Luận văn thạc sỹ - Cơ sở khoa học xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định đến năm 2015 - Pdf 56

MC LC
DANH MC CC CH VIT TT
DANH MC BNG, BIU
TểM TT LUN VN

M U: ...........................................................................................................1
CHNG 1: C S Lí LUN V THC TIN XY DNG QUI HOCH
TNG TH PHT TRIN KINH T - X HI CP TNH...................5

1.1. Nhng vn c bn v xõy dng QHTT phỏt trin KT-XH .............5
5
1.1.1. Quan nim v QHTT phỏt trin KT-XH............................................5
1.1.2. Mc ớch, yờu cu v cỏc quan im xõy dng QHTT phỏt
trin KT-XH cp tnh........................................................................10
1.1.2.1. Mc ớch xõy dng QHTT.........................................................10
1.1.2.2. Nhng yờu cu c bn trong xõy dng QHTT..........................12
1.1.2.3. Quan im ch yu trong xõy dng QHTT...............................13
1.2. Nội dung và các lý thuyết xây dựng QHTT
phát triển KT- XH................................................15
1.2.1. Ni dung ch yu ca QHTT phỏt trin KT-XH cp tnh...............15
1.2.1.1. QHTT phỏt trin KT-XH cp tnh với phân
công lao động theo lãnh thổ....................................15
1.2.1.2. Xây dựng QHTT với hình thành cơ cấu
kinh tế của tỉnh hay vùng..............................................17
1.2.1.3. Xây dựng QHTT hớng tới khắc phục hậu
quả nền sản xuất nhỏ.......................................................19
1.2.1.4. Xây dựng QHTT gắn với chiến lợc công
nghiệp
hóa
hiện
đại hóa.....................................................................................20

2.1.2.2. Ngân sách và đầu tư phát triển..................................................50
2.1.2.3.Tình hình phát triển các ngành, lĩnh vực..................................51
2.1.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển KT-XH và việc thực
hiện các mục tiêu của Quy hoạch tổng thể giai đoạn 20012005....................................................................................................61
2.1.3.1. Thành quả chủ yếu.....................................................................61
2.1.3.2. Hạn chế, yếu kém........................................................................64
2.2. Tình hình xây dựng QHTT phát triển KT-XH tỉnh Nam Định
giai đoạn 2001 - 2005............................................................................65
2.2.1. Quan điểm chỉ đạo và mục tiêu xây dựng QHTT phát triển
KT-XH tỉnh Nam Định.....................................................................65
2.2.2. Lộ trình xây dựng QHTT phát triển KT-XH tỉnh Nam Định
............................................................................................................66
2.2.3. Đánh giá khái quát thực trạng công tác QHTT phát triển
KT-XH tỉnh Nam Định giai đoạn 2001 - 2005..................................67
2.1.3.1. Kết quả đạt được.........................................................................67


2.2.3.2. Các hạn chế, tồn tại....................................................................69
2.2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế, tồn tại......................................70
2.3. Yêu cầu đặt ra đối với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH
giai đoạn đến năm 2015........................................................................70
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QHTT PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN
NĂM 2015....................................................................................78

3.1. Dự báo phát triển KT-XH dự báo phát triển KT-XH tỉnh
Nam Định giai đoạn đến năm 2015.....................................................78
3.1.1. Tác động của các yếu tố trong nước.................................................78
3.1.2. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế.............................................81
3.1.3. Đánh giá lợi thế, cơ hội và hạn chế, thách thức đối với sự

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KT-XH:

Kinh tế xã hội

UB:

Ủy ban

UBND:

Ủy ban nhân dân

CNXH:

Chủ nghĩa xã hội

XHCN:

Xã hội chủ nghĩa

KHKT:

Khoa học kỹ thuật

KTQD:

Kinh tế quốc dân




1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X của Đảng đã khẳng định
nước ta tiếp tục xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
khẳng định vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của Nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng. Xác định rõ chức năng của Nhà
nước trong đó có chức năng định hướng sự phát triển bằng các chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch và các cơ chế chính sách trên cơ sở tôn trọng các nguyên
tắc của thị trường, đảm bảo tính bền vững của các cân đối vĩ mô, hạn chế rủi
ro và tác động của thị trường.
Như vậy, Đảng ta đã khẳng định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch là một
trong những công cụ quan trọng của Nhà nước ta để điều tiết kinh tế - xã hội.
Với một định hướng như vậy, Đảng ta đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ, nâng
cao chất lượng hoạt động nghiên cứu chiến lược, công tác quy hoạch, kế hoạch.
Đổi mới nội dung, phương pháp, qui trình xây dựng, thông qua phê duyệt, triển
khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. Phát huy tối đa
mọi lợi thế so sánh và nguồn lực của quốc gia, của mỗi vùng và mỗi địa phương.
Nâng cao tính khoa học, công khai minh bạch, đảm bảo cho chiến lược, quy
hoạch kế hoạch thực sự là công cụ điều hành có hiệu quả của Nhà nước”.
Tỉnh là một bộ phận hữu cơ của hệ thống phân công lao động xã hội, là bộ
phận quan trọng trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân, là cấp quan trọng của hệ
thống quản lý hành chính quốc gia. Trên địa bàn tỉnh, hàng ngày, hàng giờ đang
diễn ra các hiện tượng và quá trình tự nhiên, sinh thái, nhân khẩu, kinh tế và xã
hội. Các hiện tượng đó đan quyện vào nhau không phải bao giờ cũng thuận chiều,

như của toàn bộ nền kinh tế quốc dân là một việc làm, một yêu cầu hết sức cấp
thiết đối với quốc gia nhất là đối với các nước đang phát triển (trong đó có Việt
Nam). Tuy nhiên, cho đến nay việc nghiên cúu vấn đề này ở nước ta cũng mới
chỉ đạt được ở mức độ nhất định. Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu
về vấn đề “quy hoạch tổng thể” nhưng cũng mới chỉ dừng lại ở cấp vĩ mô như
xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam gắn với các
thời kỳ, hoặc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của từng


3

vùng, từng ngành kinh tế như: Đề tài khoa học cấp Nhà nước “Nghiên cứu xác
định cơ cấu kinh tế lãnh thổ theo hướng phát triển có trọng điểm”, mã số
KX.03.02, Hà Nội, 1995; Đề án nghiên cứu của Viện chiến lược phát triển - Uỷ
ban kế hoạch Nhà nước “Những luận cứ khoa học cho việc nghiên cứu, định
hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ thời kỳ
1996-2010”, Hà nội, 1993; Dự ánVIE/89/039 của Bộ khoa học công nghệ môi
trường “Quy hoạch tổng thể vùng Đồng bằng sông Hồng”, Hà nội, 1993….
Cho đến nay, chưa có đề tài hay luận văn, luận án nào đi vào nghiên cứu
xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Nam Định, vì
vậy đề tài mà tác giả lựa chọn nghiên cứu không trùng lắp với các đề tài đã
nghiên cứu hoặc đã được công bố.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

3.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Phân tích những luận cứ khoa học góp phần nâng cao chất lượng quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh để công tác quy hoạch
thực sự trở thành một công cụ hiệu quả trong quản lý, điều hành phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định.
3.2. Nhiệm vụ của đề tài:

phát triển kinh tế - xã hội.
- Trình bày những cơ sở khoa học trong xây dựng quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội ở cấp tỉnh.
- Phân tích thực trạng công tác xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội ở tỉnh Nam Định và đưa ra các nhận xét, đánh giá.
- Trình bày các quan điểm, mục tiêu định hướng quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định và đề xuất các giải pháp chủ yếu để thực
hiện quy hoạch đó.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng qui hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh
Chương 2. Thực trạng xây dựng quy hoạch tổng thể phát phát triển kinh
tế - xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn
Chương 3. Phương hướng và các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2015


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG QUI HOẠCH
TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CẤP TỈNH
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG QHTT PHÁT TRIỂN KT-XH

1.1.1. Quan niệm về QHTT phát triển KT-XH
Ở Việt Nam. mặc dù công tác quy hoạch vùng hay quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội của vùng (gọi tắt là QHTT) được tiến hành từ nhiều

chúng tôi thực chất là sự kết hợp nội dung các khái niệm nêu trên phù hợp với
những điều kiện và đặc điểm cụ thể của Việt Nam trong quá trình phát triển
nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Từ kết quả của việc nghiên cứu,
kết hợp với những vấn đề của thực tiễn đặt ra tác giả luận văn nhận thức rằng:
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là bản luận chứng phát
triển kinh tế - xã hội và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội
hợp lý, khả thi trên phạm vi quốc gia, một vùng lãnh thổ, một tỉnh, thành
phố, một huyện trong một giai đoạn hoặc một thời kỳ nhất định.
QHTT phát triển kinh tế - xã hội được hình thành dựa trên sự đánh giá,
tổng kết sự phát triển kinh tế - xã hội của thời kỳ trước; phân tích lợi thế so
sánh, cơ hội, thách thức và đánh giá các yếu tố tác động bên ngoài để từ đó
lựa chọn, xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, lộ trình, phân bổ và sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực, xây dựng các phương án phát triển, định
hướng phát triển các ngành kinh tế quốc dân, các lĩnh vực văn hoá – xã hội và
các vùng lãnh thổ cũng như các giải pháp thực hiện quy hoạch.
QHTT phát triển kinh tế - xã hội là một trong những công cụ để Nhà
nước quản lý, điều hành nền kinh tế - xã hội trong cơ chế kinh tế thị trường
theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
* Đặc trưng cơ bản của quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH:
Một là. QHTT là một công cụ tổ chức không gian kinh tế - xã hội thể
hiện hành động hướng đích của con người nhằm tác động lên đối tượng quy
hoạch đưa nó đến trạng thái phát triển ổn định, bền vững trên cơ sở nghiên


7

cứu, nắm bắt và vận dụng đúng đắn các qui luật và tính qui luật tự nhiên, nhân
khẩu, kinh tế và xã hội.
Hai là. Đối tượng của QHTT rất đa dạng về tính chất, qui mô và kết cấu:
có thể là một ngành sản xuất hay một lĩnh vực với các đặc điểm kinh tế - kỹ

kế hoạch 5 năm và hàng năm.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội được hiểu là một bản luận chứng
khoa học xác định phương hướng phát triển của một lãnh thổ (thường là cấp
quốc gia) trong dài hạn. Xác định tầm nhìn và định hướng của một quá trình
phát triển có mục đích và sự nhất quán về con đường và các giải pháp cơ bản
để thực hiện. Chiến lược là cơ sở để hoạch định chính sách và định hướng cho
quy hoạch.
Về bản chất, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch dài hạn có những điểm
giống nhau về tính định hướng, một số mục tiêu tổng quát và nội dung
nghiên cứu. Tuy nhiên, giữa chúng có nhiều điểm khác nhau về phân kỳ thời
gian và tính chính xác trong triển khai. Quy hoạch cụ thể hơn chiến lược; kế
hoạch cụ thể hơn quy hoạch. Qua thực tế qui trình kế hoạch hoá ở nước ta
hiện nay, nội hàm của chiến lược và quy hoạch cũng cần làm rõ thêm để tăng
thêm tính thực tiễn và đơn giản trong triển khai; cũng cần cân nhắc việc lồng
ghép, đan xen một số nội dung, yêu cầu nghiên cứu của chiến lược và quy
hoạch (nhất là ở cấp vùng, cấp tỉnh, huyện) để làm căn cứ xây dựng các kế
hoạch phát triển .
Như vậy, QHTT phát triển kinh tế - xã hội có vai trò hết sức quan trọng
trong qui trình kế hoạch hoá và phát triển kinh tế - xã hội. Nó thể hiện tư duy,
tầm nhìn, phương pháp khoa học, sự phân tích đầy đủ các yếu tố tự nhiên,
kinh tế, chính trị, môi trường…. để xác định mục tiêu, các phương án phát
triển trong những không gian và thời gian cụ thể. Phát huy tối ưu lợi thế liên
ngành, liên vùng cũng như tiềm năng và đặc thù của một tỉnh. Với vai trò đó,
chất lượng quy hoạch quyết định chất lượng các kế hoạch trung và ngắn hạn.
Nâng cao chất lượng quy hoạch sẽ góp phần nâng cao chất lượng phát triển,
tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, tránh được những tổn thất, rủi ro trong
quá trình phát triển.


9

10

cỏc vn bn phỏp quy ca chớnh quyn cỏc cp t Trung ng n cỏc tnh,
thnh ph trong tng thi k nht nh. õy l nhúm cn c cú nh hng
quan trng n vic xỏc nh mc tiờu, quan im phỏt trin ca quy hoch;
th hin rừ nh hng lónh o chớnh tr ca ng i vi cỏc vn phỏt
trin KT-XH. Khi s dng nhng cn c ny cn cú thỏi khoa hc, sỏng
to, phự hp vi c im thc tin c th ca tng a phng, trỏnh vic
vn dng mỏy múc, mt chiu, ỏp t, ch quan, duy ý chớ.
Hai l. Cỏc chin lc, quy hoch phỏt trin KT-XH, quy hoch phỏt
trin cỏc ngnh kinh t quc dõn, cỏc chin lc , quy hoch cỏc lnh vc vn
hoỏ, xó hi khỏc cp quc gia v cp vựng: Nhúm cn c ny gúp phn xỏc
nh rừ v trớ, vai trũ ca tnh trong s phỏt trin chung ca quc gia, ca vựng
núi chung v trong s phõn cụng lao ng, t chc sn xut núi riờng.
Ba l. Thc trng phỏt trin KT-XH v nhng yu t c bn tỏc ng n
QHTT phỏt trin KT-XH: Bao gm cỏc ỏnh giỏ v tng trng v phỏt trin
kinh t; xó hi; ti nguyờn thiờn nhiờn; v trớ a kinh t; dõn s, lao ng,
ngun nhõn lc; kh nng huy ng vn u t phỏt trin; trỡnh cụng ngh
k thut ca nn sn xut.
õy l nhng cn c quan trng xỏc nh cỏc mc tiờu c th, nh
hng phỏt trin tng ngnh, tng lnh vc, m bo tớnh kh thi ca quy
hoch. Khi s dng cỏc cn c ny cn x lý tt tỡnh trng thiu s liu,
chớnh xỏc ca s liu trong cỏc kt qu iu tra c bn v KT-XH cp tnh.
1.1.2. Mc ớch, yờu cu v cỏc quan im xõy dng QHTT phỏt trin
KT-XH cp tnh
1.1.2.1. Mc ớch xõy dng QHTT
Mục đích tối cao của QHTT là tạo ra một sự phát triển
bền vững cho đối tợng quy hoạch trên cơ sở khai thác đầy
đủ vị thế, nguồn lực và tiềm năng bên trong, bên ngoài của


12

những năm 80, tập trung vào những vấn đề về môi trờng
đang ngày càng trở nên nóng bỏng ở trên thế giới. Quan
điểm này lu ý tới sự ổn định của hệ sinh thái và của môi trờng đang chịu những tác động xấu của các hoạt động kinh
tế tại cả các nớc phát triển và những nớc đang phát triển.
Cho tới nay, đã có nhiều định nghĩa và khái niệm về
"phát triển bền vững" đợc đa ra trong những Hội nghị/ Hội
thảo quốc tế. Nhng, định nghĩa về phát triển bền vững do
ủy ban thế giới về môi trờng và phát triển đa ra trong báo cáo

"Tơng lai của chúng ta" (ủy ban Brundland, 1987) đã đợc hởng ứng và thống nhất ở nhiều nớc và nhiều nhà nghiên cứu
về phát triển.
"Phát triển vững bền là sự phát triển nhằm thoả
mãn nhu cầu của hiện tại song không xâm phạm tới khả
năng thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tơng lai"
Định nghĩa này bao hàm cả ba yếu tố, kinh tế, xã hội và
môi trờng đã đợc xem xét ở trên. Tuy nhiên, có một thực tế là
mặc dù đã có một định nghĩa về phát triển bền vững tơng
đối thống nhất nh vậy, song cho tới nay phần lớn các chính
sách phát triển của các nớc vẫn tiếp tục chỉ dựa vào tiêu chuẩn
hiệu quả kinh tế. Sở dĩ nh vậy là vì cha có đợc một chuẩn
mực cho sự kết hợp hài hoà 3 cách tiếp cận trong điểu kiện
thực tế. Giờ đây, các nhà kinh tế học đã bớc đầu tìm đợc
cách gắn kết những vấn đề về môi trờng trong các quyết
định kinh tế bằng cách cố gắng tính giá trị bằng tiền của
môi trờng, đồng thời bảo đảm giá của tài nguyên phải phản
ánh đúng giá trị thực của nó. Ngoài ra, các nhà kinh tế học




14

thống kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, đặc biệt là các hệ
thống giao thông - vận tải, thông tin - liên lạc, năng lợng, cấp
nớc và các công trình thuộc kết cấu hạ tàng xã hội đối với các
vùng sâu, vùng xa có nhiều khó khăn, các công trình thuộc
kết cấu hạ tầng môi trờng ở các đô thị trong địa bàn quy
hoạch.
Thứ sáu, Trong QHTT, cần quan tâm đúng mức vào hình
thành các cực phát triển với các quy mô khác nhau, các tuyến
lực và các hành lang phát triển với các kích cỡ khác nhau nối
liền các cực phát triển với nhau tạo thành một hệ thống động
lực lan toả ảnh hởng của mình ra các vùng kém phát triển
xung quanh.
Thứ bảy, Phải xây dựng đa phơng án phát triển cho vùng
quy hoạch để lựa chọn: Phơng án cao, phơng án trung bình
và phơng án thấp, đồng thời luận chứng đầy đủ các điều
kiện và những lợi ích đạt đợc của mỗi phơng án nếu các
điều kiện đó đợc bảo đảm.
Thứ tám, Xác định các dự án u tiên đầu t phát triển và
quy trình thực hiện cho các mức trung hạn và dài hạn và kiến
nghị những biện pháp thực hiện QHTT cũng nh quy hoạch chi
tiết.
1.1.2.3. Quan im ch yu trong xõy dng QHTT
Xuất phát từ mục tiêu chiến lợc nêu trên, với t cách là công
cụ đắc lực quản lý vĩ mô của Nhà nớc, chúng tôi cho rằng,
nội dung QHTT cần thể hiện những quan điểm sau đây:
Thứ nhất, Lấy hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu
quả môi trờng làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định các ph-



16

kiện cho các vùng đều phát triển, giảm dần sự chênh lệch
quá đáng về nhịp độ tăng trởng giữa các vùng.
Thứ sáu, Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tất cả mọi thành
phần kinh tế trong mọi lĩnh vực hoạt động cạnh tranh lành
mạnh, phát triển có hiệu quả và góp phần đắc lực vào thực
hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra trong QHTT.
Thứ bảy, Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với
bảo đảm quốc phòng và an ninh, nâng cao hiệu quả sử
dụng các nguồn lực vừa phục vụ quốc phòng, an ninh, vừa
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
1.2. Nội dung và các lý thuyết xây dựng QHTT phát triển KTXH

1.2.1. Ni dung ch yu ca QHTT phỏt trin KT-XH cp tnh
1.2.1.1. QHTT phỏt trin KT-XH cp tnh với phân công lao
động theo lãnh thổ
Phân công lao động xã hội làm cho lực lợng lao động của
xã hội đợc phân bổ ngày càng hợp lý hơn và trên cơ sở đó,
nâng cao năng suất lao động xã hội. Năng suất lao động
cao, đến lợt mình lại làm cho sản xuất xã hội phát triển, tạo
điều kiện cho phân công lao động mới. Phân công lao
động xã hội biểu hiện dới hai hình thức cơ bản: đó là phân
công lao động theo ngành và phân công lao động theo lãnh
thổ. Hai hình thức phân công lao động trên gắn bó với
nhau, tác động qua lại lẫn nhau, phát triển từ thấp tới cao, từ
cha hoàn thiện đến hoàn thiện và tồn tại trong một không
gian và thời gian nhất định.

theo ngành xảy ra trớc, làm tiền đề cho việc bố trí sản xuất
ngành trên lãnh thổ, để từ đó, trên lãnh thổ các ngành đợc


18

tổ chức, sắp xếp theo một cơ cấu nhất định, hợp lý hơn.
Tuy nhiên, chuyên môn hóa ngành trên một lãnh thổ cũng
mang tính chất chuyên môn hóa vùng.
Đặc điểm, tính chất và trình độ của phân công lao
động xã hội theo lãnh thổ thể hiện đặc điểm, tính chất và
trình độ của việc tổ chức quy hoạch lãnh thổ các ngành
kinh tế và các hoạt động xã hội. Trình độ tổ chức không
gian (lãnh thổ) của các ngành kinh tế và các hoạt động xã hội
thể hiện sự phối hợp, sắp xếp một cách có hiệu quả của các
ngành kinh tế, trớc hết là công nghiệp, nông nghiệp, lâm
nghiệp, ng nghiệp, năng lợng, giao thông vận tải, thông tin
liên lạc, các ngành dịch vụ và các hoạt động văn hóa giáo dục,
y tế trên địa bàn một huyện, một tỉnh, một vùng kinh tế
nhằm sử dụng tốt nhất các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội,
môi trờng. Mối quan hệ giữa phân công lao động theo lãnh
thổ và tổ chức không gian lãnh thổ, QHTT các ngành công
nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, và các hoạt động xã hội
còn đợc phản ánh bởi một cơ cấu kinh tế xã hội hợp lý của
lãnh thổ. Nó còn phản ánh sự liên kết, sự tác động qua lại
giữa cơ cấu sản xuất và cơ cấu hạ tầng.
- Mối quan hệ giữa phân công lao động theo lãnh thổ với
quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội thể hiện ở các trờng hợp
sau đây:
- Trờng hợp thứ nhất: Từ việc phát triển những ngành có

mặt hàng mới để hòa nhập với thị trờng khu vực và thị trờng
thế giới.
Một điều quan trọng cần hết sức chú ý trong QHTT là sự


20

đổi mới nhanh chóng của khoa học và công nghệ. Nó có ảnh
hởng rất lớn tới việc phát triển phân công lao động theo lãnh
thổ, ảnh hởng tới trình độ và tính chất phát triển chuyên
môn hóa toàn diện và sâu sắc của vùng quy hoạch. Do đó,
QHTT kinh tế xã hội của lãnh thổ phải đợc điều chỉnh bổ
sung thờng xuyên.
Từ những phân tích trên, ta thấy rằng: phân công lao
động xã hội nói chung và phân công lao động theo lãnh thổ
nói riêng vừa là căn cứ xuất phát, vừa là kết quả của
QHTT.
1.2.1.2. Xây dựng QHTT với hình thành cơ cấu kinh
tế của tỉnh hay vùng
Trong những mục tiêu, đồng thời là nội dung chủ yếu của
QHTT là hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ, có hiệu quả. Chỉ có thông qua việc xây dựng
một cơ cấu kinh tế hợp lý mới có thể giải quyết đợc một cách
triệt để, cơ bản, vững chắc và lâu dài các mâu thuẫn hiện
hữu nảy sinh trong quá trình phát triển, đặc biệt là mâu
thuẫn giữa hiệu quả và công bằng , giữa lợi ích trớc mắt và
lợi ích lâu dài.
Cơ cấu kinh tế quốc dân có nhiều loại hình khác nhau
và tuỳ theo mục đích nghiên cứu, có thể đợc xem xét dới
nhiều góc độ khác nhau, dù thuộc loại hình nào, nó cũng là
sản phẩm của sự phân công lao động xã hội. Nó đợc biểu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status