BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỖ MẠNH HÙNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TẠO HÌNH
ĐỐT SỐNG BẰNG BƠM CEMENT
CÓ BÓNG CHO BỆNH NHÂN XẸP
ĐỐT SỐNG DO LOÃNG XƯƠNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỖ MẠNH HÙNG
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG TẠO HÌNH
ĐỐT SỐNG BẰNG BƠM CEMENT
CÓ BÓNG CHO BỆNH NHÂN XẸP
ĐỐT SỐNG DO LOÃNG XƯƠNG
tháng
năm 20..
Người viết cam đoan ký và ghi rõ họ tên
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ.....................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN...............................................................................3
1.1. Giải phẫu học cột sống lưng và các ứng dụng [2]...................................3
1.1.1. Đặc điểm chung của đốt sống...........................................................3
1.1.2. Giải phẫu ứng dụng...........................................................................5
1.2. Loãng xương và xẹp đốt sống do loãng xương.......................................6
1.2.1. Định nghĩa và phân loại loãng xương...............................................6
1.2.2. Sinh bệnh học của gãy xương và XĐS do loãng xương...................7
1.2.3. Tổn thương giải phẫu của xẹp đốt sống do loãng xương..................8
1.2.4. Cơ chế vật lý của xẹp đốt sống.........................................................9
1.2.5. Ảnh hưởng cơ học của xẹp đốt sống do loãng xương....................10
1.2.6. Hậu quả của xẹp đốt sống do loãng xương.....................................12
1.3. Triệu chứng lâm sàng của xẹp đốt sống do loãng xương......................16
1.4. Triệu chứng cận lâm sàng của xẹp đốt sống.........................................18
1.4.1. Đo mật độ xương chẩn đoán loãng xương......................................18
1.4.2. Các phương pháp xét nghiệm loãng xương....................................19
1.4.3. Chụp X quang thường quy..............................................................20
1.4.4. Chụp cắt lớp vi tính (CT scanner)...................................................22
1.4.5. Chụp cộng hưởng từ (MRI)............................................................24
1.5. Các phương pháp điều trị xẹp đốt sống do loãng xương......................28
1.5.1. Điều trị nội khoa [10]......................................................................28
3.4.3. Phân bố bệnh nhân theo kỹ thuật bơm cement...............................81
3.4.4. Mối tương quan giữa thể tích bơm cement và mật độ xương.........82
3.4.5. Tai biến trong bơm cement.............................................................83
3.4.6. Mối liên quan giữa tai biến trong bơm và phân loại xẹp đốt sống. 83
3.4.7. Biến chứng sau bơm cement có bóng.............................................84
3.4.8. Thời gian xuất hiện xẹp đốt sống thì 2 sau bơm cement................85
3.4.9. Yếu tố nguy cơ gây xẹp đốt sống thì 2 sau bơm cement................85
3.5. Kết quả chỉnh hình cột sống..................................................................86
3.5.1. Kết quả khôi phục chiều cao...........................................................86
3.5.2. Mối liên quan giữa sự khôi phục chiều cao và loại XĐS...............87
3.5.3. Phân bố bệnh nhân theo tỷ lệ chiều cao khôi phục.........................87
3.5.4. Mối liên quan giữa hiệu quả khôi phục chiều cao và loại XĐS.....88
3.5.5. Mối tương quan giữa tỷ lệ chiều cao khôi phục và lượng cement
bơm vào.......................................................................................................89
3.5.6. Kết quả chỉnh gù cột sống...............................................................90
3.5.7. Mức độ cải thiện góc cobb sau bơm...............................................91
3.5.8. Mối liên quan giữa vị trí đốt xẹp và hiệu quả chỉnh gù, chiều cao
đốt sống.......................................................................................................91
3.5.9. Mối liên quan giữa vị trí đốt xẹp và hiệu quả chỉnh gù, chiều cao
đốt sống.......................................................................................................92
3.5.10.
Mối tương quan giữa sự thay đổi góc gù cột sống và tuổi của
bệnh nhân....................................................................................................93
3.6. Kết quả lâm sàng...................................................................................93
3.6.1. Sự cải thiện đau lưng qua thang điểm VAS theo thời gian.............93
3.6.2. Phân độ điểm VAS tại thời điểm 24 tháng......................................94
4.3.6. Số lượng đốt sống được bơm cement và thời gian phẫu thuật......122
4.3.7. Bơm cement hóa học và cement sinh học.....................................123
4.3.8. Tai biến trong quá trình bơm cement............................................124
4.3.9. Biến chứng sau bơm cement có bóng...........................................127
4.4. Hiệu quả chỉnh hình đốt xẹp..................................................................131
4.4.1. Kết quả khôi phục chiều cao đốt sống sau bơm cement...............131
4.4.2. Kết quả khôi phục gù cột sống sau bơm cement...........................133
4.5. Hiệu quả lâm sàng sau bơm cement có bóng........................................137
1.5.10.
Hiệu quả giảm đau qua thang điểm VAS...................................137
1.5.11.
Hiệu quả của phương pháp điều trị qua thang điểm MacNab.. .138
1.5.12.
Hiệu quả của phương pháp điều trị qua SF-36..........................139
1.5.13.
Thời gian nằm viện và điều trị sau mổ......................................141
4.5. An toàn tia xạ khi bơm cement có bóng..............................................142
4.6. So sánh bơm cement có bóng với không bóng và điều trị bảo tồn.....144
4.7. Vấn đề kinh tế trong điều trị bơm cement có bóng.............................146
KẾT LUẬN.....................................................................................................147
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................150
Bảng 3.12. Tai biến trong bơm cement theo loại xẹp đốt sống.........................83
Bảng 3.13. Biến chứng sau bơm cement...........................................................84
Bảng 3.14. Bảng phân bố xẹp đốt sống thì 2 theo tuổi, giới và tình trạng sử
dụng coticoit (n=73).........................................................................................85
Bảng 3.15. Số đo chiều cao đốt sống (n=82)....................................................86
Bảng 3.16. Số đo chiều cao đốt sống theo phân loại XĐS 1 (n=82).................87
Bảng 3.17. Hiệu quả khôi phục chiều cao sau bơm (n=82)..............................88
Bảng 3.18. Bảng mức độ phục hồi theo phân loại xẹp đốt sống.......................88
Bảng 3.19. Kết quả chỉnh hình cột sống (n=82)...............................................90
Bảng 3.20. Bảng phục hồi góc và chiều cao theo vị trí đốt sống bị xẹp (n=82)
...........................................................................................................................91
Bảng 3.21. Bảng phục hồi góc và chiều cao trung bình theo giới (n=82).......92
Bảng 3.22. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau điều trị (n=73).............95
Bảng 3.23. Trung bình điểm SF-36 tại các thời điểm theo dõi.........................96
Bảng 3.24. Thời gian nằm viện của đối tượng nghiên cứu (n=73)...................99
Bảng 3.25. Tình trạng điều trị loãng xương sau bơm......................................100
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ phân bố đối tượng theo giới (n=73)................................72
Biểu đồ 3.2. Phân bố nhóm VAS trước mổ (n=73)............................................75
Biểu đồ 3.3. Mối tương quan giữa MĐX (T-score) với tuổi (n=73)..................79
Biểu đồ 3.4. Vị trí đốt sống bơm cement...........................................................80
Biểu đồ 3.5. Mối tương quan giữa mật độ xương với thể tích cement (n=73)..82
Biểu đồ 3.6. Biểu đồ biểu hiện số tháng bệnh nhân không có XĐS thì 2 (n=60)
...........................................................................................................................85
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ chiều cao khôi phục đốt sống trước và sau điều trị (n=82).87
Biểu đồ 3.8. Mối tương quan giữa tỷ lệ chiều cao khôi phục và lượng bơm
bóng hai bên, kết quả tạo hai khoang trống do sự lèn xương xốp [9]..................................38
Hình 2. 1. Đánh giá khả năng chỉnh hình cột sống trên phim XQ nghiêng......51
Hình 2. 2. Hình ảnh CT scanner và MRI của XĐS............................................52
Hình 2. 3. Kim chọc thân đốt sống [9]..............................................................54
Hình 2. 4. Hệ thống tạo đường hầm thân đốt sống [9].....................................54
Hình 2. 5. Bộ dụng cụ bơm cement có bóng [9]................................................55
Hình 2. 6. Vật liệu [9].......................................................................................56
Hình 2. 7. Tư thế bệnh nhân..............................................................................57
Hình 2. 8. Điểm vào cuống sống [9].................................................................58
Hình 2. 9. Chọc kim qua cuống sống [9]..........................................................59
Hình 2. 10. Đặt kim dẫn đường.........................................................................60
Hình 2. 11. Đặt hệ thống canule........................................................................60
Hình 2. 12. Khoan tạo đường hầm vào thân đốt...............................................61
Hình 2. 13. Bơm bóng trong thân đốt [9]..........................................................62
Hình 2. 14. Bơm cement vào thân đốt [9].........................................................64
Hình 2. 15. Các tai biến khi bơm cement..........................................................69
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
“Sinh - lão - bệnh - tử” vốn là quy luật tất yếu của trời đất. Cùng với sự
phát triển của y học, tuổi thọ con người đang ngày càng gia tăng, cũng là điều
đáng mừng. Tuy vậy, đồng hành với sự gia tăng tuổi thọ là những gánh nặng
bệnh tật do thời gian đem lại như: tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường, loãng
xương… Trong số đó, bệnh loãng xương (LX) nói chung và xẹp đốt sống do
loãng xương nói riêng đang được coi là một “bệnh dịch âm thầm” lan rộng
khắp thế giới, ngày càng có xu hướng gia tăng và trở thành gánh nặng cho y tế
sống, trả lại hình dáng ban đầu. Sau khi lấy bóng ra, cement được bơm vào
khoảng trống vừa tạo mà không chịu áp lực, nhờ đó cement ít có khả năng tràn
ra ngoài. Như vậy phương pháp tạo hình đốt sống bằng bơm cement có bóng
không chỉ giúp giảm đau sớm cho người bệnh, mà còn khôi phục được chiều
cao đốt sống bị xẹp, phòng tránh nguy cơ gù cột sống, giảm biến chứng tràn
cement ra ngoài. Cho đến nay, kỹ thuật đã được áp dụng phổ biến ở các nước
tiên tiến trên thế giới. Ở Việt Nam, khoa Phẫu thuật cột sống Bệnh viện Việt
Đức là trung tâm đầu tiên áp dụng kỹ thuật tạo hình đốt sống bằng bơm cement
có bóng để điều trị bệnh nhân XĐS do loãng xương với kết quả bước đầu rất
tốt. Xuất phát từ thực tiễn số lượng bệnh nhân rất lớn, nhu cầu điều trị cao, hiệu
quả của phương pháp, nhưng có rất ít các báo cáo trong nước, vì vậy tôi nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng tạo hình thân đốt sống bằng bơm cement
có bóng cho bệnh nhân xẹp đốt sống do loãng xương” nhằm hai mục tiêu:
1.
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân bị xẹp
đốt sống do loãng xương.
2.
Đánh giá kết quả điều trị bằng bơm cement có bóng cho bệnh nhân
xẹp đốt sống do loãng xương.
3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Giải phẫu học cột sống lưng và các ứng dụng
Cột sống của cơ thể người gồm 33 đốt sống liên kết với nhau, bao gồm:
7 đốt sống cổ, 12 đốt sống lưng, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt sống cùng và 3-4
các mạch máu.
Mảnh cung đốt sống là hai mảnh xương nối từ hai cuống đến mỏm gai tạo
nên thành sau của lỗ đốt sống. Mảnh hình dẹt bốn cạnh, có hai mặt trước và
sau, hai bờ trên và dưới. Ở mặt trước của mảnh có một chỗ gồ ghề là nơi bám
của dây chằng vàng. Mặt sau của mảnh liên quan với khối cơ chung.
Mỏm đốt sống và lỗ đốt sống
Các mỏm đốt sống đi ra từ cung đốt sống, có hai mỏm ngang hai bên, hai
mỏm khớp trên, hai mỏm khớp dưới và một mỏm ngang phía sau, trong đó
mỏm khớp nằm ở điểm tiếp nối giữa cuống, mảnh và mỏm ngang. Trên mặt sau
của nền mỗi mỏm ngang có một củ nhỏ gọi là mỏm phụ. Trên và trong mỏm
phụ có mỏm vú.
Eo là phần cung sau thắt lại nối cuống, gai ngang, mảnh và hai mỏm khớp
trên và dưới của mỗi thân đốt sống.
Lỗ đốt sống do cung đốt sống từ hai phía tạo nên. Các lỗ đốt sống xếp với
nhau theo tuần tự hình thành nên ống sống, là nơi chứa tủy sống bên trong.
5
Giải phẫu ứng dụng
Kích thước của thân đốt sống và cuống sống tăng dần từ đoạn cổ đến
đoạn thắt lưng. Do vậy, khi chọc kim qua cuống sống vào đốt sống người ta
thường dùng Troca 11G đối với đốt sống bản lề ngực - thắt lưng, thắt lưng,
dùng Troca 13 cho các đốt sống ngực cao.
Các rễ thần kinh và mạch máu nằm ở góc trên của lỗ liên hợp, vì vậy khi
chọc kim qua cuống thì đường đi của Troca phải ở nửa trên của cuống sống,
tránh gây tổn thương rễ thần kinh và mạch máu, tương ứng vị trí 10h và 2h trên
hình chiếu thẳng trước sau của cuống sống.
THĐSQD với cement có bóng cho các đốt sống ngực cao gặp thách thức
đặc biệt do cuống sống quá bé, nguy cơ tổn thương khoang màng phổi và động
mạch đoạn đốt sống, và góc gù nặng của vùng cột sống mà chúng ta không bắt
Loãng xương
7
Hình 1. 2. Hình ảnh vi thể của xương bình thường và loãng xương
Năm 1993, Meunier P.J và Riggs B.L qua nghiên cứu dịch tễ học, triệu
chứng lâm sàng, những thay đổi về hormon, sự liên quan của loãng xương với
tuổi và tình trạng mãn kinh, đã đưa ra hai loại loãng xương khác nhau và được
công nhận:
Loại thứ nhất: Loãng xương xuất hiện khoảng 20 năm sau mãn kinh. Biểu
hiện lâm sàng chủ yếu là XĐS hoặc gãy đầu dưới xương quay (kiểu Colles) do
mất chất xương chủ yếu ở phần bè xương. Sự giảm estrogen là nguyên nhân
chính, ngoài ra có sự giảm chức năng của hormone cận giáp.
Loại thứ hai: loãng xương gặp ở những phụ nữ và nam giới tuổi từ 70-75 trở
lên, với biểu hiện chủ yếu là gãy cổ xương đùi. Sự mất chất xương ở bè xương
và vỏ xương tương đương nhau. Nguyên nhân chính là do tuổi già và cường
hormon cận giáp thứ phát.
Hai cách phân loại về LX trên được thể hiện bằng các tỷ lệ sau :
+ Từ 51-65 tuổi, tỷ lệ XĐS giữa nữ và nam là 6:1
+ Sau tuổi 75, tỷ lệ gãy cổ xương đùi giữa nữ và nam là 2:1
+ Tỷ lệ phụ nữ có XĐS hoặc gãy đầu dưới xương quay sau mãn kinh cao
gấp 5 lần tỷ lệ phụ nữ gãy cổ xương đùi.
+ Tỷ lệ người có gãy cổ xương đùi tăng từ từ theo tuổi. Vào những năm
cuối của cuộc đời, tỷ lệ này tăng dần theo cấp số mũ.
Từ tuổi 85 trở lên, tỷ lệ XĐS và gãy cổ xương đùi là 1:1.
Hai loại trên gọi là gãy xương tiên phát, chiếm khoảng trên 80% các
trường hợp loãng xương .
Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấy một số bệnh và một số thuốc
cũng là nguyên nhân gây loãng xương như: chấn thương cột sống, đái tháo
xương mất khoảng 20%. Sau đó là thời kỳ mất chất xương từ từ như thời gian
trước mãn kinh.