ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CHÍNH TÙNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU GOM
VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TẠI TRANG TRẠI LỢN
ÔNG NGUYỄN THANH LỊCH XÃ BA TRẠI, BA VÌ, HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khoa
: Môi trường
Khóa học
: 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN CHÍNH TÙNG
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu,Ban Chủ nhiệm Khoa Môi trường
– Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên trong thời gian thực tập
tốt nghiệp em đã tiến hành đề tài “đánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu
gom và sử lý phân tại trang trại của ông Nguyễn Thanh Lịch tại xã Ba Trại
huyện Ba Vì Hà Nội”
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự
giúp đỡ rất lớn từNhà trường, thầy cô trong đơn vị thực tập.
Đầu tiên cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Nhà
trường,Khoa, các bộ môn trong Khoa và thầy cô đã giúp em có được những
kiến thức bổ ích về chuyên ngành Khoa học Môi trường, cũng như đã tạo điều
kiện cho em được tiếp cận môi trường thực tế trong thời gian qua.
Đặc biệt cho em gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáoPGS.TS .
Lương VănHinh trong thời gian viết luận văn,em đã nhận được sự hướng dẫn
tận tình của thầy,thầy đã giúp em bổ sung và hoàn thiện những lý thuyết còn
thiếu cũng như việc áp dụng những kiến thức đó vào thực tế trong đơn vị thực
tập để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể gia đình,bạn
bè đã hết lòng động viên,giúp đỡ tạo điều kiện cả về mặt vật chất và tinh thần
cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian,điều kiện tiếp cận và kiến thức
kinh nghiệm của bản thân,bài khóa luận này không tránh khỏi những khiếm
khuyết, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy cô và người đọc để có thể
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,ngày 31 tháng 1 năm 2018
báo cáo giám sát môi trường định kỳ 6 tháng đầu năm) ................................. 41
Bảng 4.7.Phương pháp xử lý và sử dụng chất lỏng tại các hệ thống của trại và
một trang trại trên địa bàn huyện. ................................................................... 42
Bảng 4.8. Nhận thức của người dân về việc xử lý chất thải chăn nuôi .......... 44
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mùi từ trang trại .................................................... 45
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của tiếng ồn từ trang trại............................................ 45
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Mô hình quản lý chất thải rắn chăn nuôi trên thế giới .................... 12
Hình 4.1 bản đồ hành chính huyện Ba Vì ....................................................... 31
Hình 4.2. Sơ đồ xử lý nước thải theo mô hình bãi lọc trồng cây ............. Error!
Bookmark not defined.
– hồ sinh học. .................................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 4.3.Mô hình các bước xử lý nước thải của DEWATS. Error! Bookmark
not defined.
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Tiếng Việt
BOD5
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QCVN24
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải
TCC
Tiêu chuẩn cho phép
UBNN
Ủy ban nhân dân
VAC
Mô hình Vườn – Ao- Chuồng
WHO
Tổ chức y tế thế giới
v
MỤC LỤC
Trang
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 29
3.1.1 Đối tượng ............................................................................................... 29
3.1.2 phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 29
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 29
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 29
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu ................................................. 29
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 29
3.4.2 P hương pháp nghiên cứu....................................................................... 29
3.4.3. Phương pháp tham khảo, kế thừa các loại tài liệu liên quan
đến đề tài . ...................................................................................................... 30
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 31
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Ba Vì ...................................... 31
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 31
4.2 Kinh tế - Xã hội ......................................................................................... 32
4.2.1. Kinh tế ................................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.2 Xã hội ..................................................................................................... 33
4.3. Tình hình quản lý thu gom và sử lý chất thải chăn nuôi của trang trại ông
Nguyễn Thanh Lịch......................................................................................... 34
4.3.1.Đặc điểm tình hình chăn nuôi lợn và mô hình chăn nuôi lợn của trang
traị ông Nguyễn Thanh Lịch ........................................................................... 34
4.3.2. Tinh hình quản lý thu gom và sử lý chất thải chăn nuôi của Trang trại
ông Nguyễn Thanh Lịch.................................................................................. 36
4.3.3. Đánh giá chất lượng nước thải và thực trạng xử lý chất thải, nước thải
tại trại ông Nguyễn Thanh Lịch huyện Ba Vì Hà Nội .................................... 37
4.4 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng của các chất thải đến môi trường xung
quanh ............................................................................................................... 43
4.4.1. Đánh giá các yếu tố xã hội .................................................................... 43
4.4.2. Ảnh hưởng từ trang trại đến sức khỏe người dân ................................. 45
đã gây ra ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Ô nhiễm môi trường do
chăn nuôi gây nên chủ yếu từ các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi,
tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết chôn lấp, tiêu hủy không đúng kỹ thuật.
Đối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có ảnh
hưởng trực tiếp với sức khỏe con người, làm giảm sức đề kháng vật nuôi, tăng
tỷ lệ mắc bệnh và chi phí phòng chi bệnh, giảm năng suất và hiệu quả kinh tế,
sức đề kháng của gia súc,gia cầm giảm sút sẽ là nguy cơ bùng phát dịch bệnh.
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì trên 50 bệnh truyền nhiễm có
nguồn gốc từ phân người và gia súc.Hiện nay tỷ lệ các bệnh dịch từ gia súc,
gia cầm đang gia tăng ở nhiều nước trên thế giới.Nếu vấn đề này không được
giải quyết triệt để sẽ gây ô nhiễm môi trường và tác động nghiêm trọng, ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng đặc biệt là những người trực tiếp chăn
nuôi gia súc, gia cầm. Vì vậy, WHO khuyến cáo phải có các giải pháp tăng
cường việc làm trong sạch môi trường chăn nuôi, kiểm soát, xử lý chất thải,
2
giữ vững được an toàn sinh học, tăng cường sức khỏe các đàn giống.[16]
Việt Nam là nước có nền nông nghiệp đang phát triển mạnh mẽ, tỷ lệ
các hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày càng nhiều,
hơn nữa tỷ lệ các trang trại cũng ngày một gia tăng. Các chất thải chăn nuôi
gây ô nhiễm môi trường do vi sinh vật ( các mầm bệnh truyền nhiễm ), có thể
là nguồn truyền nhiễm của nhiều bệnh ra môi trường và cộng đồng, đặc biệt là
một số bệnh có khả năng lây nhiễm cho con người cao như: Cúm lợn, tai
xanh, lở mồm long móng, ỉa chảy... nếu như không được xử lý đúng quy trình
vệ sinh và đảm bảo an toàn.
Huyện Ba Vì là huyện đông dân cư, cơ cấu phát triển kinh tế nông
nghiệp ở mức cao, chủ yếu trong đó việc phát triển chăn nuôi đàn gia súc
đang được bà con nhân dân áp dụng vào phát triển kinh tế hộ gia đình. Tuy
xử lý ô nhiễm môi trường cho các hộ chăn nuôi.Đồng thời kết quả nghiên cứu
còn phục vụ cho việc học tập và kết quả nghiêm cứu sau này.
Ý nghĩa thực tiễn: Góp phần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường
trong chăn nuôi, và đề xuất những giải pháp để cải thiện cảnh quan môi
trường cho khu vực Xã Ba Trại Huyện Ba Vì và nâng cao chất lượng môi
trường sống cho cộng đồng dân cư.
1.4. Yêu cầu của đề tài
- Các số liệu điều tra phải chính xác, khách quan và đáng tin cậy.
- Nội dung nghiêm cứu phải thực hiện được các mục tiêu đề ra.
- Giải pháp phải khả thi, đáp ứng các yêu cầu về xử lý ô nhiễm môi
trường của khu vực.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
Chăn nuôi lợn đóng vai trò chủ yếu trong phát triển ngành chăn nuôi
của Việt Nam.Trong 5 năm gần đây, sản lượng thịt lợn chiếm khoảng 76%
sản lượng thịt hơi các loại. Chăn nuôi lợn của Việt Nam trong những năm qua
đã góp phần chủ đạo vào việc đáp ứng nhu cầu về dinh dưỡng cho người dân,
đặc biệt là người dân ở các vùng nông thôn Việt Nam.
Với những đặc điểm riêng có, chăn nuôi lợn là hoạt động sản xuất có
thể tận dụng được lao động và thức ăn thừa góp phần tiết kiệm chi phí và tăng
một phần thu nhập cho gia đình, cho nên hoạt động chăn nuôi này chính là
loại hình chăn nuôi phổ biến nhất trong các loại hình chăn nuôi ở Việt Nam
hiện nay.
Đối với các hộ gia đình sản xuất nhỏ, chăn nuôi lợn là hoạt động chính
bản pháp luật, pháp quy của cơ quan quản lý nhà nước. Từ năm 1993 đã có
các văn bản chính về quản lý và bảo vệ môi trường, đó là:
- Luật Bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày
01/01/2015 thay thế luật bảo vệ môi trường 2005.
- Nghị định 18/2015/ NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường,
đáng giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch
bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/2015.
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thay thế nghị định số
179/2013/NĐ-CP (phần phụ lục) và số 81/2006/NĐ-CP với mức phạt tăng lên
nhiều lần có hiệu lực từ ngày 01/02/2017.
6
- Nghị quyết 41/NQ-TU của Bộ chính trị về bảo vệ môi trường trong
thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của chính phủ quy
định về quản lý chất thải và phế thải.
- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh
doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ.
- Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK ngày 26/03/2000
của liên Bộ Nông nghiệp và Tổng Cục Thống kê. Quy định về tiêu chí đánh
giá quy mô của một trang trại chăn nuôi.
- Thông tư 07/2016/TT – BNNPTNT Quy định về phòng, chống
dịch bệnh động vật trên cạn do Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
ban hành.
nước đã phát triển.Tiêu thụ ở nhóm các nước đang phát triển nhanh hơn ở
giai đoạn thứ hai của thời kỳ này, và châu Á thực sự nổi lên là một đô thị
trường dẫn đầu về têu thụ thịt trong khu vực.
Dự báo đến năm 2020, tỉ lệ tăng trước đối với sản lượng thịt trong
ngành chăn nuôi sẽ đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ thịt ở hầu hết các khu vực
trên thế giới.Sản lượng thịt sẽ tăng khoảng 4 lần ở các nước đang phát triển,sẽ
tăng nhanh như các nước đã phát triển.Các nước đang phát triển vào năm
2020 sẽ sản xuất 60% lượng thịt và 52% lượng sữa trên thế giới.Trung Quốc
sẽ đáp đứng đầu về sản lượng thịt và Ấn Độ dẫn đầu về sản xuất sữa.[15]
*Chăn nuôi và người nghèo
Khi nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi tăng lên sẽ kéo theo sức
mua của người nghèo cung tăng theo. Có một thực tế là người nghèo ở nông
thôn và nông dân không có đất, đặc biệt là phụ nữ, sẽ có mức thu nhập cao
hơn từ chăn nuôi hộ so với người dân bình thường. Ngoài ra, chăn nuôi còn
cung cấp cho người nghèo một lượng phân bón và nguồn năng lượng nhỏ, đi
8
cùng với cơ hội khai thác các khu chăn thả, xây dựng và tiết kiệm thêm, cũng
như đa dạng hóa thu nhập.
Cách mạng chăn nuôi có thể trở thành một phương tiện chủ yếu để
giảm nghèo trong 20 năm tới
*Môi trường bền vững và sức khỏe cộng đồng
Các rủi ro lớn hơn cho sức khỏe con người xuất phát từ các sản phẩm
chăn nuôi ở các nước đang phát triển bắt nguồn từ các bệnh có nguồn gốc
động vật, như cúm gia cầm khuẩn Salmonella, nhiễm khuẩn từ việc sử dụng
không an toàn các loại thực phẩm, các loại thuốc trừ sâu và tồn dư thuốc
kháng sinh ở chuỗi thức ăn trong quá trình sản xuất. Ảnh hưởng của cách
mạng chăn nuôi đến môi trường luôn là những điều băn khoăn lo lắng.
2.2.2. Hiện trạng chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Tốc độ tăng dân số và quá trình độ thị hóa ở Việt Nam đã làm giảm
diện tích đất nông nghiệp. Để đản bảo an ninh lương thực và thực phẩm, biện
pháp duy nhất là thâm canh chăn nuôi trong đó chăn nuôi lợn là một thành
phần quan trọng trong định hướng phát triển. Theo ước tính của Tổng Cục
Thống Kê, tổng số lợn của cả nước năm 2016 đạt khoảng 28,3 triệu con, tăng
3,9% so với năm 2015.tuy nhiên hiện nay tình hình chăn nuôi lợn khá phức
tạp do thị trường tiêu thụ bên Trung Quốc không ổn định vì vậy giá cả gây
thiệt hại cho ngành chăn nuôi. Quy mô chăn nuôi của hộ. Tính đến thời điểm
01/07/2016 cả nước có trên 4,13 triệu hộ có chăn nuôi lợn, giảm 2,2 triệu hộ
(gần 35%) so với năm 2011, tính đến ngày 1/10/2017đạt 27,4 triệu con, giảm
5,7%, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 3,7 triệu tấn, tăng 1,9%.. Số hộ
chăn nuôi lợn giảm chủ yếu ở nhóm hộ chăn nuôi quy mô nhỏ - nuôi dưới 10
con: Cả nước có 3,6 triệu hộ nuôi dưới 10 con, giảm 2,2 triệu hộ (-38,5%) so
với năm 2011. Số hộ nuôi từ 10 đến 49 con tăng 3,4%; Đặc biệt đã có trên 32
nghìn hộ nuôi từ 50 con trở lên tăng gần 80% so với năm 2011.
Tuy nhiên, đến năm 2017, số hộ nuôi nhỏ lẻ, quy mô nhỏ (từ 1-5 con) còn
chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng số hộ có chăn nuôi lợn ở nước ta (77,5%).[16]
Chăn nuôi lợn nước ta đang có sự chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang
10
quy mô lớn.
2.2.2.1. Những thuận lợi và khó khăn của ngành chăn nuôi ở Việt Nam. Định
hướng phát triển chăn nuôi tại Việt Nam
a) Thuận lợi
Trong thời gian gần đây, Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến vấn đề
bảo vệ môi trường. Ngoài Luật môi trường, nhiều văn bản của Chính phủ, các
bộ ngành đã được ban hành phục vụ công tác bảo vệ môi trường.Bộ Nông
được quan tâm thực sự.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật
về công tác bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh sản xuất
thuốc đã được bổ sung nhưng còn thiếu và bất cập. Việc tuyên truyền phổ
biến các văn bản luật chưa kịp thời, sâu rộng và sự thực thi chưa được triệt để.
c) Định hướng phát triển ngành chăn nuôi tại Việt Nam
Trong số các nước thuộc khối ASEAN, Việt Nam là nước chịu áp lực
về đất đai lớn nhất. Tốc độ tăng dân số và quá trình độ thị hóa đã làm giảm
diện tích đất nông nghiệp. Để đảm bảo về an toàn lương thực và thực phẩm,
biện pháp duy nhất là thâm canh chăn nuôi trong đó chăn nuôi lợn là một
thành quan trọng trong định hướng phát triển.
Theo "Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020" thì:
- Phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa, từng
bước đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.[15]
2.3 Hiện trạng quản lý, thu gom và xử lý chất thảitrong chăn nuôi lợn
2.3.1. Hiện trạng quản lý, thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên
Thế giới
Việc xử lý chất thải chăn nuôi lợn đã được nghiên cứu triển khai ở các
nước phát triển từ cách đây vài chục năm. Các nghiên cứu của các tổ chức và
các tác giả như (Zhang và Felmann, 1997), (Boone và cs, 1993; Smith và
Frank, 1988), (Chynoweth và Pullammanappalli, 1996; Legrand, 1993; Smith
và cs, 1988; Smith và cs, 1992), ( Chynoweth, 1987; Chynoweth và Isaacson,
12
1987)… Các công nghệ áp dụng cho xử lý nước thải trên thế giới chủ yếu là
các phương pháp sinh học
Trang trại lớn quy mô công nghiệp
13
năng và nước, amoni được nitrit hóa và/hoặc khí nitơ; giai đoạn kỵ khí xảy ra
quá trình đề nitrat thành khí nitơ. Phốtphat được loại bỏ từ pha lỏng bằng định
lượng vôi vào bể sục khí (Willers et al, 1994).
Tại Tây Ban Nha, nước thải chăn nuôi được xử lý bằng quy trình
VALPUREN (được cấp bằng sáng chế Tây Ban Nha số P9900761). Đây là
quy trình xử lý kết hợp phân hủy kỵ khí tạo hơi nước và làm khô bùn bằng
nhiệt năng được cấp bởi hỗn hợp khí sinh học và khí tự nhiên.[15]
2.3.2. Hiện trạng quản lý, thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi lợn ở Việt Nam
2.3.2.1. Công tác quản lý và thu gom chất thải chăn nuôi lợn
Khi còn chăn nuôi nhỏ lẻ, kết hợp với việc sử dụng nước thải từ chăn
nuôi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp thì chất thải chăn nuôi từ các hộ gia
đình gần như không phải là mối hiểm họa đối với môi trường.
Tuy nhiên, khi chăn nuôi chuyển sang hình thức tập trung theo quy mô
lớn thì còn rất nhiều trang trại chăn nuôi lợn, bò hàng ngày thải ra một lượng
lớn chất thải không được xử lý và đổ trực tiếp vào các hệ thống thoát nước,
kênh mương trong vùng làm cho nhiều hộ gia đình không có nước sinh hoạt
(nước giếng trong vùng có váng, mùi hôi tanh), tỷ lệ người dân bị mắc bệnh
tiêu chảy, mẫn ngứa và ghẻ lở cao. Ô nhiễm do chất thải chăn nuôi không chỉ
ảnh hưởng nặng tới môi trường sống khu dân cư mà còn gây ô nhiễm môi
trường nước, không khí, tài nguyên đất và ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất
chăn nuôi.[16]
Trong hơn 20 năm qua, từ năm 1997 đến nay, dịch lở mồm long móng
trên gia súc đã diễn ra thường xuyên và đến nay vẫn chưa được khống chế triệt để .
Từ năm 2007 đã bùng phát hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (bệnh
tai xanh- PSSR) trên lợn, gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi, gây mất an
toàn thực phẩm và còn có nguy cơ lây nhiễm sang người nguy hiểm không
kem bệnh cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng.
Đông Bắc
4,988,258
5,289,789
5,495,255
4,952
4,915
Tây Bắc
1,301,479
1,375,584
1,461,496
1,473
1,432
Bắc Trung Bộ
3,551,052
3,445,825
2,704,575
2,954,846
2,812,361
2,801,4
2,780,0
3,629,990
3,730,827
3,798,830
3,772,5
3,772,9
Hồng
Duyên Hải Nam
Trung Bộ
Đồng Bằng Sông
Cửu Long
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2016)
Ngành chăn nuôi lợn vẫn chiếm ưu thế trong việc cung cấp ổn định các
Nước thải→ bể Biogas→ Ao sinh học→ thải ra môi trường, hầu hết các trang
trại chăn nuôi lợn khác cũng có sơ đồ xử lý như trên.[ 19]
* Hiện trạng chăn nuôi của TP Hà Nội
Tính đến đầu năm 2017, thủ đô có 1,8 triệu con lợn, tăng 16,9%; đàn bò có
135 nghìn con; đàn gia cầm có 28,8 vạn con… thuộc top đầu cả nước. Do
chăn nuôi phát triển đã nâng tổng giá trị sản phẩm chăn nuôi lên 45,7% trong
tổng giá trị sản phẩm nông nghiệp, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống
và giải quyết việc làm cho nông dân. Đa số các trang trại, gia trại nằm xen kẽ
trong các khu dân cư, có quỹ đất nhỏ, hẹp, không đủ diện tích để xây dựng
các công trình bảo vệ môi trường đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép;
không đảm bảo khoảng cách vệ sinh đến các khu dân cư.
Bảng 2.2. Số lượng lợn qua các năm
(Đơn vị: Nghìn con)
Năm
Cả Nước
Hà Nội
Tỷ Lệ(%)
16
2012
26.494,0
1.377,1,0
1.589,9
6,20
(Nguồn: Tổng cục thống kê 2016)
Bảng 2.3. Sản lượng thịt hơi qua các năm
(Đơn vị: tấn)
Năm
Cả Nước
Hà Nội
2012
3160,0
164,32
2013
3228,7
169,51
2014
3351,2
177,95