p
Nhóm can thiệp
(Đại Từ)
Nhóm đối
chứng(Phổ Yên)
SL
%
124
36,7
p20,05. Sau can thiệp sự thay đổi kiến thức
nhóm can thiệp ở mức tốt từ 36,7% trước can thiệp tăng lên 52,4%
(tăng 15,7%), sự tăng này có ý nghĩa với p3
thiệp
296
100,0
303
100,0
p
p30,05
Nhận xét: Trước can thiệp sự khác nhau kiến thức về nguyên
nhân gây bệnh viêm quanh răng giữa hai nhóm không có ý nghĩa
thống kê với p1>0,05. Sau can thiệp sự thay đổi kiến thức về nguyên
nhân gây bệnh quanh răng của nhóm can thiệp ở mức tốt từ 38,1%
tăng lên 60,5% (tăng 22,4%), sự tăng này có ý nghĩa thống kê với
p3
70
23,7
104
34,3
thiệp
296
100,0
303
100,0
p
p30,05
Nhận xét:Trước can thiệp sự khác nhau kiến thức về biểu hiện của
viêm quanh răng giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng không có ý
nghĩa thống kê với p1>0,05. Sau can thiệp sự thay đổi kiến thức
nhóm can thiệp ở mức tốt từ 56,2% tăng lên 76,3% (tăng 20,1%), sự
tăng này có ý nghĩa thống kê với p3
96
28,4
94
26,3
can thiệp
Tổng
338
100,0
358
100,0
Tốt
269
90,9
231
76,2
p2
20
6,6
thiệp
296
100,0
303
100,0
p
p30,05
Nhận xét:Trước can thiệp sự khác nhau thái độ về vệ sinh răng
miệng kém là nguyên nhân gây bệnh quanh răng giữa nhóm can
thiệp và nhóm đối chứng không có ý nghĩa thống kê với p1>0,05. Sau
can thiệp sự thay đổi thái độ nhóm can thiệp ở mức tốt từ 88,5% tăng
lên 98% (tăng 9,5%), sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê với
p3
338
100,0
358
100,0
Tốt
294
99,3
293
96,7
p2>0,05
Sau can Chưa tốt
2
0,7
10
3,3
thiệp
Tổng
296
100,0
303
100,0
p
p30,05
Nhận xét: Trước can thiệp sự khác nhau thái độ về đánh răng
đúng cách để phòng bệnh quanh răng giữa nhóm can thiệp và nhóm
đối chứng không có ý nghĩa thống kê với p 1>0,05. Sau can thiệp sự
thay đổi thái độ nhóm can thiệp ở mức tốt từ 88,5% tăng lên 99,3%
(tăng 10,8%), sự thay đổi này có ý nghĩa thồng kê với p3
45,8
can thiệp Tổng
338
100,0
358
100,0
Tốt
205
69,3
159
52,5
p20,05. Sau can thiệp sự thay
đổi thời điểm thực hành của nhóm can thiệp ở mức tốt từ 47,9% tăng
Chưa tốt
209
61,8
214
59,8
can thiệp
Tổng
338
100,0
358
100,0
Tốt
162
54,7
102
33,7
p2
SL
%
128
37,9
146
40,8
p1>0,05
Trước
210
62,1
212
59,2
can thiệp
338
100,0
358
100,0
165
55,7
112
37,0
p2
Tốt
157
46,4
190
53,1
p1>0,05
Trước
Chưa tốt
181
53,6
168
46,9
can thiệp
Tổng
338
100,0
358
100,0
Tốt
177
59,8
148
48,8
p2
Tốt và trung bình
(OHI-S=0,1-3,0)
Tổng
Kém
(OHI-S=3,1-6,0)
Tốt và trung bình
(OHI-S=0,1-3,0)
Nhóm can thiệp
(Đại Từ)
Nhóm đối chứng
(Phổ Yên)
SL
%
SL
%
329
97,9
349
98,0
296
100,0
303
100,0
p
p3
17,4
100,0
Nặng
(GI=2,0-3,0)
139
47,3
198
65,3
p
SL
%
SL
%
Có
336
99,4
346
96,6
Trước
p1>0,05
can
Không
2
0,6
25,7
3,3
Hiệu quả can thiệp (%)
22,4
Nhận xét:Sau can thiệp sự thay đổi tỷ lệ viêm lợi ở nhóm can
thiệp từ 99,4% đã giảm xuống còn 73,9%. Hiệu quả can thiệp đạt
22,4%
Bảng 3.33. Hiệu quả can thiệp đến mức độ viêm lợi theo chỉ số
GI
Thời
điểm
Trước
can
thiệp
Sau
can
thiệp
Nặng
(GI=2,0-3,0)
Nhẹ và trung
bình (GI=0,1-1,9)
Nhẹ và trung
bình (GI=0,1-1,9)
p
p1>0,05
p2
răng
Có
Không
Tổng
Có
Không
Tổng
Nhóm can thiệp
(Đại Từ)
Nhóm đối
chứng(Phổ Yên)
p
SL
%
SL
%
287
84,9
291
81,3
Trước
p1>0,05
can
51
15,1
67
18,7
23,5%.
3.2.3. Kết quả can thiệp trong nghiên cứu định tính
Kết quả thảo luận của nhóm 1: ‘‘Công tác tổ chức triển khai và
thực hiện các giải pháp can thiệp phòng bệnh quanh răng tại Cơ sở
điều trị methadone cho người nghiện các chất dạng thuốc phiện phù
hợp với đặc điểm của đối tượng, gọn nhẹ, dễ thực hiện, ít tốn kinh phí
hoạt động. Nội dung, thời gian, địa điểm hoạt động phù hợp với các
thành viên tham gia. Quá trình giám sát, kiểm tra thực hiện thường
xuyên”.
Kết quả thảo luận của nhóm 2: giải pháp can thiệp dễ ứng dụng,
dễ duy trì tại cộng đồng. Thông qua thời gian thực hiện can thiệp 12
tháng, từ chỗ chưa có kiến thức tốt, chưa quan tâm và chưa thực
hành tốt vệ sinh răng miệng, người nghiện đã thay đổi thái độ về
chăm sóc răng miệng, tự giác đánh răng hàng ngày sau ăn sáng,
trước khi uống thuốc methdone và sẵn sàng tiếp tục duy trì để bảo vệ
răng miệng, đồng thời tự giác đi khám, lấy cao răng ở cơ sở y tế,
người nhà cũng không ngại nhắc nhở đánh răng trước khi đi ra khỏi
nhà.‘‘Người nghiện tự giác tham gia khi nhận thấy có giá trị thiết
thực cho bản thân mà do cộng đồng mang lại cho họ. Những người
tham gia đều khẳng định đây là các giải pháp dễ thực hiện, duy trì
và có khả năng nhân rộng ra một số cơ sở điều trị methadone khác
trong địa bàn...”
Kết quả phỏng vấn sâu Lãnh đạo Trung tâm y tế về đánh giá về
khả năng duy trì và nhân rộng việc thực hiện các giải pháp can thiệp
phòng chống bệnh quanh răng: việc áp dụng các giải pháp can thiệp
là cần thiết và có hiệu quả. Kết quả đã giảm tỷ lệ bệnh quanh răng,
các giải pháp can thiệp dễ dàng nhân rộng và thực hiện tại cộng đồng
để tạo thói quen tốt về chăm sóc răng miệng và phòng bệnh quanh
+ Kiến thức tốt về: Vệ sinh răng miệng tăng 27%; Cách chải
răng tăng 18,8%; Nguyên nhân chảy máu lợi tăng 17,2%; Biểu hiện
của viêm lợi tăng 15,7%; Nguyên nhân gây bệnh quanh răng tăng
22,4%; Biểu hiện viêm quanh răng tăng 20,1% so với trước can thiệp
(p