Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

TRẦN THỊ THANH NHÀN

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VN CHI
NHÁNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đồng Nai, Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

TRẦN THỊ THANH NHÀN
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VN
CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ ĐÌNH HẠC


: Trần Thị Thanh Nhàn

Sinh ngày

: 18 tháng 10 năm 1985

Quê quán

: Hà Tĩnh

Nơi công tác: Ngân hàng Thương mại cổ phần và phát triển Việt Nam Chi
Nhánh Đồng Nai (Số 07, đường Hoàng Minh Châu, phường Hòa Bình, thành
phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)
Là học viên cao học khóa 7 của Trường Đại học Lạc Hồng, tôi xin cam đoan đề
tài: “GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VN CHI
NHÁNH ĐỒNG NAI” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, được xuất phát
từ tình hình thực tiễn với sự hướng dẫn, hỗ trợ từ Thầy TS Lê Đình Hạc. Các số
liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong
luận văn. Số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

Đồng Nai, ngày ....... tháng …… năm 2017
Học viên

Trần Thị Thanh Nhàn



1.1.1.2. Cấu tạo thẻ …………………………………………… 8
1.1.1.3. Phân loại thẻ…………………………………………… 8


1.1.2 Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ ..10
1.1.2.1. Tổ chức thẻ quốc …………………………………………10
1.1.2.2. Ngân hàng phát hành thẻ ……………………………… 10
1.1.2.3. Chủ thẻ …………………………………………………..11
1.1.2.4. Ngân hàng thanh toán thẻ ……………………………….11
1.1.2.5. Đơn vị chấp nhận thẻ ……………………………………11
1.1.2.6. Trung tâm thẻ ……………………………………………12
1.2 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................................................... 12
1.2.1 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ..................... 12
1.2.2 Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ............................. 13
1.2.3 Nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ ..................... 17
1.2.3.1. Nguyên nhân từ Ngân hàng……………………………..17
1.2.3.2. Nguyên nhân từ khách hàng…………………………….19
1.2.3.3. Nguyên nhân từ bên ngoài……………………………....20
1.3 TÌNH HÌNH RỦI RO THẺ THANH TOÁN TRÊN THẾ GIỚI ... 22
1.3.1 Tại Châu Âu ................................................................................... 23
1.3.2 Tại Mỹ Latinh ................................................................................ 25
1.3.3 Tại Bắc Mỹ..................................................................................... 25
1.3.4 Tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương (AP) ................................. 25
1.4 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT DỘNG
KINH DOANH THẺ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM .................................................................................................... 26
1.4.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ của các ngân hàng thương
mại..26
1.4.2 Kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ của các

2.2.3.1. Liên kết với các ngân hàng...................................................45
2.2.3.2. Hệ thống ATM, POS.............................................................45
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ của BIDV Đồng Nai từ 2014 –
2016
2.2.4.1. Số lượng Thẻ BIDV – Chi nhánh Đồng Nai phát hành……46
2.2.4.2. Doanh số giao dịch qua các phương thức giao dịch thẻ…..48


2.3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI BIDV ĐỒNG NAI......................... 51
2.3.1 Thực trạng quản trị rủi ro thẻ ........................................................... 51
2.3.2 Một số rủi ro trong kinh doanh thẻ .................................................. 54
2.3.2.1. Tại BIDV chi nhánh Đồng Nai............................................54
2.3.2.2. Tại hệ thống BIDV...............................................................56
2.4 ĐÁNH GIÁ QUẢN

LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG BIDV ĐỒNG NAI ....................... 58
2.4.1 Những thành quả đạt được .............................................................. 58
2.4.2 Những hạn chế ................................................................................ 59
2.4.3 Nguyên nhân gây nên rủi ro trong kinh doanh thẻ tại BIDV Đồng Nai
2.4.3.1.1 Nguyên nhân từ nội bộ ngân hàng ......................................60
2.4.3.1.2 Nguyên nhân từ người sử dụng............................................61
2.4.3.1.3 Nguyên nhân từ các đơn vị chấp nhận thẻ...........................62
Kết luận chương 2 ............................................................................................. 63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG NAI ...................................... 64
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ

3.3.1 Kiến nghị đến chính phủ .................................................................... 74
3.3.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam ........................................................ 74
3.3.3 Kiến nghị với hiệp hội thẻ Việt Nam ................................................ 75
3.3.4 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
............................................................................................................ 75
Kết luận chương 3 ............................................................................................... 77
KẾT LUẬN CHUNG ....................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIDV

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam

ĐVCNT

Đơn vị chấp nhận thẻ

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà Nước

NHPHT

Bảng 2.9. Thu nhập từ dịch vụ thẻ


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương
mại đã có nhiều bước phát triển đáng ghi nhận. Hoạt động phát hành và thanh
toán thẻ không ngừng gia tăng về nhiều mặt như số lượng chủ thẻ, doanh số
thanh toán, số lượng máy ATM, số lượng ĐVCNT, các tính năng tiện ích của
thẻ…Dịch vụ thẻ ngân hàng phát triển mang lại nhiều tiện ích cho cả người sử
dụng, ngân hàng và cho toàn xã hội. Tuy nhiên bên cạnh mặt tích cực thì các rủi
ro trong hoạt động thẻ ngày càng đa dạng và phức tạp như lấy cắp thông tin làm
thẻ giả, bẫy thẻ, bẫy tiền, đảo ngược giao dịch… Khi rủi ro xảy ra sẽ làm suy
giảm hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của ngân hàng.
Với tốc độ phát triển không ngừng của công nghệ thế giới thì an ninh thẻ
đang là một thách thức lớn đối với các ngân hàng thương mại khi liên tiếp xảy ra
nhiều phi vụ mất tiền đáng báo động. Số lượng mã độc nhằm vào các hệ thống
thanh toán tại điểm bán hàng (POS) đang gia tăng rất nhanh, đe dọa không chỉ
người dùng mà cả ngành công nghiệp bán lẻ cũng phải lao đao. Một hiện tượng
đáng lo ngại là không chỉ gia tăng số lượng, các chiến thuật tấn công bằng mã
độc nhằm vào hệ thống POS cũng tiến hóa rất nhanh, ngày càng trở nên tinh vi
hơn. Xu thế mới là đánh cắp dữ liệu cá nhân trong bộ nhớ và sử dụng công nghệ
mã hóa để tránh bị tường lửa phát hiện. Với các giao dịch thanh toán tại chỗ,
hiện nay ở hầu hết siêu thị, nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại… nhân
viên thu ngân không đưa máy cho khách hàng tự quẹt mà họ sẽ trực tiếp cầm thẻ
và thực hiện giao dịch. Việc này tiềm ẩn nguy cơ gian lận lớn, nhân viên đó có
thể chụp lại thông tin thẻ bất cứ lúc nào, vì chỉ cần thông tin về tên chủ thẻ, số
thẻ, ngày bắt đầu, ngày hết hạn sử dụng thẻ và số CVV/CVC trên thẻ là có thể
thực hiện các giao dịch trực tuyến. Trên thực tế, nhiều chủ thẻ cũng đã bị mất


3
3. Câu hỏi nghiên cứu
Một là, hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai tồn tại những rủi ro nào?
Hai là, những nguyên nhân nào gây ra rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai?
Ba là, cần thực hiện một số giải pháp nào nhằm hạn chế rủi trong hoạt động
kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh
Đồng Nai?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi
nhánh Đồng Nai.
- Về thời gian: thời gian nghiên cứu của Luận văn này tập trung ở giai đoạn
2013 – 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu dựa trên các số liệu báo cáo tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai, các số liệu báo cáo
của các cơ quan chức năng, các văn bản có tính chất pháp lý, các tài liệu trên các
phương tiện truyền thông như báo chí, tạp chí, internet… để phục vụ cho việc phân
tích diễn biến hiện tại của thị trường thẻ trong giai đoạn hiện nay và thực trạng về
rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – chi nhánh Đồng Nai.
- Phương pháp phân tích, diễn dịch nhằm làm sáng tỏ về mặt lý luận rủi ro
trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt



5
cứu hoặc có thể được áp dụng tại một số Ngân hàng thương mại cổ phần khác có
nét tương đồng về rủi ro cũng như nguyên nhân gây nên rủi ro trong hoạt động kinh
doanh thẻ.
8. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Qua tìm hiểu, tác giả nhận thấy đã có nhiều nghiên cứu về rủi ro trong hoạt
động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương mại có liên quan đến đề tài này:
- Trong nghiên cứu về Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
tại ngân hàng Công thương Việt Nam Hà Thị Anh Đào năm 2010 đã tìm hiểu về lý
luận một cách tổng quan về thẻ thanh toán và rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
của các NHTM. Sau đó phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ
tại NHCT VN. Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tế, đưa ra các giải
pháp, kiến nghị để hạn chế tối đa những rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ,
nhằm góp phần nâng cao uy tín, thương hiệu và hiệu quả kinh doanh của Ngân
hàng Công thương Việt Nam.
Trong bài viết, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu được sử dụng
trong luận văn gồm: phương pháp hệ thống hóa, so sánh, thống kê, phân tích, tổng
hợp và luận giải nhằm làm sáng tỏ những vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu.
tổng hợp các số liệu có sẵn trên các diễn đàn, các bài phân tích của chuyên gia, báo
cáo của ngân hàng và các tài liệu khác; phương pháp minh họa bằng đồ thị bằng
các số liệu phân tích.
Giới hạn nghiên cứu của đề tài này tác giả phân tích thực trạng rủi ro kinh
doanh thẻ trong giai đoạn 2006 - 2009, và giải quyết các vấn đề liên quan đến rủi ro
trong quá trình phát hành và thanh toán các loại thẻ tại phạm vi Ngân hàng Công
Thương Việt Nam, vì thế không phản ánh được diễn biến của thị trường thẻ và rủi
ro trong hoạt động kinh doanh thẻ trong giai đoạn hiện nay.
- Trong nghiên cứu Những giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh
thẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam của Lê Hữu Nghị năm 2007 đã hệ



7
Ngoại thương Việt nam trong ba năm 2000 – 2002 để rút ra những điểm mạnh, yếu
của dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng này và phần nào đưa ra
những gợi ý và kiến nghị cho việc nâng cao chất lượng và mở rộng loại hình dịch
vụ đa tiện ích này.
Giới hạn của luận văn là trong bài viết tác giả phản ánh hoạt động kinh
doanh thẻ vào năm 2000 – 2002, vẫn chưa cập nhật các diễn biến mới trong hoạt
động kinh doanh thẻ tại các ngân hàng thương mại mà hoạt động kinh doanh này
của ngân hàng càng ngày càng đa dạng và phức tạp đòi hỏi nhiều thông tin cần cập
nhật mới.
9. Kết cấu luận văn
Tên đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai”
Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 03
chương:
❖ Chương 1: Tổng Quan Về Thẻ Thanh Toán Và Rủi Ro Trong Hoạt Động Kinh
Doanh Thẻ
❖ Chương 2 : Thực Trạng Rủi Ro Trong Hoạt Động Kinh Doanh Thẻ Tại Ngân
Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Dồng Nai
❖ Chương 3 : Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Trong Hoạt Động Kinh Doanh Thẻ Tại
Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển


8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THẺ NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ
1.1 TỔNG QUAN VỀ THẺ
1.1.1 Nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ
1.1.1.1 Khái niệm thẻ

▪ Hình dạng thẻ tín dụng
Mặt trước của thẻ gồm:
- Biểu tượng. Mỗi loại thẻ có một biểu tượng riêng. Ví dụ: Amex có biểu
tượng đầu người chiến binh; Visa có biểu tượng hình chữ nhật gồm 3 màu
xanh, trắng, vàng và hình một con chim bồ câu đang bay; Masters Card có
dòng chữ “Masters Card” chạy giữa 2 vòng tròn màu da cam và đỏ lồng vào
nhau.
- Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ.
- Số thẻ, tên của chủ thẻ được in nổi.
- Thời gian hiệu lực của thẻ: Là thời gian thẻ được phép lưu hành (tuỳ từng
loại thẻ) được thống nhất là ngày dương lịch, tháng dương lịch, năm dương
lịch.
- Ký tự an ninh. Là số mật mã của đợt phát hành, mỗi loại thẻ luôn có ký tự
an ninh kèm theo, in phía sau của ngày hiệu lực. Ví dụ thẻ Visa có chữ V
(hoặc CV, PV, RV), thẻ Master Card có chữ M và chữ C lồng vào nhau.
Mặt sau của thẻ gồm:
-

Dải băng từ : chứa các thông tin đã được mã hoá theo một chuẩn thống nhất
như số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác.

-

Ô chữ kí dành cho chủ thẻ : trên nền ô chữ ký, khách hàng phải ký vào chữ
ký mẫu của mình khi nhận thẻ từ ngân hàng phát hành để cơ sở chấp nhận
thẻ so sánh với chữ ký trên ô hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ hay tạm
ứng tiền mặt.


10

hướng phát triển thay thế cho thẻ từ. Trên mặt thẻ được gắn chip điện tử với bộ vi
xử lý như một máy tính thu nhỏ đa chức năng, có thể lưu trữ các thông tin quan
trọng được mã hóa với độ bảo mật cao. Muốn đọc thông tin trên thẻ phải có đầu
đọc thẻ dùng kỹ thuật điện tử thích hợp [5].
1.1.2 Các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ
Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng có sự tham gia
chặt chẽ của các chủ thể chính bao gồm: tổ chức phát hành thẻ (TCPHT), chủ thẻ,
tổ chức thanh toán thẻ (TCTTT), các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT). Từng chủ
thể đóng vai trò quan trọng khác nhau trong việc phát huy tối đa vai trò làm
phương tiện thanh toán hiện đại của thẻ ngân hàng.
1.1.2.1 Tổ chức thẻ quốc tế
Tổ chức thẻ quốc tế là Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng, tham gia phát
hành và thanh toán thẻ quốc tế. Một số tổ chức thẻ quốc tế hiện nay như: Tổ chức
thẻ Visa, Tổ chức thẻ Mastercard, Công ty thẻ American Express, Công ty thẻ
JCB, công ty thẻ Diners Club.
Tổ chức thẻ quốc tế có nhiệm vụ đứng ra tổ chức liên kết các thành viên, đặt
ra các qui định bắt buộc các thành viên phải tuân thủ theo, thống nhất thành một
hệ thống toàn cầu. Bất cứ ngân hàng nào hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thẻ
thanh toán quốc tế đều phải gia nhập vào tổ chức thẻ quốc tế. Tổ chức thẻ quốc tế
đồng thời cũng là trung tâm xử lý, cấp phép và thanh toán của các thành viên.
1.1.2.2 Ngân hàng phát hành thẻ
TCPHT là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp
tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép phát hành thẻ. Các tổ
chức được phát hành thẻ ngoài uy tín còn phải đáp ứng được những yêu cầu nhất
định về khả năng tài chính, đầu tư công nghệ, chất xám và một số điều kiện khác.


12
Ngân hàng phát hành là ngân hàng được NHNN cho phép phát hành thẻ theo
quy định, nếu là NH phát hành thẻ quốc tế thì phải là thành viên chính thức của

hiện dịch vụ thanh toán. Các tổ chức này đều phải tuân thủ theo những điều kiện
nhất định. TCTTT chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện thanh toán thông
qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hàng hóa, dịch vụ.
1.1.2.5 Đơn vị chấp nhận thẻ
ĐVCNT là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hoá và dịch vụ, cung
cấp dịch vụ nạp hay rút tiền mặt bằng thẻ. Để trở thành ĐVCNT đối với một ngân
hàng nào đó, nhất thiết là đơn vị này phải có tình hình tài chính tốt và có năng lực
kinh doanh. Các ngân hàng chỉ quyết định ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với
những đơn vị kinh doanh hiệu quả, có khả năng thu hút nhiều giao dịch sử dụng
thẻ.
1.1.2.6 Trung tâm thẻ
Trung tâm thẻ hay còn gọi là một bộ phận trong trung tâm chăm sóc khách hàng.
Với sứ mệnh là cầu nối thân thiện và tận tâm, Trung tâm thẻ cam kết sẽ ghi nhận,
lắng nghe và giải đáp đến cùng mọi thông tin phản ánh, ý kiến đóng góp của Quí
khách hàng trong quá trình tham khảo và sử dụng sản phẩm dịch vụ. Thông
thường ngân hàng sẽ có ba kênh cung cấp dịch vụ qua kênh điện thoại tổng đài,
hotline; kênh thư điện tử và kênh website để tiếp nhận và cung cấp tất cả các dịch
vụ tiện ích như sau:
- Tiếp nhận và giải quyết mọi vướng mắc, khiếu nại của khách hàng;
- Hướng dẫn thủ tục, hỗ trợ khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin, tự do
lựa chọn sản phẩm dịch vụ theo nhu cầu;
- Cung cấp thông tin sản phẩm, dịch vụ, chính sách ưu đãi mới nhất;
- Giao dịch mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch;
- Bảo mật thông tin….


14
1.2 RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status