ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------
NGUYỄN THỊ HIỀN
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ TRANG
TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MINH ĐỨC,
THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học Môi trường
Khoa
: Môi trường
Khóa học
: 2014 – 2018
Thái Nguyên – năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giảng viên hướng dẫn : TS. Dư Ngọc Thành
Thái Nguyên – năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các thầy cô giáo trong trường cùng các anh chị công tác tại Chi cục
bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên, cùng với đó là sự động viên của gia
đình và bạn bè.
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo cô giáo
trong khoa Môi trường của trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã
giảng dạy và đạo tạo, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt em
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS. Dư Ngọc Thành đã quan tâm, chỉ bảo,
hướng dẫn em rất tận tình trong suốt quá trình em thực tập và hoàn thành
khoá luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị đang công tác tại
Chi cục bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ em trong
quá trình thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm,
động viên giúp đỡ để em hoàn thành tốt khoá luận này.
Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những sai
sót. Vì vậy em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô, các
anh chị cùng các bạn để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo Khoa Môi Trường, thầy Dư
Ngọc Thành, cán bộ đang công tác tại Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái
Nguyên cùng bạn bè và gia đình nhiều sức khoẻ, hạnh phúc và thành công.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bảng 4.13. Tình hình xử lý chất thải rắn tại các trang trại chăn nuôi lợn ...... 33
Bảng 4.14. Đặc điểm nước thải chăn nuôi lợn ................................................ 38
Bảng 4.15. Khái toán kinh phí xây dựng bể biogas phủ bạt (Tính cho 1000
lợn, 30 m3 nước thải, thời gian lưu 40 ngày) ................................. 41
Bảng 4.16. Các tiêu chuẩn thiết kế hệ thống(để đạt tiêu chuẩn thải loại B của
QCVN 40/2011. BTNMT .............................................................. 42
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1. Tổng số trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên .............................. 10
Hình 4.1. Sơ đồ xử lý nước thải chăn nuôi quy mô nhỏ ................................. 39
Hình 4.2. Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi trong hộ
chăn nuôi quy mô lớn, có hồ sinh học ....................................................... 41
Hình 4.3. Sơ đồ công nghệ sinh thái xử lý nước thải chăn nuôi lợn sau xử lý
vi sinh ......................................................................................................... 41
Hình 4.4. Quy trình công nghệ xử lý nước thải cho hộ chăn nuôi quy mô lớn .......44
Hình 4.5. Quy trình sử dụng chế phẩm vi sinh vật ưa nhiệt ........................... 45
Hình 4.6. Xử lý mùi bằng kỹ thuật phun sương dung dịch SOS .................... 47
Hình 4.7. Quy trình công nghệ tổng thể xử lý chất thải chăn nuôi ................. 48
iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
AC
: Ao - Chuồng
SBR
: sequencing batch reactor (bể phản ứng theo mẻ)
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
VAC
: Vườn - Ao - Chuồng
VC
: Vườn - Chuồng
VSV
: Vi sinh vật
SBR
: sequencing batch reactor (bể phản ứng theo mẻ)
UASB
: Upflow anearobic sludge blanket (bể xử lý sinh học dòng chảy
ngược qua tầng bùn kỵ khí)
HDPE
1.3. Ý nghĩa đề tài ............................................................................................. 2
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học .......................................................................... 2
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.1.1. Tác động của chăn nuôi tới đời sống và nền kinh tế ............................... 3
2.1.2. Hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn nuôi lợn .................... 6
2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới và ở Việt Nam ... 14
2.2.1 Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên thế giới .......................... 15
2.2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi ở Việt Nam ......................... 16
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....17
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 17
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 17
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 17
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 18
vi
3.4.1. Phương pháp kế thừa............................................................................. 18
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................... 18
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 18
3.4.4. Phương pháp lấy và phân tích mẫu nước thải ....................................... 19
3.4.5. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá.......................... 19
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .........................................20
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên ....................................................................................................... 20
4.1.1. Điều kiện kinh tế ................................................................................... 20
4.1.2. Điều kiện về xã hội ............................................................................... 21
4.2. Tình hình chăn nuôi lợn của một số trang trại trên địa bàn xã Minh Đức ..... 23
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay ô nhiễm môi trường trở thành vấn đề của toàn cầu. Hiện
tượng ô nhiễm môi trường ngày càng tăng không chỉ do sự phát triển mạnh
mẽ công nghiệp, mà còn chiếm tỷ trọng lớn từ sản xuất nông nghiệp bao gồm
trồng trọt và chăn nuôi. Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô
nhiễm môi trường có tác động trực tiếp tới sức khỏe cộng đồng, làm giảm sức
đề kháng vật nuôi, tăng tỷ lệ mắc bệnh, năng suất không cao, hiệu quả chăn nuôi
thấp. Nếu môi trường chăn nuôi không tốt, sức đề kháng của gia súc, gia cầm
giảm sút sẽ là nguy cơ gây nên bùng phát dịch bệnh.Vì vậy trong khuyến cáo của
tổ chức WHO [2005] luôn đề nghị phải có các giải pháp tăng cường sự trong
sạch môi trường chăn nuôi, kiểm soát, xử lý chất thải, giữ vững được an toàn
sinh học, tăng cường sức khỏe đàn giống. Đặc biệt nguy hiểm ô nhiễm môi
trường về vi sinh vật (các mầm bệnh truyền nhiễm) làm phát sinh các loại dịch
bệnh như ỉa chảy, lở mồm long móng, tai xanh, cúm gia cầm H5N1.
Ở các trang trại chăn nuôi tại xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên chỉ tập trung chủ yếu là nuôi lợn. Số lượng đàn lợn ngày càng lớn
kéo theo chất lượng như phân nước tiểu, chất độn chuồng, thức ăn thừa, xác
vật nuôi chết, vỏ bao bì của thức ăn chăn nuôi... ngày càng tăng đã trở thành
điểm nóng về ô nhiễm môi trường do chất thải không được xử lý hoặc chỉ xử
lý sơ bộ rồi thải ra môi trường đã gây tác động xấu đến nguồn nước, đất,
không khí, và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người chăn nuôi lợn
nói riêng và các hộ dân xung quanh nói chung.Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến
hành đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường của một số trang trại chăn
nuôi lợn trên địa bàn xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”
với mục tiêu đánh giá một cách khoa học, đầy đủ về mức độ, phạm vi ô
nhiễm, từ đó đề xuất được các biện pháp xử lý và giảm thiểu ô nhiễm môi
trường cho các cơ sở chăn nuôi một cách hiệu quả.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Tác động của chăn nuôi tới đời sống và nền kinh tế
Ngành chăn nuôi không đóng vai trò chủ chốt trong nền kinh tế toàn
cầu nhưng lại là ngành có nhiều ý nghĩa về mặt chính trị – xã hội. Nó chiếm
40 % tổng sản phẩm trong ngành nông nghiệp, giải quyết việc làm cho hơn
1,3 tỷ người lao động và là sinh kế của hơn 1 tỷ người dân sống ở các nước
nghèo. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi cũng được coi là một trong ba ngành có
tác động lớn đến môi trường.
Cùng với sự tăng dân số và thu nhập, nhu cầu về các sản phẩm từ thịt
và sữa ngày càng tăng. Tổng nhu cầu tiêu thụ thịt trên toàn thế giới được dự
đoán là sẽ tăng gấp đôi, từ 229 triệu tấn năm 1999 lên 465 triệu tấn vào năm
2050, và sản lượng sữa cũng sẽ tăng từ 580 lên 1043 triệu tấn trong cùng thời
gian này. Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, ngành chăn nuôi đã có nhiều
thay đổi.
Xu hướng công nghiệp hoá và chuyên môn hoá ngày càng tăng. Khu
vực sản xuất cũng chuyển dịch dần từ vùng nông thôn đến vùng đô thị và ven
đô, đến gần hơn với người tiêu dùng. Còn nguồn thức ăn cung cấp cho chăn
nuôi thì được trồng ở vùng khác có điều kiện thuận lợi hơn, sau đó được nhập
khẩu và vận chuyển đến các khu chăn nuôi.
Tốc độ tăng giữa các loài được nuôi cũng có sự chuyển dịch nhất định. Với
những loài dạ dày đơn như lợn và gia cầm, khi chuyển sang nuôi công nghiệp thì
tăng trưởng nhanh hơn, trong khi gia súc lớn thì tăng trưởng chậm hơn.
4
hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất – đặc biệt là phá rừng để mở rộng
các khu chăn nuôi và các vùng trồng cây thức ăn gia súc.
Ngành này còn thải ra 37% lượng khí mê tan CH4 (một loại khí có khả
năng gây hiệu ứng nhà kinh cao gấp 23 lần CO2), 65% lượng khí NOx (có
khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 296 lần CO2) và tạo ra 2/3 tổng
lượng phát thải khí a-mô-ni-ắc, nguyên nhân chính gây mưa axit phá huỷ các
các hệ sinh thái.
Thế giới hiện đang phải đối mặt với tình trạng thiếu nước ngọt nghiêm
trọng. Theo dự đoán đến năm 2025, 64% dân số thế giới sẽ phải sống trong
điều kiện căng thẳng về nguồn nước. Trong khi đó, sự phát triển của ngành
chăn nuôi càng làm tăng nhu cầu sử dụng nước.
Hiện nay, ngành chăn nuôi đang chiếm khoảng 8% tổng lượng nước
loài người sử dụng trên toàn thế giới. Nhưng vấn đề nghiêm trọng nhất mà nó
gây ra đối với môi trường nước chính là nước thải. Nước thải của ngành chăn
nuôi chứa nhiều chất ô nhiễm như chất kháng sinh, hoocmon, hoá chất, phân
bón, thuốc trừ sâu.
Chúng đang huỷ hoại các vùng ven biển, các bãi san hô ngầm, gây ra
nhiều vấn đề sức khoẻ cho con người và các vấn đề khác. Ngoài ra, ngành
chăn nuôi còn làm giảm lượng nước bổ sung cho các mạch nước ngầm do mất
rừng và đất bị thoái hoá, chai cứng, giảm khả năng thẩm thấu.
Tất cả những tác động tiêu cực của ngành chăn nuôi đến môi trường
đất, nước, không khí và khí hậu đã dẫn đến một kết quả tất yếu đối với hệ sinh
thái Trái đất, đó là sự suy giảm đa dạng sinh học.
Theo báo cáo của WWF, trong số 825 vùng sinh thái trên cạn của Trái
đất có 306 vùng bị tác động bởi ngành chăn nuôi. Còn theo Tổ chức Bảo tồn
6
Thiên nhiên Thế giới (Conservation International) thì có đến 23 trong tổng số
Năm
Cả nước
2008
2009
2010
26
27
27
701,598
627,729
373,149
2011
2012
27 055,9
26 494,0
ĐBSH
2 000,169 2 099,099 1 938,072
5 253,3
5 084,9
Tây Nguyên
1 557,225 1 636,052 1 633,125
1 711,7
1 704,1
Đông Nam Bộ
2 701,575 2 954,846 2 812,361
2 801,4
2 780,0
ĐBSCL
3 629,990 3 730,827 3 798,830
3 772,5
3 722,9
được hòa lẫn và dẫn về bể biogas.
Kết quả điều tra của cho thấy hệ thống xử lý nước thải tại các trang trại
trên là: Nước thải bể Biogas hồ sinh học thải ra môi trường, hầu hết
các trang trại chăn nuôi lợn khác cũng có sơ đồ xử lý chất thải như trên
2.1.2.2. Hiện trạng môi trường chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên
Hiện nay, trên toàn tỉnh Thái Nguyên có 674 trang trại, gia trại, trong
đó có 274 trang trại, gia trại chăn nuôi lợn; 353 trang trại, gia trại chăn nuôi
gà; 47 trang trại, gia trại còn lại chăn nuôi trâu, ngựa, dê, nhím, chồn, rắn. Các
trang trại/gia trại chăn nuôi lợn có lượng chất thải lớn và đang có nguy cơ gây
ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh so với các loại hình trang trại khác.
Trong đó, huyện có số trang trại chăn nuôi lợn nhiều nhất là: Phú Lương (có
93 trang/gia trại), Phú Bình (có 68 trang/gia trại), Phổ Yên (có 44 trang/gia
trại); còn lại phân bố rải rác tại các huyện còn lại.
Trong số các trại chăn nuôi lợn, đa số các trang trại, gia trại có quy mô
dưới 1000 con/năm (chiếm khoảng 90% trong tổng số 274 trang trại, gia trại
lợn); khoảng 10% có quy mô trên 1000 con/năm. Phần lớn các trang trại, gia
trại nằm xem kẽ trong các khu dân cư không đảm bảo khoảng cách vệ sinh
đến khu dân cư; chất thải chủ yếu được xử lý bằng hệ thống biogas không
9
đảm bảo đã gây ô nhiễm môi trường nhất là nguồn nước và môi trường không
khí, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân xung quanh
Bảng 2.2. Số lượng trang trại chăn nuôi tỉnh Thái Nguyên từ 2014-2016
TT
Đơn vị hành chính
1
95
96
102
4
Định Hóa
7
11
14
5
Võ Nhai
5
19
21
6
Phú Lương
204
172
207
10
Tổng số
548
606
694
(Niên giám thống kê Thái Nguyên 2016 và điều tra thực tế)
Hiện nay, Thái Nguyên là một tỉnh có ngành nông nghiệp chăn nuôi
phát triển khá nhanh. Nhiều huyện có số lượng các trang trại chăn nuôi quy
mô lớn và phong phú như: Đồng Hỷ và Phổ Yên, Phú Bình. Các trang trại này
tập trung chủ yếu là chăn nuôi lợn.So với cả nước thì Thái Nguyên là tỉnh có
số lượng đàn trâu không lớn. Những con trâu này được phân bố rải rác ở tất
cả các huyện nhưng tập trung phần lớn ở các huyện Phú Bình, Đại Từ, Phổ
Yên. Trâu ở Thái Nguyên được nuôi chủ yếu để làm sức kéo trong dân.
Huyện Phú Bình có số lượng đàn bò lớn nhất so với toàn tỉnh (hơn 19
ngàn con) được nuôi để lấy thịt.Số lượng đầu bò còn lại được phân bố khá
đồng đều ở hầu hết các huyện còn lại. Theo khảo sát thì số lượng đầu bò tại 2
10
lợn
Lớn
Vừa
Nhỏ
Số lượng
con
Khối lượng CTR Lượng nước
trung bình
trung bình
kg/con/ngày
lit/con/ngày
Thu gom và xử lý NT
Xử lý
Đồng Hỷ
46
7
37
2
20.619
1,93
63
1
29.805
1,8
2,3
100% có hầm
biogas
Đại Từ
40
0
40
0
8.512
2,2
2
0
30.326
1,9
1,9
100% có hầm
biogas
Thái
Nguyên
33
5
28
0
20.560
1,9
1,9
100% có hầm
biogas
313
0
5
500
127173
2
2
2
2
Thu gom CTR
Điểm xả cuối
Ao sinh học: 10%
Kho chứa CTR: 41%
Kênh, suối: 20%
Đóng bao để ngoài
Tưới cây trong vườn: 70%
trời: 59%
Ao sinh học: 10%
Kho chứa CTR: 52%.
Kênh, suối:10%
Đóng bao để ngoài
Tưới cây trong vườn:80%
trời: 48%
Ao sinh học: 24%
Kho chứa CTR: 65%.
Kênh, suối: 10%
Đóng bao để ngoài
Tưới cây trong vườn: 90%
trời: 35%
Số lượng nhỏ nên không đánh giá
(Nguồn báo cáo tổng hợp nhiệm vụ” Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”)
12
Theo điều tra và thống kê, hầu hết các trang trại chăn nuôi lợn hiện nay
trên địa bàn tỉnh nuôi lợn nái hậu bị cho các công ty CP, Dafaco… Chăn nuôi
lợn của trang trại đa số là giống lợn ngoại siêu thịt, có giá thành chất lượng
con giống, sản lượng thịt mang lại giá trị kinh tế cao hơn giống lợn của địa
phương. Do tình trạng bất ổn của giá cả thịt trên thị trường nên TTCN gà
cũng giữ ổn định và phát triển hơn các TTCN lợn. Các trang trại gà không chỉ
nuôi gà thịt mà nuôi gà đẻ trứng. Một số trang trại nuôi gà đẻ trứng, nuôi gà
hướng thịt, gà bố mẹ cho các công ty chăn nuôi với số lượng đàn đạt từ
4.000¬ - 6.000 con/lứa. Các trang trại gà phong phú về hình thức nuôi và
chủng loại cho thấy, gà cũng là hướng quan tâm phát triển của các trang trại
và nhu cầu của thị trường…
Nhìn chung, việc quản lý chất thải chăn nuôi lợn đang gặp nhiều khó
khăn. Nhu cầu sử dụng chất thải chăn nuôi lợn trong nông nghiệp còn rất
thấp. Vì vậy cần có nhiều biện pháp tích cực kết hợp để giải quyết vấn đề
quản lý và khắc phục sự ô nhiễm môi trường do một lượng chất thải chăn
nuôi gây ra .
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp số lượng đầu gia súc, gia cầm tỉnh Thái Nguyên
TT
10.078.000
10.915.000
9.583.000
13.000.000
3
Trâu
69.660
69.640
69.475
65.000
4
Bò
36.660
40.170
42.151
11.675.884
10.266.756
13.948.400
( Nguôn báo cáo tổng hợp nhiệm vụ điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm môi
trường chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên)
13
Kết quả điều tra hiện trạng quản lý môi trường trong chăn nuôi tại 6
tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương và Hà Nam
Bảng 2.5. Mức độ xử lý chất thải chăn nuôi ở một số địa phương
Nước thải gia súc
Phân gia súc
Tỉnh
Khối lượng
Tỷ lệ được
Khối lượng
Tỷ lệ được
(tấn/năm)
50
2.546.342
50
Hà Nội
576.026.575
45
4.632.124
70
Bắc Ninh
4.577.653
60
3.452.431
65
Hà Nam
4.388.921
loại nặng, giảm lượng oxi hòa tan và tăng các yếu tố gây bệnh.
14
Ngoài ra, chất thải chăn nuôi làm tăng chất dinh dưỡng như N, P, trong
nước, gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa ảnh hưởng đến đời sống sinh vật thủy sinh
trong môi trường nước mặt. Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào khối lượng nước thải,
khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận hay lượng pha loãng. Các chất thải
thấm xuống đất đi vào nước ngầm gây ô nhiễm môi trường nước ngầm
Tác động đến môi trường đất
Chất thải chăn nuôi gây tác động đến môi trường đất theo hai
con đường chính:
- Chất thải chăn nuôi không được thu gom, lưu trữ và vận chuyển đúng
cách, làm đổ tràn chất thải trên đất. Hệ thống thu gom nước thải xây dựng
không đúng kỹ thuật làm chất thải xâm nhập vào môi trường đất.
- Chất thải được sử dụng làm phân bón cho cây trồng khi chưa xử lý (ủ
phân). Khi bón vào đất sẽ làm thay đổi tính chất lý hóa của đất.
Trong phân tươi gia súc chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, chúng có thể
tồn tại và phát triển trong đất. Nếu ta dùng phân tươi bón cây không đúng kỹ
thuật sẽ làm vi sinh vật phát tán vào môi trường đất, nước, không khí tạo nguy
cơ nhiễm bệnh cho người và động vật nuôi.
Tác động đến môi trường không khí
Khí thải chăn nuôi phát sinh chủ yếu từ các loại hình chăn nuôi, cách
quản lý, thu gom chất thải; hệ thống thu gom, lưu trữ và xử lý chất thải; từ ao,
vườn có sử dụng chất thải chăn nuôi làm thức ăn, phân bón,…
Tùy theo điều kiện nhiệt độ môi trường, phương thức thu gom, bảo
quản và xử lý chất thải, thức ăn và nước uống và bản thân vật nuôi mà các
loại khí sinh ra với nồng độ khác nhau, khí thường gặp trong chăn nuôi là khí
CO2, CH4, H2S, NO2, NO, NH3,.... những khí này ảnh hưởng đến con người
nuôi phải chịu trách nhiệm về 18% trong tổng lượng phát thải khí nhà kính
của toàn cầu, cao hơn cả ngành giao thông vận tải. từ chăn nuôi chiếm 9%
toàn cầu, chủ yếu là do hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng đất - đặc biệt
là phá rừng để mở rộng các khu chăn nuôi và các vùng trồng cây thức ăn gia
súc.Ngành này còn thải ra 37% lượng khí mê tan CH4(một loại khí có khả
năng gây hiệu ứng nhà kinh cao gấp 23 lần CO2), 65% lượng khí NOx (có khả
năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 296 lần CO2) và tạo ra 2/3 tổng lượng
16
phát thải khí a-mô-ni-ắc, nguyên nhân chính gây mưa axit phá huỷ các các hệ
sinh thái.Theo báo cáo của WWF (WorldWildFile - Quỹ bảo vệ thiên nhiên),
trong số 825 vùng sinh thái trên cạn của Trái đất. Sách đỏ về những Lođất có
306 vùng bị tác động bởi ngành chăn nuôi. Còn theo Tổ chức Bảo tồn Thiên
nhiên Thế giới (Conservation International) thì có đến 23 trong tổng số 35
“điểm nóng về đa dạng sinh học" bị ảnh hưởng bởi ngành chăn nuôi.
2.2.2. Tình hình ô nhiễm môi trường chăn nuôi ở Việt Nam
Theo Cục Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm
2014, cả nước hiện có 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình, 18.000 trang
trại chăn nuôi tập trung quy mô lớn. Ngoài sản phẩm trứng, thịt, sữa mang lại
giá trị kinh tế cao cho bà con thì các hoạt động sản xuất chăn nuôi của bà con
còn gây phát thải lượng chất thải lớn. Theo tính toán của Viện Môi trường
Nông nghiệp, hoạt động chăn nuôi của bà con mỗi năm gây phát sinh trên 85
triệu tấn chất thải rắn (phân, lông, da) và hàng trăm triệu tấn nước thải (nước
tiểu, nước rửa chuồng). Mặc dù có lượng phát sinh chất thải lớn nhưng mới
chỉ có 8,7% hộ chăn nuôi có sử dụng hầm khí sinh học, tổnglượng chất thải
rắn chăn nuôi được xử lý chiếm chưa đầy 10%. Kết quả khảo sát của Viện
Môi trường Nông nghiệp cũng cho thấy chỉ có 10% chuồng trại chăn nuôi của
bà con đạt yêu cầu về vệ sinh và chỉ 0,6% số hộ chăn nuôi có cam kết bảo vệ