BÀI GIẢNG HÌNH HỌC 7
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Định nghĩa hai tam giác bằng nhau ?
2. Cho ∆ABC = ∆DEF. Tính chu vi của ∆DEF biết rằng:
AB = 4cm; BC = 6cm; DF = 5cm
AB = DE = 4cm
∆ABC = ∆DEF ⇒
AC = DF = 5cm
BC = EF = 6cm
Chu vi của ∆DEF là :
DE + DF + EF = 4 + 5 + 6 = 15cm
Đặt vấn đề:
Hai tam giác ABC và A‘B‘C' trong hình vẽ có những yếu tố nào
bằng nhau?
A’
A
ABC và A’B’C’
Có: AB = A’B’
BC = B’C’
B
’
B
AC = A’C’
A = A’
C = C’
Suy ra ABC = A’B’C’
A’
B’
B = B’
C’
$
A’
A
ABC và A’B’C’
Có: AB = A’B’
BC = B’C’
B
’
B
AC = A’C’
B’
C’
Nếu ABC và A’B’C’
có:
AB = A’B’
AC = A’C’
BC = B’C’
=> ABC = A’B’C’
(c.c.c)
nhau.
. Kết luận 2 tam giác bằng nhau
(C.C.C).
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết: AB =
2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
Luyện tập Có kết luận gì về cặp tam giác
sau?
M
AC = A’C’
BC = B’C’
=> ABC = A’B’C’
(c.c.c)
NP = P’N’
MP = M’N’
=> MNP = M’P’N’
(c.c.c)
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
CẠNH - CẠNH - CẠNH (C.C.C)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh.
Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết: AB =
2cm, BC = 4cm, AC = 3cm.
?2
Cho hình vẽ. Tìm số đo của góc
B?
A
1200
2. Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh cạnh.
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh
(c.c.c)
=> MNP = M’P’N’
(c.c.c)
µ
µ
⇒A
=B
=120o (hai góc tương ứng)
A
B
C
B’
A’
C’
Quan sát hình vẽ và cho biết cần thêm điều kiện gì thì
∆ABC = ∆A'B'C' theo trường hợp c.c.c?
=> MQN
QMP
= (c.c.c)
Xét bài toán: “∆AMB
∆ ANB
có: MA
= MB; NA = NB.
∆AMBvà
và
∆
ANB
có:
·
·
AMN
=
BMN
Chứng minh
rằng:
”
GT
M
MA = MB; NA = NB
1) Hãy ghi giả thiết và kết luận của bài toán.
2) Hãy sắp xếp bốn câu· sau đây
một cách hợp lí
I
E
K
∆EHI = ∆IKE
∆EHK = ∆IKH
Vẽ ∆ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 3cm. Sau đó đo
mỗi góc của tam giác.
$=B
$=C
$ = 60o
A