ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------
NÔNG THỊ HỒNG NGỌC
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THU GOM, VẬN
CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CHỢ MỚI, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH
BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trường
Khoa
: Môi trường
Khóa học
: 2014 – 2018
THÁI NGUYÊN – 2018
: 2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Đức Thạnh
THÁI NGUYÊN – 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của
mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường.
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Môi trường, em đã tiến hành thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn. Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực
tập tốt nghiệp.
Lời đầu, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô
giáo trong khoa Môi trường đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá
trình nghiên cứu và học tập. Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân
viên của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới đã tạo điều
kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tư vấn và chỉ đạo tận
tình của thầy giáo hướng dẫn: TS. Nguyễn Đức Thạnh đã giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do
thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và
các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ xử lý chế biến phân ủ compost (Trịnh Thị Thanh
2004) .......................................................................................................... 19
Hình 2.2. Sơ đồ tác động của chất thải rắn ..................................................... 20
Hình 2.3. Sơ đồ xử lý chất thải rắn (Đặng Thị Kim Chi, 2007) ..................... 24
Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Chợ Mới ............................................... 29
Hình 4.2. Bãi rác Tổ 6 ..................................................................................... 48
Hình 4.3. Sơ đồ hệ thống tái chế CTR ............................................................ 52
Hình 4.4. Biểu đồ về chất lượng môi trường sống khu vực thị trấn Chợ Mới...... 54
Hình 4.5. Biểu đồ mức độ hài lòng của người dân với dịch vụ vệ sinh môi
trường tại thị trấn Chợ Mới ........................................................................ 55
Hình 4.6. Biểu đồ mức độ ảnh hưởng của điểm tập kết tới cuộc sống người
dân thị trấn Chợ Mới .................................................................................. 57
iv
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ Viết Tắt
Nghĩa của từ
BVMT
Bảo vệ môi trường
CTR
SXSH
Sản xuất sạch hơn
TT
Thông tư
UBND
Ủy ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trường
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................................I
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................................... II
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ......................................................................................... III
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT...................................................................... IV
MỤC LỤC .............................................................................................................................. V
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu................................................................................................... 3
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
4.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội ..................................................................... 33
4.2. Hiện trạng phát sinh CTR và bảo vệ môi trường của thị trấn Chợ Mới ...... 35
4.2.1. Tình hình thực hiện công tác BVMT trên địa bàn Thị Trấn ................. 35
4.2.2. Hiện trạng khối lượng, thành phần và phân loại CTR tại TT Chợ Mới...... 37
4.3. Hiện trạng công tác quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý CTR sinh hoạt
tại thị trấn Chợ Mới.................................................................................... 42
4.3.1. Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn ........................ 42
4.3.2. Hiện trạng xử lý rác tại địa bàn ............................................................. 47
4.3.3. Hiện trạng giảm thiểu, tái chế CTR tại thị trấn ..................................... 51
4.4. Kết quả điều tra nhận thức của người dân về công tác thu gom và xử lý
CTRSH tại thị trấn Chợ Mới ...................................................................... 53
4.5. Một số đề xuất biện pháp cho công tác quản lý CTR, BVMT trên địa bàn
thị trấn ........................................................................................................ 60
4.5.1. Đối với công tác thu gom và vận chuyển rác thải................................. 60
4.5.2. Tuyên truyền giáo dục về ý thức của người dân ................................... 63
vii
4.5.3. Đào tạo cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn .................................. 63
4.5.4. Chỉ đạo tổ chức thực hiện ..................................................................... 63
4.5.5. Các giải pháp khác ................................................................................ 64
PHẦN 5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ..............................................................................65
5.1. Kết luận .................................................................................................... 65
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................67
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
làm sạch của môi trường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm.
Các hoạt động dịch vụ, y tế, sản xuất, kinh doanh, nhất là tại các chợ đã
làm gia tăng rác thải như: rác thực phẩm, bao bì, hộp nhựa, giấy thải, vỏ lon
kim loại, thủy tinh… Đồng thời, do tập trung đông dân cư nên lượng nước
thải sinh hoạt khá lớn.
Việc san lấp mặt bằng để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các
khu dân cư, đường giao thông… gây ảnh hưởng đến dòng chảy trong mùa
mưa. Quá trình xây dựng cũng làm phát sinh lượng lớn chất thải như gạch vỡ,
ngói, đất cát, phế liệu xây dựng…
Tuy nhiên, do nền kinh tế phát triển, các nhu cầu tiêu thụ của người dân ở
huyện Chợ Mới không ngừng tăng mạnh nên lượng rác thải sinh hoạt của người
dân ngày càng nhiều. Rác thải sinh hoạt đang tăng lên với tốc độ chóng mặt từng
ngày từng giờ cùng với nhịp độ phát triển của xã hội. Huyện Chợ Mới là một
huyện miền núi nên điều kiện cơ sở vật chất nơi đây còn gặp nhiều khó khăn,
vấn đề môi trường tại huyện chưa được quan tâm đúng mức. Bên cạnh đó, ý
thức bảo vệ môi trường của người dân nói chung không bắt kịp với các nhu cầu
tiêu thụ ngày càng tăng của họ đã gây ra những tác động xấu tới môi trường
nghiêm trọng, đang đe dọa trực tiếp tới cuộc sống của người dân nơi đây.
Vì vậy việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất thải, chất thải
rắn sinh hoạt với điều kiện của huyện Chợ Mới là vấn đề cấp bách và cần sự
quan tâm của các cấp chính quyền và cả cộng đồng. Tôi đã chọn đề tài “Đánh
giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới,
tỉnh Bắc Kạn” với mục đích nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nói
chung và chất thải sinh hoạt nói riêng, đồng thời tăng cường ý thức bảo vệ
3
môi trường cho người dân và bảo vệ môi trường góp phần vào sự phát triển
bền vững thị trấn Chợ Mới.
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở pháp lý
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 Số:55/2014/QH13, do
quốc hội ban hành ngày ngày 23 tháng 06 năm 2014 và có hiệu lực từ ngày
01/01/2015.
ChươngVIII: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ
Chương IX: QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Một số văn bản pháp luật về quản lý chất thải rắn:
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính
Phủ về quản lý chất thải và phế liệu
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về
quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007của chính phủ
ban hành quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền hạn và trách
nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan đến QLCTR
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030.
5
- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của
Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất
thải rắn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2050
- Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính
lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng.
- QCVN 56: 2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu
thải
- TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn. Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 6696-2000: Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – các yêu
cầu về môi trường.
- TCVN 6706-2009: Chất thải nguy hại – Phân loại
- TCXDVN 320:2004 bãi chôn lấp chất thải nguy hại – tiêu chuẩn thiết kế
Một số quy định của tỉnh Bắc Kạn về quản lý chất thải rắn và bảo vệ môi
trường
Quyết định số 2084/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của
UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh
Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2016 của
UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn. – Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của
UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển
rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn
7
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1. Tình hình quản lý chất thải các nước trên thế giới
Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực đô thị của châu Á mỗi ngày
phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị. Đến năm 2025, con số này
sẽ tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày (World Bank, 1999). Tỷ lệ chất thải gia đình
trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các nước. Theo ước tính, tỷ
lệ này chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc, 78% ở Hồng Kông (kể cả chất thải
thành phần.Theo đó đã có các quyết định cấm các cách xử lý các hỗn hợp, các
tổ hợp thành phần cũng như các phương pháp sản xuất nhất định. Chính phủ
có thể yêu cầu các nhà chế tạo và nhà nhập khẩu sử dụng các loại vật liệu tận
dụng để bảo vệ môi trường hoặc giảm bớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đó.
Tuy nhiên cần phải tham khảo và thương lượng, nhất trí với các tổ chức,
nghiệp đoàn trước khi áp đặt các yêu cầu này (Trần Hiếu Nhuệ, 2001)[10].
Ở Singapo: Đây là nước đô thị hoá 100% và là đô thị sạch nhất trên thế
giới. Để có được như vậy, singapo đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển
và xử lí rác thải đồng thời xây dựng một hệ thống pháp luật nghiêm khắc làm
tiền đề cho quá trình xử lí rác thải tôt hơn. Rác thải singapo được thu gom và
phân loại bằng túi nilon. Các chất thải có thể tái chế được đưa vào nhà máy
tái chế lại còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác để thiêu huỷ.
Ở singapo có hai thành phần tham gia chính cho thu gom và xử lí rác thải
sinh hoạt từ các khu dân cư và các công ty, hơn 300 công ty tư nhân chuyên
thu gom rác thải công nghiệp và thương mại . Tất cả các công ty này đều
được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát, kiểm tra trực tiếp của Sở
Khoa học công nghệ và Môi trường. Ngoài ra, các hộ dân và các công ty ở
singapo được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân
9
thu gom rác trực tiếp tại nhà phải trả phí 17 đôla singapo/tháng, thu gom gián
tiếp tại các khu dân cư chỉ phải trả phí 7đôla Singapo/tháng.
Đối với các nước Châu Á, chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ
biến vì chi phí rẻ. Trung Quốc và Ấn Độ có tỷ lệ chôn lấp tới 90%.. Tuy vậy,
các nước đang phát triển đã có nỗ lực cải thiện chất lượng các bãi chôn lấp,
như Thổ Nhĩ Kỳ đã cấm các bãi đổ hở năm 1991 và Ấn Độ đã hạn chế chôn
lấp các loại chất thải khó phân huỷ sinh học, chất thải trơ và các loại chất thải
có thể tái chế.
Hàn Quốc và Nhật Bản là những nước phát triển, công tác quản lý môi
thị chưa phân loại tại nguồn, tại một số đô thị lớn, hoạt động này mới chỉ
được triển khai thí điểm tại một số phường, quận. Theo số liệu báo cáo của
Cục Quản lý môi trường y tế (Bộ Y tế) về tình hình quản lý đối với CTR y tế,
có khoảng hơn 90% bệnh viện thực hiện thu gom hàng ngày và có thực hiện
phân loại chất thải từ nguồn. Năm 2015, tỷ lệ CTR y tế được thu gom đạt trên
75%. Tuy nhiên, phương tiện thu gom còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu hết
chưa đạt tiêu chuẩn, không có các trang thiết bị đảm bảo cho quá trình vận
chuyển được an toàn. Công nghệ xử lý CTR y tế chủ yếu bằng các lò đốt.
Hiện nay, một số công nghệ xử lý chất thải y tế bằng phương pháp không đốt
được khuyến khích và ưu tiên phát triển. Đối với CTR công nghiệp, lượng thu
gom, xử lý CTR thông thường gia tăng qua các năm. Một số loại CTR được
chính cơ sở tận dụng tái sử dụng, tái chế. Một phần được xử lý thông qua hợp
đồng với Công ty môi trường đô thị. Đối với chất thải công nghiệp nguy hại,
được thu gom, xử lý bởi các đơn vị có chức năng, được cơ quan quản lý cấp
phép thực hiện [5].
* Quản lý chất thải rắn
Quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động: phòng ngừa và giảm
thiểu phát sinh CTR; phân loại tại nguồn; thu gom, vận chuyển; tăng cường
11
tái sử dụng, tái chế; xử lý và tiêu huỷ. Công tác quản lý chất thải rắn ở Việt
Nam hiện nay còn chưa tiếp cận được với phương thức quản lý tổng hợp trên
quy mô lớn, chưa áp dụng đồng bộ các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái
chế (3R) để giảm tỷ lệ chất thải phải chôn lấp. Hoạt động giảm thiểu phát sinh
CTR, một trong những giải pháp quan trọng và hiệu quả nhất trong quản lý
chất thải, còn chưa được chú trọng. Hoạt động phân loại tại nguồn chưa được
áp dụng rộng rãi, chỉ mới được thí điểm trên qui mô nhỏ ở một số thành phố
lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
Tỷ lệ thu gom chất thải ở các vùng đô thị, thị trấn, khu đông dân cư
chế chất thải hữu cơ thành phân vi sinh (SERAPHIN, ASC, Tâm Sinh Nghĩa)
hay viên nhiên liệu (Thủy lực máy-Hà Nam) song kết quả áp dụng trên thực
tế chưa thật khả quan.
Nhìn chung, hoạt động tái chế ở Việt Nam không được quản lý một
cách hệ thống, có định hướng mà chủ yếu do các cơ sở tư nhân thực hiện một
cách tự phát.
* Hiện trạng rác thải rắn ở Bắc Kạn
Theo thống kê của Phòng Quản lý đô thị thành phố Bắc Kạn, với dân
số hơn 5,6 vạn người, lượng rác thải trên địa bàn có xu hướng tăng. Lượng
chất thải rắn được thu gom xử lý trên địa bàn là 32 tấn/ngày, thì con số này
hiện nay là 42,5 tấn/ngày tỷ lệ thu gom rác của thành phố đạt 76%:
- Lượng chất thải rắn (Các mảnh vụn, vỏ cây, mấu mắt, đầu mẩu, gỗ
thừa, ván, cành cây) từ công đoạn sơ chế nguyên liệu phát sinh trung bình
khoảng 5.640 kg/năm, được các cơ sở thu gom sử dụng làm nguyên liêu đốt
phục vụ nấu ăn.
- Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là thức ăn thừa, vỏ hoa quả, giấy báo,
túi nilon, chai lọ, vật dụng gia đình loại bỏ tại các cơ sở sản xuất và bột giấy
trên địa bàn tỉnh ước tính phát thải khoảng 606 kg/năm, đây là loại chất thải
13
phát sinh hàng ngày với số lượng ít từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ,
công nhân trong nhà máy.
- Tổng lượng chất thải rắn tại các cơ sở y tế tư nhân ước tính khoảng
22.164,6kg/năm. Trong đó chất thải rắn sinh hoạt ước khoảng
12.147,6kg/năm, chiếm 54,5% tổng lượng thải.
2.2. Sơ lược về chất thải rắn và quản lý chất thải
2.2.1. Những khái niệm cơ bản về CTR
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh
hoạt hoặc hoạt động khác (LBVMT,2015) [7].
xử lý [9] .
Xử lý CTR: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kĩ thuật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích của CTR: thu
hồi tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong CTR [9].
Quản lý CTR sinh hoạt: là hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư, xây
dựng cơ sở quản lý CTR sinh hoạt. Thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái chế, tái
sử dụng và xử lý CTR sinh hoạt để giảm ô nhiễm môi trường [11].
Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân
loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải
(LBVMT,2015) [7].
2.2.2. Nguồn phát sinh và phân loại chất thải rắn
* Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau chủ yếu từ sinh hoạt
và các hoạt động của con người và rất đa dạng .
15
Bảng 1.1. Nguồn gốc phát sinh các loại chất thải rắn
Nơi phát sinh
Nguồn phát sinh
Khu dân cư
Khu thương mại
Hộ gia đình, biệt thự,
chung cư.
Các dạng chất thải rắn
sửa chữa nâng cấp mở
Gạch, bêtông, thép, gỗ, thạch
rộng đường phố, cao ốc,
cao, bụi…
san nền xây dựng.
Khu công cộng
Đường phố, công viên,
Rác vườn, cành cây cắt tỉa,
khu vui chơi giải trí, bãi
chất thải chung tại các khu vui
tắm.
chơi, giải trí.
Nhà máy xử lý nước cấp,
Nhà máy xử lý chất
thải đô thị
nước thải và các quá trình
xử lý chất thải công
nghiệp khác.
* Phân loại chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn là do hoạt động của con người, chính
vì vậy chất thải rắn rất đa dạng.Có nhiều cách phân loại chất thải rắn, ví dụ
như phân loại theo nguồn gốc phát sinh, phân loại theo thành phần hóa học,
theo tính chất độc hại, theo khả năng công nghệ xử lý và tái chế…
a) Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Tùy theo lĩnh vực hoạt động của con người mà chất thải rắn sinh ra
được phân loại thành:
- Chất thải rắn đô thị: chất thải từ hộ gia đình, chợ, trường học, cơ quan…
- Chất thải rắn nông nghiệp: rơm rạ, trấu, lõi ngô, bao bì thuốc bảo vệ
thực vật…
- Chất thải rắn công nghiệp: chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu
công nghiệp. Ví dụ như nhựa, cao su, giấy, thủy tinh…
b) Phân loại theo thành phần hóa học
- Chất thải rắn hữu cơ: chất thải thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông
nghiệp, chất thải chế biến thức ăn…
- Chất thải rắn vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi măng,
thủy tinh…
c) Phân loại theo tính chất độc hại
- Chất thải rắn thông thường: giấy, vải, thủy tinh…
- Chất thải rắn nguy hại: chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông
nghiệp nguy hại, chất thải y tế nguy hại…
d) Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế
- Chất phải phân hủy sinh học, phân thải khó phân hủy sinh học,
- Chất thải cháy được, chất thải không cháy được,
- Chất thải tái chế được: kim loại, cao su, giấy, gỗ…