Ngày soạn:07/02/2009 Ngày giảng:
6a1:09/02/2009
6a2:14/02/2009
6a3:10/02/2009
Tiết 42
CHỈNH SỬA VĂN BẢN
1. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Hiểu mục đích của thao tác chọn phần văn bản.
b. Kỹ năng
- Biết các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xoá, chèn và chọn.
c. Thái Độ
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.
2. Chuẩn bị
a. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, phòng máy
b. Học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà.
3. Tiến trình bài giảng
a. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi
Các thành phần của văn bản ?
Đáp án
a) Kí tự:
Kí tự là các con số, chữ, kí hiệu… là thành phần cơ bản nhất của văn bản.
b) Dòng
Dòng là tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải.
c) Đoạn
Đoạn là nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa.
d) Trang
Trang là phần văn bản trên một trang in.
động đến một phần văn bản, ta chọn
phần văn bản đó.
Bước 1: Nháy chuột tại vị trí bắt đầu
Bước 2: Kéo thả chuột đến cuối phần
văn bản cần chọn.
c. Củng cố (3’)
- Các cách xoá và chèn thêm văn bản.
- Thao tác chọn một phần văn bản.
d. Hướng dẫn về nhà(2’)
- Ôn tập lại bài theo hướng dẫn SGK.
- Đọc trước phần 3, 4.
Ngày soạn: 09/02/2009 Ngày giảng:
6a1:14/02/2009
6a2:20/02/2009
6a3:11/02/2009
Tiết 43
CHỈNH SỬA VĂN BẢN
1. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Hiểu được khi nào cần sao chép, khi nào cần di chuyển.
b. Kỹ năng
- Biết các thao tác biên tập văn bản đơn giản: sao chép và di chuyển.
c. Thái Độ
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.
2. Chuẩn bị
a. Giáo viên:
Giáo án, SGK, phòng máy
b. Học sinh:
Đọc trước bài ở nhà, học bài cũ, sgk, vở ghi
3. Tiến trình bài giảng
ghi chép.
Bước 2: Đưa con trỏ soạn thảo đến
vị trí cần sao chép và nháy nút lệnh
Paste trên thanh công cụ chuẩn.
4. Di chuyển(18’)
Cách thực hiện:
Bước 1: Chọn phần văn bản cần di
chuyển, nháy nút lệnh Cut trên
thanh công cụ chuẩn.
Bước 2: Đưa con trỏ soạn thảo đến
vị trí mới và nháy nút lệnh Paste
trên thanh công cụ chuẩn.
c. Củng cố (3’)
- Các bước sao chép một đoạn văn bản.
- Các bước di chuyển một đoạn văn bản.
d. Hướng dẫn học và làm bài về nhà (2’)
- Ôn tập lại bài theo hướng dẫn SGK.
- Chuẩn bị Bài thực hành 6.
Ngày soạn: 14/02/2009 Ngày giảng:
6a1:16/02/2009
6a2:20/02/2009
6a3:17/02/2009
Tiết 44
Bài thực hành số 6
EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN
1. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Luyện các thao tác mở văn bản mới hoặc văn bản đã lưu, nhập nội dung văn bản.
- Thực hiện thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản, thay đổi trật tự nội dung văn
bản bằng các chức năng sao chép, di chuyển.
2. Phân biệt chế độ gõ chèn hoặc
chế độ gõ đè(30’)
- Đặt con trỏ soạn thảo vào trước
đoạn văn bản thứ 2 ( đoạn văn bản
trong SGK) và nhấn phím Insert
là gõ chèn và thế nào
là gõ đè và trong
trường hợp nào sử
dung gõ chèn hay gõ
đè.
GV Cho học sinh
làm một đoạn văn
bản và thực hành với
hai thao tác gõ chèn
và gõ đè.
GV quan sát hướng
dẫn học sinh làm bài
HS: Chú ý lắng
nghe, quan sát và
ghi chép.
HS tiến hành thực
hành
trên bàn phím để chuyển chế độ gõ
chèn hoạc gõ đè.
- Ngoài ra ta có thể nháy đúp nút
Overtype/Insert một vài lần để thấy
nút đó hiện rõ như OVR (chế độ gõ
đè), hoặc mờ đi nhu OVR (chế độ
gõ chèn).
* Thực hành
a. Kiểm tra bài cũ
Kết hợp trong giờ thực hành
b. Bài mới
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS GHI BẢNG
GV: Hướng dẫn học
sinh lại cách mở 1
văn bản đã có trong
máy và ra yêu cầu
cho các em thực hành
với các thao tác sao
chép và chỉnh sửa.
HS: Quan sát hướng
dẫn và thực hành
theo yêu cầu của
3. Mở văn bản đã lưu và sao chép,
chỉnh sửa nội dung văn bản
(20’)
- Mở văn bản có tên Bien dep đã
lưu trong bài thực hành trước. Trở
lại văn bản vừa gõ nội dung (ở
phần 1 và 2), sao chép toàn bộ nội
dung của đoạn văn bản đó vào cuối
văn bản Bien dep.
- Thay đổi trật tự các đoạn văn
bằng cách sao chép hoặc di chuyển
với các nút lệnh Copy, Cut và Paste
để có thứ tự nội dung đúng.
GV: Hướng dẫn học
sinh chữ Việt kết hợp
với các thao tác trong
- Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản.
- Hiểu các nội dung định dạng kí tự.
b. Kỹ năng
- Thực hiện các thao tác định dạng kí tự cơ bản.
c. Thái Độ
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của GV
Giáo án, SGK, phòng máy
b. Chuẩn bị của HS
Đọc trước bài ở nhà, vở ghi, SGK
3. Tiến trình dạy học
a. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài học
b. Dạy nội dung bài mới
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS GHI BẢNG
GV: Theo em hiểu
định dạng là gì?
GV: Dẫn vào định
dạng trong văn bản.
GV: Theo em định
dạng văn bản nhằm
mục đích gì?
GV: Dẫn vao phân
loại định dạng.
HS: Trả lời.
HS: Nghe và ghi
chép.
HS: Trả lời theo ý
hiểu.
HS: Nghe và ghi
a) Sử dụng các nút lệnh
- Để định dạng kí tự ta chọn phần văn bản
cần định dạng và sử dụng các nút lệnh
trên thanh công cụ định dạng.
- Các nút lệnh gồm: Phông chữ, cỡ chữ,
kiểu chữ, màu chữ.
b) Sử dụng hộp thoại Font
Chọn phần văn bản muốn định dạng, mở
bảng chọn Format, chọn lệnh Font… và
sử dụng hôp thoại Font.
c. Củng cố luyện tập(3’)
- Khái niệm định dạng.
- Các cách định dạng văn bản trong Word.
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(2’)
- Ôn tập lại bài theo hướng dẫn SGK.
- Đọc trước nội dung bài mới: Định dạng đoạn văn bản
Ngày soạn: 22/02/2009 Ngày giảng:
6a1:27/02/2009
6a2:06/03/2009
6a3:24/02/2009
Tiết 47
ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
1. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Biết các nội dung định dạng đoạn văn bản.
b. Kỹ năng
- Thực hiện được các thao tác định dạng đoạn văn bản cơ bản.
c. Thái Độ
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.
2. Chuẩn bị của GV và HS
bản:
+ Kiểu căn lề;
+ Vị trí lề của cả đoạn
văn bản so với toàn
trang;
+ Khoảng cách lề của
dòng đầu tiên;
+ Khoảng cách đến
đoạn văn trên hoặc
dưới;
+ Khoảng cách giữa
các dòng trong đoạn
văn.
GV: Các em có biết các
nút lệnh nằm ở đâu
không?
GV: Thuyết trình.
- Đưa con trỏ soạn
thảo vào đoạn văn bản
và sử dụng các nút lệnh
trên thanh công cụ định
dạng:
+ Căn lề.
+ Thay đổi lề cả đoạn
văn.
+ Khoảng cách dòng
trong đoạn văn
chép.
HS: Trả lời.
HS: Ghi chép.
- Biết các nội dung định dạng đoạn văn bản.
b. Kỹ năng
- Thực hiện được các thao tác định dạng đoạn văn bản cơ bản.
c. Thái Độ
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ.
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của Giáo viên:
Giáo án, SGK, phòng máy, máy chiếu projec
b. Chuẩn bị của Học sinh:
Đọc trước bài ở nhà, học bài cũ, đồ dung học tập
3. Tiến trình dạy học
a. Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu hỏi
? Thế nào là định dạng đoạn văn bản.
Mô tả cách sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn bản ?
Đáp án
Định dạng đoạn văn
- Định dạng đoạn văn là thay đổi các tính chất sau đây của đoạn văn bản:
+ Kiểu căn lề;
+ Vị trí lề của cả đoạn văn bản so với toàn trang;
+ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên;
+ Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới;
+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn.
Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn
- Đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản và sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
định dạng:
+ Căn lề.
+ Thay đổi lề cả đoạn văn.
+ Khoảng cách dòng trong đoạn văn.
b. Dạy nội dung bài mới
- Ôn tập lại bài theo hướng dẫn SGK.
- Chuẩn bị cho Bài thực hành 7.
Ngày soạn:02/03/2009 Ngày giảng:
6a1:07/03/2009
6a2:14/03/2009
6a3:04/03/2009
Tiết 49
Bài thực hành số 7
EM TẬP TRÌNH BÀY VĂN BẢN
1. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Củng cố lại kiến thức về định dạng văn bản và định dạng đoạn văn bản.
b. Kỹ năng
- Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới.
- Luyện các kĩ năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn.
c. Thái Độ
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ trong thực hành.
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của Giáo viên:
Giáo án, sgk, phòng máy, máy chiếu projec
b. Chuẩn bị của Học sinh:
Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
3. Tiến trình bài giảng
a. Kiểm tra bài cũ
- Kết hợp trong giờ thực hành
b. Dạy nội dung bài mới
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS GHI BẢNG
GV: Củng cố lại kiến
thức về định dạng
văn bản.
hơn so với cỡ chữ
của phần nội dung.
- Tiêu đề căn giữa
trang. Các đoạn có
nội dung căn thẳng
cả hai lề, đoạn cuối
căn thẳng lề phải.
- Các đoạn nội dung
có dòng đầu thụt lề.
- Kí tự đầu tiên của
đoạn nội dung thứ
nhất có cỡ chữ lớn
hơn và kiểu chữ đậm
rồi lưu lại văn bản.
HS: Nhận yêu cầu bài
thực hành và làm trực
tiếp trên máy tính.
Hs tiến hành chỉnh sửa,
định dạng
- Tiêu đề có phông chữ, kiểu chữ,
màu chữ khác với của nội dung văn
bản. Cỡ chữ của tiêu đề lớn hơn so
với cỡ chữ của phần nội dung.
- Tiêu đề căn giữa trang. Các đoạn có
nội dung căn thẳng cả hai lề, đoạn
cuối căn thẳng lề phải.
- Các đoạn nội dung có dòng đầu thụt
lề.
- Kí tự đầu tiên của đoạn nội dung
thứ nhất có cỡ chữ lớn hơn và kiểu
Gv yêu cầu HS gõ
bài tre xanh vào máy
GV quan sát hướng
dẫn
Gv yêu cầu
Tiêu đề có kiểu chữ,
màu chữ khác với
của nội dung văn
bản. Cỡ chữ của tiêu
đề bằng với cỡ chữ
của phần nội dung.
- Tiêu đề căn giữa
HS khởi động Word và
tiến hành gõ nội dung văn
bản vào máy
Hs tiến hành làm bài
Hs tiến hành làm bài
b) Th
ực hành(40’)
ực hành(40’)
- Gõ và định dạng đoạn văn theo mẫu
sau:
Tre xanh
Tre xanh
Xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa... đã có bờ tre xanh
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi?
Ở đâu tre cũng xanh tươi
Cho dù đất sỏi đá vôi bạc màu!
a. Kiến thức
- Củng cố lại kiến thức về định dạng văn bản và định dạng đoạn văn bản.
b. Kỹ năng
- Luyện tập các kĩ năng tạo văn bản mới, gõ nội dung văn bản và lưu văn bản.
- Luyện các kĩ năng định dạng kí tự, định dạng đoạn văn.
c. Thái Độ
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ trong khi làm bài.
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của Giáo viên:
Giáo án, sgk, phòng máy, máy chiếu projec
b. Chuẩn bị của Học sinh:
Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
3. Tiến trình bài giảng
a. Kiểm tra bài cũ
- Kết hợp trong giờ học
b. Dạy nội dung bài mới
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS GHI BẢNG
GV: Yêu cầu HS
khởi động máy tính
sau đó khởi động
phần mềm soạn thảo
văn bản Word.
GV: Ra bài tập
“Thằng Bờm” và đưa
ra các yêu cầu.
GV: Yêu cầu HS
nhắc lại các kiến thức
về định dạng ký tự
HS: Nghe yêu cầu,
khởi động máy tính
a) Tạo cho các dòng kế tiếp nhau
lần lượt là các kiểu chữ đậm,
nghiêng và gạch chân.
b) Tạo cho mỗi dòng là một màu
chữ khác nhau.
c) Tạo cho mỗi dòng một kiểu
phông chữ khác nhau.
d) Căn giữa tiêu đề, căn thẳng lề trái
hai câu 1, 2; lền phải hai câu 3, 4;
thụt lề câu 6, 7; các câu 7, 8, 9, căn
giữa.
c. Củng cố luyện tập(3’)
- Các kỹ năng với định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản.
d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(2’)
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức từ đầu chương chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết.
Ngày soạn:14/03/2009 Ngày giảng:
6a1:16/03/2009
6a2:21/03/2009
6a3:17/03/2009
Tiết 52
KIỂM TRA 1 TIẾT
1. Mục tiêu bài kiểm tra
a. Kiến thức
- Giúp học sinh làm quen được với phần mềm soạn thảo văn bản Word.
- Giao diện của phần mềm soạn thảo văn bản Word.
- Các khái niệm, các thành phần cơ bản trong Word.
b. Kỹ năng
- HS khởi động được phần mềm Word.
- Biết cách nhập và chỉnh sửa một văn bản đơn giản.
- Các thao tác định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản.
...............................
Copy: .......................................................
.............................
Save: ........................................................
..............................
Cut: ..........................................................
...............................
Paste: .......................................................
.............................
Câu 2 (1 điểm)
Liệt kê các hoạt động hàng ngày của em liên quan đến soạn thảo văn bản.
Câu 3 (2 điểm)
Định dạng đoạn văn bản là gì? Tại sao phải định dạng đoạn văn bản?
3. Đáp án và biểu điểm
Phần I Trắc nghiệm(5 điểm)
Câu 1 (3 điểm, mỗi câu đúng 0,5 điểm
S Đ S S S Đ
Câu 2 (2 điểm, mỗi ý đúng 0,5 điểm)
1. Bảng chọn
2. Thanh bảng chọn
3. Định dạng ký tự (và) định dạng đoạn văn bản
Phần II Tự luận(5 điểm)
Câu 1 (2 điểm, mỗi ý đúng 0,25 điểm)
New: Mở văn bản mới
Open: Mở văn bản có sẵn trong máy
Print: In nội dung văn bản
Undo: Quay lại 1 thao tác
Copy: Sao chép văn bản
Save: Lưu văn bản
Cut: Di chuyển văn bản
1. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Biết được một số khả năng trình bày văn bản của Word.
b. Kỹ năng
- Hình thành trong học sinh kỹ năng quan sát, phân tích.
c. Thái độ
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ trong giờ học.
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của Giáo viên:
Giáo án, sgk, phòng máy, máy chiếu projec
b. Chuẩn bị của Học sinh:
Nghiên cứu bài trước khi đến lớp.
3. Tiến trình bài giảng
a. Kiểm tra bài cũ
- Kết hợp trong giờ học
b. Dạy nội dung bài mới
HĐ CỦA GV HĐ CỦA HS GHI BẢNG
GV: Khi ta muốn in nội
dung một văn bản thì phải
trình bày trang văn bản.
- Trình bày trang văn bản
thực chất là xác định các
tham số có liên quan đến
trang in văn bản, kích thước
trang giấy, lề giấy, các tiêu
đề trang in, dánh số trang
văn bản...
Tuy nhiên, chúng ta thấy
SGK chỉ trình bày 2 tham
số của trang là kích thước
dụng gì?
? Định dạng đoạn văn bản
có tác dụng gì?
GV: Trình bày trang văn
bản có tác dụng gì?
GV : Khác với ĐDKT và
ĐDĐVB khi trình bày trang
VB ta không cân chọn bất
kỳ một đối tượng nào.
HS: Quan sát, suy
nghĩ và đưa ra câu
trả lời:
(Hình a: Trang đứng,
hình b: Trang nằm
ngang, có tiêu đề dầu
tràn và số trang).
HS: Trả lời.
(Tác dụng với các
nhóm ký tự được
chọn).
HS: Trả lời.
Tác dụng tới toàn bộ
đoạn văn
HS: Nghiên cứu
SGK đưa ra câu trả
lời.
HS: Nghe và ghi nhớ
kiến thức.
+ Chọn hướng trang: Hướng đứng,
hướng nằm.