BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
HOÀNG THỊ KIỀU OANH
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ ĐIỀU
KIỆN SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH VÙNG NAM BỘ VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Hà Nội – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------
HOÀNG THỊ KIỀU OANH
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH VÀ ĐIỀU KIỆN
SINH KHÍ HẬU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, NCS đã nhận
đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình từ các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và ngƣời
thân.
Trƣớc tiên, NCS xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất của
mình đối với GS. TS. Nguyễn Khanh Vân và PGS. TS. Đặng Văn Phan. Thầy cô đã
luôn động viên, hỗ trợ và hƣớng dẫn khoa học nghiêm túc, chu đáo, góp ý tận tình
để NCS hoàn thành đƣợc luận án này.
NCS chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Địa lí, Ban Lãnh đạo Học viện
Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trƣờng
Đại học Sài Gòn đã tạo điều kiện để NCS hoàn thành chƣơng trình học tập.
NCS cũng xin cảm ơn các Quý thầy/cô, các cán bộ phòng ban trong và ngoài
cơ sở đào tạo đã chỉ bảo, đóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận án.
NCS bày tỏ lòng biết ơn đối với cán bộ lãnh đạo, phòng ban địa phƣơng đã tạo
điều kiện và tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện nghiên cứu, tìm kiếm
thông tin tại các tỉnh, thành Nam Bộ. Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
quan tâm giúp đỡ và chia sẻ với tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhƣng luận án không khỏi còn những thiếu sót, rất
mong nhận đƣợc sự góp ý chân thành của Quý thầy cô để NCS hoàn thiện luận án.
NCS xin chân thành cảm ơn.
Tác giả luận án
NCS Hoàng Thị Kiều Oanh
MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt……………………………………………..i
Danh mục các bảng ……………………………………………………………….ii
Danh mục các bản đồ, hình vẽ……………………………………………………..iii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ..................................................................................................1
1.2.3.1. Điều kiện và tài nguyên khí hậu .............................................................27
1.2.3.2. Sinh khí hậu và tài nguyên sinh khí hậu để phát triển du lịch ...............27
1.2.3.3. Ảnh hưởng của điều kiện SKH đến con người và hoạt động du lịch .....28
1.2.4. Tác động của kinh tế xã hội và BĐKH đến tài nguyên du lịch ...................31
1.3. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................32
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu .................................................................................32
1.3.1.1. Quan điểm hệ thống ...............................................................................32
1.3.1.2. Quan điểm tổng hợp ...............................................................................32
1.3.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh ................................................................33
1.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................33
1.3.2.1. Hệ phương pháp nghiên cứu chung .......................................................33
1.3.2.2. Phương pháp luận phân vùng Địa lý tự nhiên .......................................37
1.3.2.3. Các phương pháp đánh giá tài nguyên và điều kiện sinh khí hậu .........43
1.3.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu luận án ................................................48
CHƢƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN VÀ ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU
NAM BỘ...................................................................................................................51
2.1. Đặc điểm tự nhiên Nam Bộ .............................................................................51
2.1.1. Vị trí địa lý Nam Bộ ....................................................................................51
2.1.2. Đặc điểm địa chất, địa hình Nam Bộ ...........................................................53
2.1.3. Đặc điểm thủy – hải văn Nam Bộ ................................................................57
2.1.4. Đặc điểm sinh vật và đa dạng sinh học lãnh thổ .........................................58
2.1.5. Đặc điểm tài nguyên khí hậu Nam Bộ .........................................................60
2.1.5.1. Chế độ bức xạ .........................................................................................61
2.1.5.2. Chế độ nhiệt ............................................................................................61
2.1.5.3. Chế độ mưa, ẩm ......................................................................................62
2.1.5.4. Gió ..........................................................................................................62
2.1.5.5. Các hiện tượng thời tiết đặc biệt ............................................................63
2.2. Đặc điểm tài nguyên du lịch văn hóa Nam Bộ ...............................................65
3.2.1. Đánh giá tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch tham quan ....................95
3.2.1.1. Xây dựng thang đánh giá cho du lịch tham quan...................................95
3.2.1.2. Tiến hành đánh giá cho du lịch tham quan ............................................98
3.2.1.3. Kết quả đánh giá tổng hợp cho phát triển du lịch tham quan .............105
3.2.2. Đánh giá tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch nghỉ dƣỡng ................108
3.2.2.1. Xây dựng thang đánh giá cho du lịch nghỉ dưỡng ...............................108
3.2.2.2. Tiến hành đánh giá cho du lịch nghỉ dưỡng.........................................110
3.2.2.3. Kết quả đánh giá tổng hợp cho phát triển du lịch nghỉ dưỡng ............117
3.2.3. Đánh giá tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch sinh thái .....................120
3.2.3.1. Xây dựng thang đánh giá cho du lịch sinh thái ....................................120
3.2.3.2. Kết quả đánh giá tổng hợp cho phát triển du lịch sinh thái.................121
3.2.4. Đánh giá tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch văn hóa ......................124
3.2.4.1. Xây dựng thang đánh giá cho du lịch văn hóa .....................................124
3.2.4.2. Tiến hành đánh giá cho du lịch văn hóa ..............................................126
3.2.4.3. Kết quả đánh giá tổng hợp cho phát triển du lịch văn hóa ..................133
3. 3. Tổng hợp chung mức độ thuận lợi 4 LHDL theo từng vùng ....................135
3.3.1. Tiến hành đánh giá tổng hợp .....................................................................135
3.3.2. Kết quả đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi các LHDL Nam Bộ ............135
3.4. Định hƣớng không gian phát triển các LHDL Nam Bộ Việt Nam ............137
3.4.1. Thực trạng phát triển du lịch Nam Bộ .......................................................137
3.4.1.1. Khách du lịch ........................................................................................137
3.4.1.2. Doanh thu du lịch .................................................................................137
3.4.1.3. Cơ sở lưu trú .........................................................................................137
3.4.1.4. Nguồn lao động ....................................................................................138
3.4.1.5. Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch ...............................................138
3.4.2. Hƣớng phát triển không gian lãnh thổ cho các LHDL DL Nam Bộ .........139
3.4.2.1. Các dự báo phát triển du lịch Nam Bộ .................................................139
3.4.2.2. Định hướng phân bố không gian và sản phẩm các LHDL Nam Bộ.....141
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................148
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ....................151
DLND
DLVH
DK
9
10
11
12
13
14
15
DL
: Du lịch
24 TNB
ĐKSKH : Điều kiện Sinh Khí hậu 25 ĐNB
ĐKTN
: Điều kiện tự nhiên
26 VQG
HST
: Hệ Sinh thái
27 RTL
KBTTN
: Khu bảo tồn thiên nhiên 28 TL
KDTSQ
: Khu dự trữ sinh quyển
29 TĐTL
KT-XH
: Kinh tế - Xã hội
30 ITL
:Daily Comfort Index
:Daytime Comfort Index
:Climate Index for Tourism
:Discomfort Index
:Enthalpy Index
:Effective Temperature
:Geography Information System
:Heat Strain index
:International Union
for Conservation of Nature and
Natural Resources
10 MCIT
:Modified Climate Index for
Tourism
11 PET
:Physiological Equivalent
Temperature
12 RSI
:Relative Strain Index
13 SET
:Standard Effective Temperature
14 TCI
:Tourism Climate Index
15 THI
:Temperature Humidity index
16 TTCI
:Tourism climate comfort index
17 UNWTO :World Tourism Organization
18 UTCI
: Chỉ số tiện nghi nhiệt ban ngày
:Chỉ số khí hậu du lịch
:Chỉ số bất tiện nghi
:Chỉ số bức xạ nhiệt
:Nhiệt độ hiệu dụng
: Hệ thống thông tin Địa lý
:Chỉ số nhiệt căng thẳng
: Liên Minh Bảo Tồn Quốc tế
:Chỉ số khí hậu bổ sung cho hoạt
động du lịch
:Nhiệt độ sinh lý học
:Chỉ số tƣơng đối căng thẳng
:Nhiệt độ hiệu dụng chuẩn
:Chỉ số khí hậu du lịch
:Chỉ tiêu nhiệt ẩm
:Chỉ số thích nghi khí hậu du lịch
:Tổ chức du lịch thế giới
:Chỉ số khí hậu nhiệt hiệu dụng
toàn cầu
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Ma trận tam giác lựa chọn yếu tố đánh giá
45
Bảng 1.2. Phân loại đánh giá mức độ thuận lợi của khí hậu cho du lịch dựa
95
Bảng 3.4. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của các loại SKH cho DLTQ
96
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá tổng hợp cho DLTQ của các vùng Nam Bộ
104
Bảng 3.6. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của các loại SKH cho DLND
106
Bảng 3.7. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí bãi biển cho
107
DLND
Bảng 3.8. Kết quả đánh giá tổng hợp cho DLND của các vùng Nam Bộ
116
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá tổng hợp cho DLST của các vùng Nam Bộ
119
Bảng 3.10. Chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của tiêu chí DSVH vật thể cho
122
hệ thống
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
Bản đồ 1. Các tuyến khảo sát thực địa Nam Bộ (giai đoạn 2011 -2018)
36
Bản đồ 2. Hành chính Nam Bộ
52
Bản đồ 3. Phân tầng địa hình Nam Bộ
56
Bản đồ 4. Lớp phủ thực vật Nam Bộ
60
Bản đồ 5. Bản đồ tài nguyên du lịch tự nhiên Nam Bộ
64
Bản đồ 6. Bản đồ tài nguyên du lịch nhân văn Nam Bộ
69
Bản đồ 7. Bản đồ nhiệt độ trung bình Nam Bộ Nam Bộ
Bản đồ 15. Định hƣớng không gian phát triển các LHDL và sản phẩm DL 145
Nam Bộ
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Chiến lƣợc phát triển du lịch (DL) Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 [9], xác định phát triển DL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chiếm tỷ trọng
ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực để phát triển kinh tế - xã hội. Phát
triển DL theo hƣớng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng
phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lƣợng, hiệu quả, khẳng định thƣơng hiệu và
khả năng cạnh tranh. Ngoài các ý nghĩa về kinh tế, phát triển DL còn góp phần quan
trọng vào nỗ lực bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho ngƣời dân.
DL là ngành kinh tế có tính định hƣớng tài nguyên rõ rệt. Tài nguyên tự nhiên
(TNTN) và tài nguyên nhân văn (TNNV) là các yếu tố quan trọng, là tiền đề cơ sở để
hoạch định các phƣơng hƣớng phát triển các LHDL cụ thể. Tiềm năng về TNTN và
TNNV của Nam Bộ rất lớn cho phát triển kinh tế nói chung và DL nói riêng. Cụ thể,
vị trí địa lý nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, vùng động lực phát triển
kinh tế của đất nƣớc, trên tuyến đƣờng quốc tế quan trọng, tuyến đƣờng xuyên Á nối
liền các nƣớc Đông Nam Á và lục địa với nhau, Nam Bộ còn có 3/10 đô thị du lịch
quốc gia – những hạt nhân để tổ chức lãnh thổ du lịch (Vũng Tàu, Hà Tiên), có
TPHCM là trung tâm du lịch quốc gia, có 338 di tích quốc gia, trong đó có 13 di tích
quốc gia đặc biệt, 1 di sản văn hóa (DSVH) phi vật thể thế giới đƣợc UNESCO công
nhận. Đặc biệt, Nam Bộ có rất nhiều hệ sinh thái (HST) có đa dạng sinh học cao; 4
Khu dự trữ sinh quyển thế giới (KDTSQ) (Cần Giờ, Cát Tiên, Kiên Giang, Mũi Cà
Mau, và chuẩn bị là 5/10 với KDTSQ Cửa sông Cửu Long), 6/9 Khu Ramsa Thế
giới, 9 Vƣờn quốc gia (VQG), 7 Khu bảo vệ sinh cảnh; 5 khu bảo tồn thiên nhiên, 3
định hƣớng, xác định các LHDL có thế mạnh và đem lại hiệu quả kinh tế cao của
Nam Bộ. 4 LHDL đƣợc lựa chọn đánh giá trong luận án là những LHDL nổi bật nhƣ
du lịch tham quan (DLTQ), du lịch nghỉ dƣỡng (DLND), du lịch sinh thái (DLST), du
lịch văn hóa (DLVH).
Với những lí do trên, nghiên cứu sinh đã quyết định lựa chọn đề tài “Đánh
giá tài nguyên du lịch và điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch
vùng Nam Bộ Việt Nam” cho luận án Tiến sĩ của mình, với hi vọng sẽ đƣa ra đƣợc
bức tranh định hƣớng tƣơng lai sẽ phát triển 4 LHDL Nam Bộ cho hiệu quả nhất,
ngoài ra nó còn nhƣ chỉ dẫn địa lý cho du khách (DK) tham gia các LHDL tham
quan, nghỉ dƣỡng, sinh thái, văn hóa ở Nam Bộ.
3
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc nghiên cứu, đánh giá tổng hợp TNDL,
ĐKSKH cho phát triển DL ở Nam Bộ từ đó đề xuất đƣợc định hƣớng tổ chức phát
triển các LHDL Nam Bộ trên cơ sở đánh giá các TNDL và ĐKSKH du lịch.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu đề ra, NCS đề ra nhiệm vụ cần thực hiện:
- Thu thập, phân tích, hệ thống hóa các tài liệu, tƣ liệu về đặc điểm TNDL và
ĐKSKH của lãnh thổ nghiên cứu, phục vụ cho mục tiêu phát triển du lịch.
- Tổng quan những vấn đề nghiên cứu, đánh giá TNDL và ĐKSKH phục vụ
mục đích phát triển du lịch ở trên thế giới, ở Việt Nam và ở Nam Bộ.
- Xây dựng cơ sở lý luận, phƣơng pháp nghiên cứu, đánh giá TNDL, ĐKSKH,
cho phát triển du lịch (cho 4 LHDL theo các vùng của Nam Bộ).
- Phân vùng địa lý tự nhiên Nam Bộ và bản đồ phân vùng tỷ lệ 1:250.000.
Phân loại sinh khí hậu (SKH) du lịch Nam Bộ và bản đồ phân loại SKH tỷ lệ
1:250.000. Xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá mức độ thuận lợi của TNDL
và ĐKSKH cho phát triển các LHDL nổi trội/lợi thế của Nam Bộ
- Phân vùng ĐLTN Nam Bộ phục vụ phát triển DL (bản đồ phân vùng tỷ lệ
1:250.000); Phân loại SKH DL Nam Bộ (bản đồ phân loại SKH tỉ lệ 1: 250.0000) là
cơ sở dữ liệu quan trọng cho đánh giá tài nguyên phát triển các LHDL Nam Bộ.
- Sử dụng chỉ số TCI (chỉ số khí hậu du lịch) để đánh giá mức độ và xác định
thời gian thuận lợi cho phát triển du lịch tại Nam Bộ.
- Xác định mức độ thuận lợi của tài nguyên đối với từng LHDL dựa trên hệ
thống các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá TNDL, điều kiện SKH; Đánh giá tổng hợp tài
nguyên cho phát triển các LHDL và đề xuất định hƣớng cho phát triển DL Nam Bộ.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
6.1. Ý nghĩa khoa học của luận án
Bổ sung cơ sở lí luận và phƣơng pháp nghiên cứu vận dụng cho việc đánh giá
tài nguyên du lịch theo vùng. Làm sáng tỏ vai trò của các nguồn TNTN, ĐKSKH,
TNNV đối với việc phát triển từng LHDL cụ thể. Đồng thời, góp phần hoàn thiện
về phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu trong đánh giá TNTN, TNNV và
ĐKSKH phục vụ mục đích phát triển DL.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
Là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học cho định hƣớng tổ chức không gian
phát triển du lịch trong phát triển kinh tế xã hội (KTXH) Nam Bộ, đồng thời kết quả
5
của luận án giúp cho các cấp chính quyền địa phƣơng đề xuất kế hoạch, tổ chức các
hoạt động DL phù hợp với tiềm năng của địa phƣơng một cách có hiệu quả kinh tế.
7. Cơ sở tài liệu
Luận án đƣợc thực hiện dựa trên nguồn tài liệu cơ sở sau:
- Tài liệu, số liệu thống kê của các ban ngành, Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch các tỉnh, thành Nam Bộ, của Tỉnh ủy, Thành ủy các địa phƣơng.
- Tài liệu, số liệu thống kê, báo cáo, quy hoạch, đề án phát triển du lịch của
Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch [9, 11], các báo cáo du lịch của Tổng cục Du
lịch [106] các đề án phát triển du lịch ĐNB và TNB của Bộ Văn hóa, Thể Thao và
IUOTO năm 1925 tại Hà Lan, ngành DL đã phát triển mạnh mẽ. Nhiều hƣớng
nghiên cứu phát triển DL ra đời, trong đó đánh giá tài nguyên lãnh thổ phục vụ cho
phát triển DL đƣợc đề cập với nhiều hƣớng tiếp cận. Mở đầu là các công trình
nghiên cứu của Đocutsaev - đã tổng hợp nghiên cứu các điều kiện tự nhiên của địa
phƣơng cụ thể. Thập kỉ 60 và 70, I.A Vedenhin và N.N. Misônhitrencô (1969) [210]
đã đánh giá các tiêu chí tự nhiên làm tiền đề cho việc tổ chức các vùng DLND. Từ
thập niên 80, những nghiên cứu về đánh giá tài nguyên, lãnh thổ cho phát triển DL
càng chi tiết và chuyên sâu cho từng LHDL: I.I Pirôjnhic (1985), A.G Ixatsenko
(1985) đã đánh giá tổng hợp thành phần của hệ thống lãnh thổ DL. Hiện nay, ở
nhiều nƣớc, DL đƣợc coi là ngành kinh tế mũi nhọn nên có nhiều nghiên cứu, đánh
giá TNDL phục vụ cho khai thác, PTDL đạt hiệu quả cao hơn. Trong đó, Trung
Quốc - quốc gia đứng đầu thế giới số lƣợng khách và thu nhập từ DL năm 2010,
nên có nhiều công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về TNDL, Hu và Rit Chie.J
(1993) đánh giá mức độ hấp dẫn của các điểm DL [176], Daniel Leung và nnk
(2013) [154], Jianwei Quian và nnk (2019) [180] nghiên cứu hiện trạng DL Trung
Quốc, C. Lim và J.C.H.Min (2008) [151] mô hình hóa các lợi ích của DL ngắn
ngày và dài ngày từ DK Nhật Bản,v.v. Các hoạt động DL đã đƣợc tiêu chuẩn hóa,
quản lý giám sát chặt chẽ gắn với bảo tồn, đặc biệt ở các nƣớc phát triển, có những
công trình nghiên cứu xây dựng các định mức, tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị, xây dựng
CSVCKT phù hợp với sức chứa của môi trƣờng nhƣ R.Sharley và Telfer (2002)
[198], de Freitas (2003) [163]; Baruch Givoni (2002) [146] nghiên cứu độ thoải mái
khi hoạt động ngoài trời, Daniel Scott (2001) [156] đánh giá độ nhạy cảm của DL
trƣợt tuyết ở vùng núi Lakeland (Ontario).
7
1.1.1.2. Các nghiên cứu đánh giá ĐKSKH cho phát triển du lịch
Lịch sử nghiên cứu SKH đã có từ lâu đời, rất nhiều tác giả nghiên cứu về khí
hậu làm nền tảng cơ sở cho phát triển phân ngành SKH nhƣ W. Koppen (Đức),
Buđƣcô, Alixốp, S.I. Cốtxtin, T.V. Pôcrôpxcaia, S.P. Khrônốp, Yêu Ẩm Sinh,v.v.
cứu trƣớc về phân loại khí hậu cho DL, sự thoải mái của con ngƣời liên quan đến
khí hậu và đặc điểm hoạt động DL để đƣa ra chỉ số khí hậu du lịch TCI dựa trên 7
yếu tố khí hậu, xây dựng tổ hợp các kiểu thời tiết đặc trƣng trong ngày với các mức
độ ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời cũng nhƣ đến các hoạt động DL. Chỉ số TCI
này đƣợc phát triển và ứng dụng trên nhiều nghiên cứu ở các vùng lãnh thổ khác
nhau nhƣ thành phố Nir (Iran) [161], tỉnh Mazandaran (Iran) [134], bang
Herzegovina - neretva (Bosnia) [174], Tbilisi (Georgia) [133], vùng Địa Trung Hải
[153]. Không chỉ đƣợc áp dụng phổ biến ở các khu vực vĩ độ thấp, chỉ số này còn
đƣợc sử dụng rộng rãi ở các khu vực khác trên thế giới. Amelung và Moreno (2009)
[147] sử dụng chỉ số TCI này để đánh giá khí hậu hiện tại và dự đoán tƣơng lai cho
toàn Châu Âu. Ghislain Dubois (2016) [169] đã đƣa ra bức tranh hiện trạng ứng
dụng chỉ số khí hậu này. Hiện nay, nhiều nghiên cứu còn kết hợp các chỉ số khí hậu
khác với chỉ số TCI, trong đó có Elham Bubarak (2015) sử dụng đồng thời TCI với
chỉ số nhiệt ẩm THI [165], Daniel Scott, Michelle Rutty (2016) [158] kết hợp đánh
giá chỉ số khí hậu kỳ nghỉ (HCI) với TCI ở Châu Âu. Bên cạnh đó, từ chỉ số TCI đã
phát triển thành nhiều hƣớng mới, theo hƣớng chuyên sâu hơn hoặc áp dụng các kỹ
thuật thông tin hiện đại nhƣ chỉ số khí hậu nhiệt hiệu dụng toàn cầu (UTCI) của
Krzysztof Blazejczyk và nnk (2013) [184], K.Pantovou (2013) [185], chỉ số thích
nghi khí hậu du lịch (TTCI) [135], chỉ số khí hậu du lịch (CIT) – một chỉ số kết hợp
ma trận các kiểu thời tiết để đánh giá mức độ thuận lợi của khí hậu tới DL theo 7
cấp khác nhau [189] của McBoyle, C. R. de Freitas và nnk (2008), Gongmei Yu
[172] với chỉ số khí hậu bổ sung cho hoạt động DL (MCIT)– sử dụng các dữ liệu
thời tiết đối lập nhau giữa hai bang Florida và Alaska. [195]
Với vai trò của SKH với phát triển DL nhƣ vậy, ngày càng nhiều các cuộc hội
thảo, hội nghị chuyên đề quốc tế đề cập đến vấn đề này, ví dụ nhƣ Hội thảo quốc tế
lần thứ I về khí hậu, DL và giải trí đƣợc tổ chức tại Hy Lạp vào 10/2001 đã thu hút
nhiều nhà khoa học đƣa ra các đánh giá về thực trạng khí hậu DL [149, 162]. Hội
nghị Địa lý Quốc tế tại Kraków, Hà Lan (2014) đã có một số công trình nghiên cứu
đáng chú ý nhƣ “Đánh giá ngưỡng nhiệt và tiềm năng du lịch dựa vào ĐKSKH ở
một số thành phố của Hà Lan”[182]. Trong hội nghị toàn cầu lần II/2014 về thƣơng
1.1.2.1. Các nghiên cứu đánh giá tổng hợp tài nguyên cho phát triển du lịch
Đa số các công trình nghiên cứu đánh giá tổng hợp chủ yếu dựa trên nền tảng
lý luận cảnh quan học với các công trình về phân vùng ĐLTN, nghiên cứu đánh giá
cảnh quan và đánh giá tổng hợp ĐKTN, TNTN. Đánh giá tổng hợp các ĐKTN và
TNTN phuc vụ phát triển KTXH nói chung đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
vừa có ý nghĩa phƣơng pháp luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn cao. Việc nghiên cứu,
đánh giá tổng hợp tài nguyên phục vụ PTDL có những bƣớc tiến quan trọng cả về
10
số lƣợng lẫn chất lƣợng các công trình. Một số công trình tiêu biểu nhƣ: Nguyễn
Đức Chính – Vũ Tự Lập [16]; Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thƣợng Hùng, Nguyễn
Ngọc Khánh [28]; Nguyễn Văn Nhƣng, Nguyễn Văn Vinh [64]; Lê Đức An và nnk
[1], Vũ Tuấn Cảnh (chủ biên) [13], Lê Thông [89], Phạm Trung Lƣơng, Đặng Duy
Lợi [49], Nguyễn Minh Tuệ và nnk (2003) [100] đã hệ thống hóa các khái niệm cơ
bản về DL, TNDL và định hƣớng khai thác tiềm năng DL ở các vùng DL của Việt
Nam. Tổng cục Du lịch Việt Nam (2012)[9] cũng đã đánh giá tổng hợp các tài
nguyên và định hƣớng chiến lƣợc trong khai thác các dạng tài nguyên này thông
qua “Chiến lược phát triển phát triển DL Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn
2030”[12] và “Quy hoạch tổng thể phát triển DL Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2030”
٭Hƣớng đánh giá tài nguyên phát triển ngành kinh tế chủ yếu ở một số lãnh
thổ, địa phƣơng cụ thể ở nƣớc ta đã đƣợc đầu tƣ nghiên cứu từ rất sớm, đã có nhiều
công trình, đơn cử nhƣ: Phạm Hoàng Hải và nnk [27]; Đỗ Trọng Dũng (2009) [21];
Nguyễn Hữu Xuân (2009) [123]. Các công trình này đã đƣa ra các khái niệm về DL,
TNDL, cơ sở lý luận và thực tiễn trong đánh giá TNDL và đã đánh giá tiềm năng
phục vụ quy hoạch PTDL trên quy mô toàn quốc hoặc từng lãnh thổ với những giá
trị lý luận và thực tiễn rất cao.
1.1.2.2. Các nghiên cứu đánh điều kiện SKH cho phát triển du lịch
Đầu tiêu phải điểm đến các công trình khí hậu cơ bản của các nhà nghiên cứu:
Hoàng Sơn [83] đã đánh giá SKH phục vụ DL ở Thừa Thiên – Huế sử dụng chỉ số
DI. Với nhiều đóng góp cho hƣớng nghiên cứu SKH ứng dụng, Nguyễn Khanh Vân
[111] đã xuất bản tài liệu tham khảo rất quan trọng về SKH - “Giáo trình cơ sở
SKH”, trong đó trình bày khái quát nhất về SKH thảm thực vật tự nhiên, SKH vật
nuôi và SKH ngƣời, cũng nhƣ mối quan hệ giữa SKH với các khoa học khác.
Tƣơng tự, tác phẩm “Nghiên cứu ứng dụng thông tin khí hậu phục vụ y tế và du
lịch”(2011) [119] cũng đề cập đến các chỉ số: TCI; RSI. Nguyễn Khanh Vân còn
thực hiện các đề tài về SKH liên quan đến du lịch nhƣ “Đánh giá điều kiện SKH
phục vụ công tác điều dưỡng ở miền núi Việt Nam” (1995) [116] “Điều kiện SKH
hậu dải ven biển Việt Nam” (1998) ; “Sử dụng hợp lý tài nguyên SKH cho phát
triển sản xuất và cho dân sinh, du lịch vùng hồ Hòa Bình” (1993) [115]; “Nghiên
cứu sinh khí hậu người phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng và dân sinh ở Việt Nam”
(2000) [114]. Nhiều luận án tiến sĩ cũng thực hiện theo hƣớng này nhƣ nghiên cứu
về TNDL và SKH Tây Nguyên (Nguyễn Thu Nhung, 2018)[63], Khu vực Quảng
Ninh – Hải Phòng (Nguyễn Đăng Tiến, 2016)[81], thành phố Đà Lạt (Nguyễn Hữu
Xuân, 2009) [123]. Qua những nghiên cứu này, nguồn tài nguyên khí hậu phục vụ
phát triển DL đƣợc phân tích theo nhiều hƣớng khác nhau. Nguyễn Đăng Tiến sử
12
dụng tổ hợp thời tiết - đây là tổ hợp của các đặc trƣng thời tiết chính có ảnh hƣởng
quan trọng đến sức khỏe con ngƣời – để đƣợc xác định vào thời điểm 13 giờ hàng
ngày. Nguyễn Hữu Xuân thì sử dụng chỉ số khí hậu I của Due‟rout và Clauses dựa
vào ba yếu tố nhiệt độ trung bình, thời gian chiếu sáng trung bình tháng, thời gian
mƣa trong ngày để đánh giá cho du lịch tham quan và nhiệt độ hiệu dụng để đánh
giá cho đu lịch nghỉ dƣỡng. Nguyễn Thu Nhung sử dụng chỉ số TCI để đánh giá DL
ở Tây Nguyên. Trong đó, phần lớn các tác giả này sử dụng kết hợp bản đồ SKH du
lịch để giúp DK có thể chọn khoảng thời gian và vùng tốt nhất để DL.
Nhìn chung, các nghiên cứu này vừa xây dựng được cơ sở khoa học về vai trò
của các yếu tố SKH với từng ngành DL cụ thể, vừa có những đánh giá chi tiết kèm
Xứ núi Sam và du lịch vùng Châu Đốc An Giang” [79]. Các ấn phẩm hƣớng đến mô
tả chi tiết về tìm hiểu về khí hậu, thời tiết và các khu giải trí, phƣơng tiện, thắng
cảnh, quán ăn, các lễ hội dân gian, làng nghề truyền thống ở miền đất phƣơng Nam.
Đã có một số nghiên cứu về ĐKSKH cho DL Nam Bộ, tuy nhiên còn hạn chế
và các nghiên cứu mang tính địa phƣơng là chủ yếu, chƣa phân loại và thành lập
đƣợc bản đồ phân loại sinh khí hậu du lịch cho toàn Nam Bộ. Đặng Văn Phan, Tô
Hoàng Kia đã sử dụng chỉ số khí hậu RSI và DI để đánh giá ảnh hƣởng của TN
SKH tới PTDL một số tỉnh ở Nam Bộ nhƣ TPHCM, Tây Ninh, Côn Đảo, Phú
Quốc, Cần Thơ,v.v. [66]. Gần đây nhất, Nguyễn Khanh Vân và nnk [118] đã đánh
giá các tác động riêng rẽ của các yếu tố khí hậu đến sức khỏe con ngƣời, chỉ ra sự
khác biệt về một số điều kiện SKH giữa bờ đông (Vũng Tàu, Côn Đảo) và bờ tây
(Rạch Giá, Phú Quốc), sự khác biệt đó đã làm tính mùa vụ khác nhau của DL giữa
hai bờ đông – tây của Nam Bộ.
Như vậy, từ tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề cho thấy:
Trên thế giới và ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu đánh giá TN và SKH
cho PTDL đã có từ lâu và khá phong phú; được thể hiện qua các phương pháp
đánh giá, quy mô nghiên cứu và quan trọng hơn nữa là hướng tiếp cận nghiên cứu
đánh giá cũng không giống nhau. Trong đánh giá các chỉ số SKH tổng hợp cho
phát triển DL, ngoài các yếu tố khí hậu cụ thể như nhiệt độ, lượng mưa, số ngày
mưa, độ dài mùa khô, còn có nhiều chỉ số SKH tổng hợp được áp dụng với các mô
hình ngày càng được cải tiến, với phạm vi ứng dụng trên các vùng lãnh thổ lớn;
ngoài ra, đối với từng mục đích DL cụ thể mà có trọng số khác nhau với từng yếu tố
khí hậu.
Đối với khu vực nghiên cứu Nam Bộ, nhiều công trình và các hội thảo, đề án
đã được triển khai, theo quy mô toàn khu vực hoặc địa phương theo hướng nghiên
cứu đánh giá tổng hợp TNDL. Các tác giả đã khái quát những đặc điểm nguồn
TNDL, cơ sở để xây dựng những tuyến, điểm du lịch, vùng DL với các trung tâm DL
14
lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch” [109]. Nhƣ vậy, điểm chung nhất mà
15
sản phẩm DL mang lại cho DK chính là sự hài lòng. Các bộ phận tạo thành sản
phẩm du lịch bao gồm: dịch vụ du lịch và TNDL.
1.2.1.3. Khái niệm Tài nguyên du lịch
Du lịch là ngành có định hƣớng tài nguyên rõ rệt. TNDL chính là đối tƣợng tạo
nên sức hấp dẫn cho DK, là nguồn lực quan trọng nhất, mang tính quyết định sự
phát triển ngành DL, ảnh hƣởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ, đến việc hình thành
chuyên môn hóa và hiệu quả kinh tế của hoạt động DL. TNDL bao gồm cả TNTN
và TNNV. Theo Luật Du lịch Việt Nam 2017: "Tài nguyên du lịch là cảnh quan
thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản
phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên
du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa " [109].
Về cơ bản cần phân biệt TNDL với các khái niệm ĐKTN, văn hóa – lịch sử
cùng các thành phần của chúng. Các yếu tố này có sức hấp dẫn với du khách, làm
nảy sinh nhu cầu nghỉ ngơi du lịch. Khi chúng đƣợc phát hiện, và đƣợc khai thác,
cũng nhƣ bảo vệ nhằm đáp ứng nhu cầu của DL thì chúng trở thành TNDL.
1.2.1.4. Các hình thức của tổ chức lãnh thổ du lịch
Luật DL Việt Nam 2017 [109] quy định: “Điểm du lịch là nơi có tài nguyên
du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch”. Điểm DL dựa trên một số
tiêu chuẩn quy định của mỗi quốc gia về mức hấp dẫn tài nguyên, CSVCKT, khả
năng phục vụ DK và những đóng góp tích cực cho KTXH, môi trƣờng. “ Khu du
lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát triển
nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Khu DL bao gồm khu DL cấp
tỉnh và khu DL quốc gia”. “Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm
du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ,
đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không” Có 04 yếu tố hình thành nên một tuyến
điểm DL: địa điểm DL, hệ thống giao thông, thời gian và chi phí DL.