BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
NGUYỄN ĐĂNG TẠ
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đồng Nai - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
NGUYỄN ĐĂNG TẠ
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. PHAN ĐỨC DŨNG
Đồng Nai - Năm 2017
Nguyễn Đăng Tạ
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trường Đại học Thủ Dầu Một là đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, trực
thuộc UBND tỉnh Bình Dương, những năm gần đây Trường phát triển thật sự mạnh
mẽ, đang dần khẳng định vị thế trong khu vực miền Đông Nam Bộ và cả nước.
Bên cạnh những thành công mà Nhà trường đã đạt được trong thời gian qua,
thì Nhà trường cũng gặp không ít những khó khăn và hạn chế nhất định. Qua đó,
Tác giả nghiên cứu về hệ thống KSNB theo INTOSAI (1992) và cập nhật đến năm
2016, với đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Đại học Thủ
Dầu Một”. Tác giả vận dụng cơ sở lý luận về KSNB theo INTOSAI, tìm hiểu thực
trạng về hệ thống KSNB tại Trường, trên cơ sở đó có sự nhận định đánh giá thực
trạng những mặt đạt được hay những hạn chế còn tồn tại về hệ thống KSNB của
Trường. Từ đó Tác giả mạnh dạn đưa ra những giải pháp hoàn thiện và một số kiến
nghị đề xuất để thực hiện giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB của Nhà trường.
Tác giả hy vọng với đề tài nghiên cứu này sẽ góp phần cho Trường Đại học
Thủ Dầu Một từng bước hoàn thiện hệ thống KSNB của mình.
iv
MỤC LỤC
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN .......................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... x
8.
Kết cấu của luận văn .................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ......... 7
1.1.
Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ ..................................................... 7
1.1.1.
Lịch sử ra đời và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ ......................... 7
1.1.1.1. Giai đoạn từ năm 1992 trở về trước ............................................................. 7
1.1.1.2. Giai đoạn từ năm 1992 trở về sau ................................................................ 9
1.1.2.
Khái niệm Kiểm soát nội bộ ...................................................................... 11
1.1.2.1. Theo hướng dẫn của INTOSAI năm 1992 ................................................. 11
v
1.1.2.2. Theo hướng dẫn của INTOSAI 2004 ......................................................... 12
1.1.2.3. Theo hướng dẫn của INTOSAI 2013 ......................................................... 13
1.1.2.4. Theo hướng dẫ của INTOSAI 2016 ........................................................... 13
1.1.2.5. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa INTOSAI (1992), INTOSAI
(2004), INTOSAI (2013), INTOSAI (2016) ............................................. 16
1.1.3.
1.3.1.
Đặc điểm của cơ sở giáo dục đại học......................................................... 30
1.3.1.1. Cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân ........................ 30
1.3.1.2. Các loại hình tổ chức cơ sở giáo dục Đại học Việt Nam ........................... 30
vi
1.3.1.3. Đặc điểm của cơ sở giáo dục Đại học công lập ......................................... 31
1.3.2.
Quyền tự chủ của đơn vị giáo dục Đại học ................................................ 32
1.3.3.
Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục Đại học ............................................. 32
1.3.4.
Hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ ở cơ sở giáo dục Đại học......... 33
1.3.4.1. Đối với báo cáo tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ ở cơ sở giáo dục Đại
học phải đảm bảo tính hợp lý ở các khoản mục sau: ................................. 33
1.3.4.2. Đối với mục tiêu tuân thủ, hệ thống kiểm soát nội bộ ở các cơ sở giáo dục
Đại học phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc các quy định sau: ................ 33
1.3.4.3. Đối với mục tiêu hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ ở các cơ sở giáo
dục Đại học phải đạt được các nội dung sau: ............................................ 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................ 35
Cơ cấu nguồn thu và nguồn chi ................................................................. 47
vii
2.1.5.1. Cơ cấu nguồn thu ....................................................................................... 47
2.1.5.2. Cơ cấu nội dung chi ................................................................................... 47
2.2.
Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Đại học Thủ Dầu Một . 50
2.2.1.
Thu thập dữ liệu nghiên cứu ...................................................................... 50
2.2.2.
Khái quát quá trình khảo sát ...................................................................... 50
2.2.3.
Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Đại học Thủ
Dầu Một ..................................................................................................... 52
2.2.3.1. Môi trường kiểm soát ................................................................................. 53
2.2.3.2. Đánh giá rủi ro ........................................................................................... 57
2.2.3.3. Hoạt động kiểm soát .................................................................................. 58
2.2.3.4. Thông tin truyền thông .............................................................................. 61
2.2.3.5. Giám sát ..................................................................................................... 62
2.3.
Phù hợp với quy định INTOSAI trong lĩnh vực đào tạo ........................... 74
3.1.2.
Phù hợp với quan điểm quản lý và quy mô đào tạo................................... 74
3.2.
Phương pháp xây dựng các giải pháp ........................................................ 75
3.3.
Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường ............... 75
3.3.1.
Môi trường kiểm soát ................................................................................. 75
3.3.2.
Đánh giá rủi ro ........................................................................................... 78
3.3.3.
Hoạt động kiểm soát .................................................................................. 81
3.3.3.1. Đối với hoạt động kiểm soát công tác kế toán ........................................... 81
3.3.3.2. Đối với hoạt động kiểm soát công tác mua sắm thiết bị, vật tư................. 82
3.3.3.3. Đối với hoạt động kiểm soát công tác giảng dạy ....................................... 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC
x
DANH MỤC VIẾT TẮT
KÝ HIỆU
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
AAA
American Accounting Association
AICPA
American Institute of Certified Public
Accountants
BGH
Ban Giám hiệu
Committee on Auditing Procedure
CAP
CBVC
IMA
International Organization of Supreme
INTOSAI
Audit Institutions
INTOSAI Framework of Professional
IFPP
Pronouncements
KHCN
Khoa học công nghệ
KT –XH
Kinh tế xã hội
TB –VT
Thiết bị - vật tư
TSCĐ
Tài sản cố định
FEI
tỉnh Bình Dương, với phương hướng đề ra “Đạt chất lượng cao trong Đào tạo và
hội nhập quốc tế, đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học quốc gia năm
2017…”; qua đó việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống KSNB của Nhà trường là
một vấn đề rất cần thiết. Hiện nay một số thực trạng khá phổ biến còn tồn tại ở các
đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung và Trường Đại học Thủ Dầu Một nói riêng
cần quan tâm đến như sau:
-
Công tác Tổ chức và phương pháp quản lý còn mang tính chủ quan;
-
Hoạt động thanh tra, kiểm tra phân bổ chưa hợp lý hoặc hoạt động chưa hiệu
quả;
-
Sự tuân thủ đúng giờ giấc làm việc của CBVC;
-
Hiệu lực của văn bản vẫn còn chưa được khách quan;
-
Đoàn kết nội bộ vẫn còn sự phân biệt, chia nhóm, chia rẽ…;
-
Sự minh bạch trong báo cáo tài chính vẫn là vấn đề tranh luận;
tại đơn vị. Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ tại đơn vị, giúp đơn vị quản lý tốt các nguồn lực, đồng thời nâng cao hiệu quả
hoạt động của đơn vị; Tuy nhiên quy mô khảo sát chưa rộng, chưa có các quy trình
mô tả chi tiết hoạt động của đơn vị.
-
Đinh Thị Lệ Quyên (2016); “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Trường Trung cấp nghề Hòa Bình”, Luận văn Thạc sĩ Kế toán. Luận văn hệ thống
hóa những cơ sở lý luận cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực giáo
dục –đào tạo nghề trên cơ sở nghiên cứu lý luận của hệ thống kiểm soát nội bộ theo
INTOSAI 1992 và cập nhật 2013. Đồng thời đánh giá thực trạng hiện nay về HT
KSNB và đưa ra những giải pháp từ định hướng đến cụ thể, nhằm hoàn thiện hệ
thống KSNB tại đơn vị. Tuy nhiên tác giả mới nêu được khái niệm và một số nội
dung của INTOSAI mà chưa đưa ra được sự so sánh INTOSAI qua các năm, Luận
văn chưa nêu rõ được thực hiện dựa trên INTOSAI của năm nào.
3
-
Đậu Thị Thu Hằng (2015); “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Trường Cao đẳng giao thông vận tải III”, Luận văn Thạc sĩ Kế toán, Trường Đại
học Lạc Hồng. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ và kiểm
soát khu vực công, dùng phương pháp so sánh và tổng hợp, nhằm khảo sát đánh giá
thực trạng HT KSNB tại Trường, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
HT KSNB tại Nhà trường đưa ra các quy trình, biểu mẫu mới, hoàn thiện quy trình,
biểu mẫu còn thiếu sót và bất cập; Tuy nhiên, tác giả cần chú trọng thêm đến nội
dung khảo sát liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ mà Nhà trường cần phải
tại các Trường Đại học Công lập;
4
-
Tìm hiểu thực trạng, phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống KSNB tại
Trường Đại học Thủ Dầu Một hiện nay bằng cách xây dựng bảng câu hỏi khảo sát;
-
Dựa vào kết quả khảo sát nghiên cứu đưa ra những giải pháp, kiến nghị
cụ thể, thiết thực nhằm hoàn thiện và nâng cao hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường
Đại học Thủ Dầu Một.
4. Câu hỏi nghiên cứu
a. Hệ thống kiểm soát nội bộ tại các Trường Đại học công lập được thực
hiện theo lý thuyết nào?
b. Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Đại học Thủ Dầu Một
hiện nay ra sao?
c. Những điểm đạt được và chưa đạt được của hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Trường Đại học Thủ Dầu Một là gì? Những điểm này xuất phát từ những nguyên
nhân nào?
d. Những giải pháp nào có thể thực hiện để giải quyết những tồn tại của hệ
thống kiểm soát nội bộ tại Trường Đại học Thủ Dầu Một?
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là hệ thống KSNB đối với đơn vị khu
vực sự nghiệp có thu.
b. Phạm vi nghiên cứu:
-
Phương pháp quan sát, đánh giá: Quan sát thu thập dữ liệu thứ cấp là
danh mục các văn bản hiện hành phục vụ cho vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ
của Nhà trường để tìm hiểu thực trạng từ đó đánh giá ưu điểm và tồn tại của các bộ
phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
-
Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, cán bộ, giảng
viên Nhà trường.
Phƣơng pháp định lƣợng:
-
Phương pháp thống kê mô tả: Đưa ra nhận xét, đánh giá hệ thống KSNB
của Nhà trường.
-
Phương pháp khảo sát số liệu: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát về hệ
thống kiểm soát nội bộ để khảo sát thực trạng HT KSNB tại Trường. Bảng câu hỏi
khảo sát sẽ được gửi cho các phòng ban và các khoa của Trường Đại học Thủ Dầu
Một.
7. Đóng góp mới của đề tài
-
Đưa ra bài học kinh nghiệm: Từ các sự kiện có liên quan đến hệ thống
7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.
Tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ
Lịch sử ra đời và phát triển của KSNB về cơ bản có thể chia làm 2 giai đoạn:
1.1.1.1.
Giai đoạn từ năm 1992 trở về trƣớc
Từ những năm đầu của thế kỷ XX, các nhà kiểm toán viên đã dần quan tâm
đến kiểm soát nội bộ khi họ nhận thức được rằng không cần thiết phải kiểm tra tất
cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà chỉ cần họ chọn mẫu để kiểm tra dựa vào hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán. Tuy nhiên, vào thời điểm này,
khái niệm kiểm soát nội bộ chỉ được nhắc đến như là một công cụ bảo vệ tiền khỏi
sự biển thủ của nhân viên.
Năm 1936, trong một công bố của Hiệp hội Kế toán viên công chứng
Hoa Kỳ (AICPA-American Institute of Certified Accountants), khái niệm này đã
được mở rộng: Kiểm soát nội bộ là “… các biện pháp và cách thức được chấp nhận
và được thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như
kiểm tra sự chính xác trong ghi chép sổ sách”
Những năm sau đó, việc nghiên cứu và đánh giá về kiểm soát nội bộ ngày
càng được chú trọng với nhiều công trình nghiên cứu. Chẳng hạn như:
Năm 1949, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA) công bố
công trình nghiên cứu với nhan đề “Kiểm soát nội bộ, các nhân tố cấu thành và tầm
quan trọng đối với việc quản trị doanh nghiệp và đối với kiểm toán viên độc lập”.
Trong báo cáo này, AICPA đã định nghĩa kiểm soát nội bộ là “…cơ cấu tổ chức và
các biện pháp, cách thực hiện liên quan được chấp nhận và thực hiện trong một tổ
Hiệp hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA);
-
Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ (AAA-American Accounting Association);
-
Hiệp hội Quản trị viên tài chính (FEI-Financial Executies Institute)
-
Hiệp hội Kế toán viên quản trị (IMA-Instiute of Management
Accountants).
Năm 1992, COSO đã phát hành Báo cáo. Báo cáo COSO năm 1992 là tài
liệu đầu tiên trên thế giới đã đưa ra khuôn mẫu lý thuyết về kiểm soát nội bộ một
cách đầy đủ và có hệ thống. COSO đã định nghĩa đầy đủ về Kiểm soát nội bộ và
dùng từ Kiểm soát nội bộ thay vì Kiểm soát nội bộ kế toán. Báo cáo COSO năm
1992 đưa ra 5 bộ phận của kiểm soát nội bộ bao gồm:
-
Môi trường kiểm soát;
-
Đánh giá rủi ro;
nghiệp (ERM –Enterprise Risk Management Framework) trên cơ sở Báo cáo COSO
1992.
Năm 2004, ERM chính thức được ban hành bổ sung thêm 3 yếu tố của Kiểm
soát nội bộ, theo đó, ERM được định nghĩa gồm 8 yếu tố:
-
Môi trường nội bộ;
-
Thiết lập mục tiêu;
-
Nhận diện sự kiện’
-
Đánh giá rủi ro;
-
Đối phó rủi ro;
-
Hoạt động kiểm soát;
-
Năm 2009, phần 1 –Hướng dẫn đã chính thức được ban hành.
Ở khu vực công, Kiểm soát nội bộ cũng rất được quan tâm với một số các
nghiên cứu như :Hướng dẫn về Kiểm soát nội bộ của Tổ chức Quốc tế các cơ quan
kiểm toán tối cao (International Organization of Supreme Audit Institutions –
INTOSAI) ban hành năm 1992, Chuẩn mực về Kiểm soát nội bộ trong chính quyền
liên bang của Cơ quan Kiểm toán Nhà nước Hoa Kỳ (Government Accountability
Office –GAO) được ban hành năm 1999 nhằm đưa ra các quan điểm và hướng dẫn
về Kiểm soát nội bộ trong các đơn vị thuộc khu vực công.
Năm 1992, bản Hướng dẫn về chuẩn mực Kiểm soát nội bộ của
INTOSAI đã hình thành tài liệu cập nhật đến việc nâng cấp các chuẩn mực Kiểm
soát nội bộ đã hỗ trợ cho việc thực hiện và đánh giá Kiểm soát nội bộ.
Năm 2013, mặc dù chưa có văn bản hướng dẫn của INTOSAI nhưng
trong INTOSAI 2013 vẫn dựa trên nền tảng của INTOSAI 1992 và vận dụng 17
nguyên tắc công bố trong báo cáo COSO 2013.
Trong năm 2016, trong Đại hội XXII INCOSAI, tiêu chuẩn mới đã được
thông qua và Quốc hội đã thông qua đổi mới quan trọng trong việc thiết lập tiêu
11
chuẩn INTOSAI, đây là một dự án nhằm hoàn thiện khuôn khổ ISSAI. Khung tuyên
bố chuyên nghiệp của INTOSAI (IFPP) “INTOSAI Framework of Professional
Pronouncements (IFPP)”. Cấu trúc gồm 3 phần sau:
-
Nguyên tắc INTOSAI (INTOSAI –P);
-
Tiêu chuẩn quốc tế của các tổ chức kiểm toán tối cao (ISSAIs); và
cậy và đảm bảo tính kịp thời.
12
1.1.2.2.
Theo hƣớng dẫn của INTOSAI 2004
Định nghĩa về kiểm soát nội bộ theo INTOSAI (2004) như sau: “Kiểm soát
nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị,
nó được thiết lập để đối phó với các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý
nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức”.
Ở định nghĩa trên, có 5 khái niệm cần làm rõ, đó là:
Kiểm soát nội bộ là quá trình
Kiểm soát nội bộ không phải là từng hoạt động riêng lẻ mà nó là một chuỗi
các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với
nhau thành một thể thống nhất. Chính là quá trình này là phương tiện giúp đơn vị
đạt được mục tiêu của mình.
Kiểm soát nội bộ chịu sự chi phối của con ngƣời
Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người, từ cấp lãnh đạo
cao nhất đến tất cả các cán bộ, công chức, viên chức. Chính vì họ sẽ định ra mục
tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành chúng. Tuy vậy, muốn hệ thống kiểm
soát nội bộ thực sự hữu hiệu thì từng thành viên trong tổ chức phải hiểu được trách
nhiệm, quyền hạn của mình và hướng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của
tổ chức.
Kiểm soát nội bộ đƣợc thiết lập để đối phó với rủi ro
Việc thực hiện sứ mạng của tổ chức sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro. Kiểm
soát nội bộ có thể giúp tổ chức nhận diện và đối phó với rủi ro để tối đa hóa khả
năng đạt được mục tiêu.
Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý