khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường không khí khu vực nhà máy luyện thép lưu xá thuộc công ty cổ phần gang thép thái nguyên và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN NGHĨA TRUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHU VỰC
NHÀ MÁY LUYỆN THÉP LƯU XÁ THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN GANG
THÉP THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Khoa:
Khóa học:

Chính quy
Khoa học Môi trường
Môi Trường
2014 - 2018

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN NGHĨA TRUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHU VỰC

nâng cao được trình độ chuyên môn, nắm bắt được phương pháp tổ chức và tiến hành
công việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, tạo cho mình
tác phong làm việc nghiêm túc, sáng tạo để khi ra trường trở thành một kỹ sư môi
trường có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất, góp phần nhỏ vào
sự nghiệp phát triển đất nước.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô TS. Trần
Thị Phả đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập khóa luận
tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Môi trường, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những
kiến, kinh nghiệm quý báo trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp
không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy
cô, mọi người và toàn thể các bạn để báo cáo này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn.!.
Thái Nguyên, ngày .....tháng .... năm 2018
Sinh viên

Phan Nghĩa Trung


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tỉ lệ số mẫu vượt chuẩn trong năm đối với các thông số .............. 21
Bảng 4.1 Nhiệt độ trung bình tháng trong năm .............................................. 26
Bảng 4.2 Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm ................................ 26
Bảng 4.3. Nhu cầu nguyên liệu hóa chất sử dụng của nhà máy luyện
thép Lưu xá ................................................................................... 34
Bảng 4.4. Kết quả đo nhanh môi trường vi khí hậu ........................................ 36
Bảng 4.5. Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực sản xuất

NĐ-CP:
QCVN:
QH:
TCMT:
TCVN:
TT:

Bộ Tài nguyên môi trường
Bảo vệ môi trường
Bộ Y tế
Không khí
Khí thải ống khói
Nghị định Chính phủ
Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc hội
Tổng cục môi trường
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thông tư


v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu của đề tài ...................................................................................... 2

4.1.1 Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 25
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 27
4.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm........................................................................................ 30
4.2 Hiện trạng môi trường không khí tại Nhà máy luyện thép Lưu Xá .......... 35
4.2.1. Diễn biến chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất của
nhà máy Luyện thép Lưu Xá thông qua một số chỉ tiêu ....................... 37
4.2.2. Diễn biến chất lượng khí thải ống khói của nhà máy Luyện thép Lưu Xá....... 40
4.3.Đề xuất các biện pháp phòng ngừa , khắc phục các tác động tiêu cực
của hoạt động sản xuất đến môi trường không khí xung quanh. .......... 44
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam đang trong giai đoạn đô thị hóa công nghiệp hóa và cùng với
việc gia tăng dân số quá nhanh đã xả thải vào môi trường làm cho môi trường
bị ô nhiễm hết sức nghiêm trọng và với nhiều dạng ô nhiễm khác nhau.
Đặc biệt là ô nhiễm môi trường không khí với các nhà máy và cơ sở sản
xuất kinh doanh công nghiệp thủ công nghiệp sử dụng nhiều nhiên liệu than
đá, dầu mỏ khí đốt, củi gỗ và nạn cháy rừng…..làm cho vấn đề ô nhiễm môi
trường không khí ngày càng nghiêm trọng. Vì vậy bảo vệ môi trường là một
trong những ưu tiên hàng đầu mà Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm trong
chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại

tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Tỉnh Thái Nguyên,dưới sự hướng
dẫn trực tiếp của giảng viên TS.Trần Thị Phả em thực hiện đề tài : “Đánh giá
hiện trạng môi trường không khí khu vực nhà máy luyện thép Lưu Xá thuộc
công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên và đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác quản lý.” nhằm phục vụ công tác môi trường về công tác
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại thành phố Thái Nguyên, qua đó đề
xuất một số biện pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường hướng tới sự phát
triển bền vững.
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí của Nhà máy
luyện thép Lưu Xá đến khu vực xung quanh, nhằm đánh giá thực trạng môi
trường tại khu vực sống xung quanh của nhà máy, từ đó đưa ra các giải pháp
để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu.


3
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí của Nhà máy
luyện thép Lưu Xá.
- Phân tích các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, xác định
vấn đề môi trường bức xúc cần giải quyết trên địa bàn.
- Đề ra những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế nhằm khắc phục ô
nhiễm môi trường trên địa bàn.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong khoa học
- Áp dụng kiến thức đã được học ở nhà trường vào thực tế.
- Nâng cao kiến thức thực tế.
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường.

tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.”
- Chức năng của môi trường :
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật.
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho cuộc
sống và hoạt động của con người.
- Môi trường là nơi chúa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
trong hoạt động sản xuất của mình.
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin.
- Khái niệm về phát triển bền vững: * Theo điểm 4 điều 3 Luật Bảo Vệ
Môi Trường năm 2014: “ Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng nhu cầu


5
của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của
thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa tăng trưởng kinh tế, bảo
đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”.
- Khái niệm về ô nhiễm môi trường: * Theo điểm 8 điều 3 Luật Bảo vệ
môi trường Việt Nam năm 2014 thì : “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của
các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường
và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.”.
Ngày nay thuật ngữ ô nhiễm môi trường còn được diễn tả các hành động
phá hoại môi trường tự nhiên. Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường
tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi
trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và sinh vật khác.
- Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch thay
đổi thành phần và tính chất dưới bất kì nguyên nhân nào, có nguy cơ tác hại tới
con người, động vật ,thực vật và môi trường sống xung quanh. Khí quyển có khả
năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa các quá trình. Những hoạt động của
con người quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bất lợi trong môi trường
không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không khí.

*Cacbon đioxit (CO2): CO2 với hàm lượng 0,03% trong khí quyển là
nguyên liệu cho quá trình quang hợp để sản xuất năng lượng sinh học sơ cấp
ở cây xanh. Thông thường lượng CO2 sản sinh một cách tự nhiên cân bằng với
lượng CO2 được sử dụng cho quang hợp. Hai hoạt động của con người là đốt
cháy nhiên liệu hóa thạch và phá rừng đã làm cho quá trình mất cân bằng, có
tác động xấu tới khí hậu toàn cầu.
* Cacbon monoxit (CO): CO được hình thành do việc đốt cháy không
hết nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và một số chất hữu cơ khác. Khí thải từ
động cơ xe máy là nguồn gây ô nhiễm CO chủ yếu ở các thành phố. Hàng
năm toàn cầu sinh ra khoảng 600 triệu tấn CO. CO có khả năng gây những
ảnh hưởng cấp tính đến sức khỏe. Khi con người ở trong không khí có nồng
độ CO khoảng 250ppm sẽ tử vong. CO không độc với thực vật vì cây xanh có


7

thể chuyển hóa CO thành CO2 và sử dụng nó trong quá trình quang hợp. Vì
vậy, thảm thực vật được xem là tác nhân tự nhiên có tác dụng làm giảm ô
nhiễm CO.
* Đioxit sunfua (SO2): là chất gây ô nhiễm không khí có nồng độ cao
trong khí quyển, tập trung chủ yếu ở tầng đối lưu. SO2 sinh ra do núi lửa phun
và do oxy hóa lưu huỳnh khi đốt cháy các nhiên liệu như than, dầu, sản phẩm
của dầu, quặng sunfua....SO2 là chất gây kích thích đường hô hấp mạnh.
*Nitơ dioxit ( NO2): là chất khí màu nâu đỏ và có vị hăng phát thải
khoảng 0,5-4ppb. 0,2 ppm thì không khí bị ô nhiễm, được tạo ra bởi sự oxy
hóa nitơ ở nhiệt độ cao. NO2 có thể tác động xấu đến phổi, tim, gan.
*Nitơ oxit (N2O): không màu, không độc. dùng trong y tế như thuốc gây
mê nhẹ nồng độ trung bình trong không khí khoảng 0,25ppm. Phát thải do
công nghiệp thấp. Phát thải tự nhiên do vi sinh vật nitrit hóa các nitrit trong
môi trường đất, nước và phân bón. N2O là loại khí gây hiệu ứng nhà kính,

với HF có thể bị loét.
*Nguồn phát sinh: Trong tự nhiên, Flo (dạng muối Florua) có thể có
trong đất hay nước ngầm ở vùng khô hạn, thậm chí có thể xuất hiện ở các mỏ
CaF2 . Trong công, nông nghiệp, Florua xuất hiện trong quá trình sản xuất và
sử dụng phốt phát (phân lân).
- Các chất tổng hợp (ete, benzen) :
* Tác hại: Benzen là một chất lỏng dễ bay hơi, khi hỗn hợp với không
khí có thể gây nổ. Benzen xâm nhập vào cơ thể người qua da (tiếp xúc trực
tiếp) và qua phổi. Khi xâm nhập, chừng 75-90% được cơ thể thải ra trong
vòng nửa giờ; phần còn lại tích luỹ trong mỡ, tuỷ xương, não, sau đó được bài
tiết rất chậm ra ngoài. Phần Benzen tích luỹ sau này có thể gây các biểu hiện
sinh lý: gây ra sự tăng tạm thời của bạch cầu; gây rối loạn ôxy hoá - khử của
tế bào dẫn đến tình trạng xuất huyết bên trong cơ thể; nếu hấp thụ nhiều
Benzen trong cơ thể sẽ bị nhiễm độc cấp với các hội chứng khó chịu, đau đầu,
nôn, có thể tử vong vì suy hô hấp.


9
Nếu thường xuyên tiếp xúc với Benzen có thể gây độc mãn tính; lúc đầu
là rối loạn tiêu hoá, ăn kém ngon, xung huyết niêm mạc miệng, rối loạn thần
kinh, đau đầu, chuột rút, cảm giác kiến bò, thiếu máu nhẹ, xuất huyết trong,
phụ nữ hay bị rong kinh, khó thở do thiếu máu; tiếp theo là xuất huyết trong
nặng, thiếu máu nặng, giảm bạch cầu và cả hồng cầu; phụ nữ đẻ non hoặc sẩy
thai. Đây là bệnh nguy hiểm vì Benzen có thể tích luỹ lâu dài trong tuỷ
xương, có thể sau hai năm mới phát bệnh kể từ khi nhiễm Benzen.
* Nguồn phát sinh: Benzen được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất
các chất hữu cơ; dùng làm dung môi hoà tan mỡ, cao su, vecni; tẩy xương, da,
sợi, vải len dạ; lau khô, tẩy dầu mỡ bám trên các dụng cụ, vật liệu.
- Các chất lơ lửng ( bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các
phân tử cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa.

cuộc sống.Tiếp xúc với tiếng ồn trong thời gian dài có thể gây mất thính lực.
Sáu tác nhân ô nhiễm đầu sinh ra chủ yếu do quá trình đốt cháy nhiên
liệu và sản xuất công nghiệp.
Các tác nhân ô nhiễm không khí có thể phân hai dạng: Dạng hơi khí và
dạng phân tử nhỏ. tuy nhiên, phần lớn các tác nhân ô nhiễm đều gây hại đối
với sức khỏe con người.
Tác nhân ô nhiễm được chia làm hai loại: sơ cấp và thứ cấp.Sunfua
đioxit sinh ra trong quá trình do đốt cháy tan đó là tác nhân ô nhiễm sơ cấp.
Nó tác động trực tiếp tới bộ phận tiếp nhận. Sau đó, khí này lại liên kết với
oxy và nước của không khí sạch để tạo thành axit sunfuaric (H2SO4) rơi
xuống đất cùng với nước mưa làm thay đổi pH của đất và thủy vực, tác động
xấu tới nhiều thực vật, động vật và vi sinh vật. Như vậy, mưa axit là tác nhân
thứ cấp được tạo thành do sự kết hợp SO2 với nước. Cũng như trường hợp,
các tác nhân ô nhiễm thứ cấp mới, gây tác động xấu. Cơ thể sinh vật phản ứng
đối với các tác nhân ô nhiễm phụ thuộc vào nồng độ ô nhiễm và thời gian tác
động.(Dư Ngọc Thành,2008)[5].


11

2.1.1.3. Nguồn gốc ô nhiễm Ô nhiễm không khí
Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí. có thể chia ra thành hai
nguồn như sau: nguồn nhân tạo và nguồn tự nhiên.
-Nguồn tự nhiên :
+ Sự va chạm và cháy các thiên thạch trong vũ trụ: Có những thiên thạch
rơi vào khí quyển và cháy do ma sát. nhiệt độ nóng chảy càng tan nước rồi
bốc hơi( sao băng).
+ Hoạt động của núi lửa: Ở bờ biển, quần đảo và các đảo ở thái Bình
Dương có khoảng 380 núi lửa đang hoạt động, Đại tây Dương và biểm Địa
Trung Hải có khoảng 75 núi lửa, Ấn Độ Dương và Châu Á có khoảng 30 núi

- QCVN 05 : 2013/BTNMT. Quy chuẩn về chất lượng không khí xung quanh
- TCVN 5067 : 1995 chất lượng không khí – phương pháp khối luợng
xác định hàm lượng bụi.
- TCVN 7878-2:2010 Âm học, Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường.
- Quyết định 3733/2002/BYT Quyết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn
vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
- TCVN 6137 : 2009 không khí xung quanh - xác định nồng độ khối
lượng của nitơ điôxit - phương pháp griess-saltzman cải biên.
- TCVN 7172:2002 (ISO 11564 : 1998) về sự phát thải nguồn tĩnh - xác
định nồng độ khối lượng nitơ ôxit - phương pháp trắc quang dùng
naphtyletylendiamin.
- QCVN 26:2010/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- QCVN 51:2013/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp sản xuất thép.
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, đặc biệt tại các đô thị
không chỉ là vấn đề riêng lẻ của một quốc gia hay một khu vực mà nó đã trở
thành vấn đề toàn cầu. Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia
trên thế giới trong thời gian qua nó đã tác động lớn đến môi trường, và làm


13
cho môi trường sống của con người bị thay đổi dẫn đến sự biến đổi về khí hậu
và nóng lên toàn cầu, suy giảm tầng ozon và mưa axit….. Ô nhiễm không khí,
bao gồm cả môi trường bên trong và bên ngoài,bây giờ trở thành vấn đề lớn
nhất ảnh hưởng tới sức khỏe,và nó tác động tới mọi người, cả các quốc gia
phát triển và các quốc gia đang phát triển. Các khu vực chịu ảnh hưởng lớn
nhất là khu vực Đông Nam Á, bao gồm Ấn Độ, Indonesia và Tây Thái Bình
Dương từ Trung Quốc,Hàn Quốc đến Nhất Bản và Philippines.

trọng làm giảm tuổi thọ con người và góp phần gây nên nhiều loại bệnh như
bệnh tim, các bệnh liên quan tới hệ hô hấp và thậm chí là ung thư. Nó cũng
gây ảnh hưởng đến kinh tế của một nước, khi khiến chi phí thuốc men tăng
cao trong khi giảm năng suất” - Giám đốc EEA, ông Hans Bruyninckx cho
biết.(Nguồn :Đức Anh,2016)[13].
Nhà kinh tế học Lord Stern nói với tờ Guardian rằng, tình trạng ô nhiễm
còn là nhân tố chủ chốt gây nên hiện tượng biến đổi khí hậu mà cả thế giới
đang đồng tâm chống lại. “Ô nhiễm không khí là nhân tố cơ bản gây nên hiện
tượng biến đổi khí hậu. Chúng tôi vẫn đang nghiên cứu về mức độ độc hại
của việc đót than đá và dầu diesel. Chúng ta biết được rằng ở Trung Quốc, có
khoảng 4.000 người chết mỗi ngày vì ô nhiễm không khí. Còn ở Ấn Độ thì
tình hình còn nghiêm trọng hơn nhiều. Đó là một vấn đề rất, rất nghiêm
trọng” - ông Stern nhận định.
Tình trạng ô nhiễm không khí trên toàn cầu hiện nay chính là nguyên
nhân gây ra nhiều chứng bệnh mãn tính, khiến bệnh nhân phải nhập viện do ô
nhiễm ngày càng gia tăng. Cụ thể, ô nhiễm không khí gây ra nhiều chứng
bệnh như: hen suyễn, viêm phổi, bệnh tim, ung thư,… hay thậm chí là chứng
mất trí nhớ.
Theo tổ chức LHQ cho biết trên thế giới hiện nay có khoảng 33 triệu trẻ
em chết mỗi năm do ô nhiễm không khí, khoảng 1/3 trong số này chịu các căn
bệnh liên quan như đau tim và đột quỵ. Trong đó, số người chết do ô nhiễm


15
mỗi năm ở Trung Quốc là 1,4 triệu người, ở Ấn Độ là 645.000 người và
Pakistan là 110.000 người. (Nguồn : Môi Trường Deal t/h,2014 )[12].
Theo một báo cáo khác, khoảng 4 trong 10 người Mỹ (xấp xỉ 133,9 triệu
người trên cả nước Mỹ) hiện đang sống trong không khi bị ô nhiễm ôzôn. Và
điều này khiến họ có nguy cơ mắc một loạt các tình trạng sức khỏe, bao gồm
ung thư phổi, các cơn hen suyễn, tổn thương tim mạch, tổn thương phát triển

ngày càng trở nên quan trọng. Hoạt động công nghiệp gây ô nhiễm không khí
chủ yếu là từ các hoạt động của các khu, cụm khu công nghiệp đặc biệt là các
cụm khu công nghiệp cũ như : Thượng Đình, Minh Khai-Mai Động (Hà Nội),
Biên Hòa( Đồng Nai), khu công nghiệp Việt Trì Và khu công nghiệp Gang
Thép Thái Nguyên…… đặc biệt là ô nhiễm từ các nhà máy xi măng, các lò
nung gạch,các nhà máy nhiệt điện đốt than dầu và đốt dầu FO, các nhà máy
đúc đồng luyện thép, các nhà máy sản xuất phân hóa học,…… Theo báo cáo
giám sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, tỉ lệ
các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung ở một số địa
phương rất thấp, có nơi chỉ đạt 15 - 20%, như tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh
Phúc. Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thống xử lí nước thải tập trung
nhưng hầu như không vận hành vì để giảm chi phí. Đến nay, mới có 60 khu
công nghiệp đã hoạt động có trạm xử lí nước thải tập trung (chiếm 42% số
khu công nghiệp đã vận hành) và 20 khu công nghiệp đang xây dựng trạm xử
lí nước thải. Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, điểm công nghiệp thải ra
khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải độc hại khác. Dọc lưu
vực sông Đồng Nai, có 56 khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động
nhưng chỉ có 21 khu có hệ thống xử lý nước thải tập trung, số còn lại đều xả
trực tiếp vào nguồn nước, gây tác động xấu đến chất lượng nước của các
nguồn tiếp nhận... Có nơi, hoạt động của các nhà máy trong khu công nghiệp
đã phá vỡ hệ thống thuỷ lợi, tạo ra những cánh đồng hạn hán, ngập úng và ô
nhiễm nguồn nước tưới, gây trở ngại rất lớn cho sản xuất nông nghiệp của bà
con nông dân. Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả


17
nước chưa đáp ứng được những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định.
Thực trạng đó làm cho môi trường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm
nghiêm trọng. Cộng đồng dân cư, nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với
các khu công nghiệp, đang phải đối mặt với thảm hoạ về môi trường. Họ phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status