Giao an van 8 tron bo - Pdf 56

Giáo án Văn 8
Hoàng Thị Thà
NS:11/10/2008
Tiết 1 Tôi đi học
Thanh Tịnh
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Cảm nhận đợc tâm trạng tới lớp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu tr-
ờng đầu tiên trong đời.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh
Tịnh.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu VB, tìm bố cục phân tích và nêu cảm nhận.
B. Chuẩn bị
- Tranh, ảnh buổi tựu trờng
C. Tiến trình các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
*Ôn định
*KT bài cũ : KT sách, vở
2. Bài mới : Giới thiệu : Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỷ niệm tuổi học trò thờng đợc
lu giữ lâu bền trong trí nhớ, đặc biệt là là các kỉ niệm, ấn tợng của ngày tựu trờng. Tìm hiểu
truyện ngắn Tôi đi học, chúng ta sẽ đợc cùng tác giả trở về ngày đầu tiên của tuổi học trò
để sống lại những kỉ niệm mơn man ấy.
Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung cần đạt
HĐ 1 : Gv hớng dẫn HS tìm hiểu
chung về VB.
Gv cho Hs đọc CT. Em hiểu gì về tác
giả ?
Gv cho Hs xem ảnh chân dung Thanh
Tịnh.
- Nêu xuất xứ tác phẩm?
- Xđịnh thể loại tp? Nhắc lại đặc điểm

mình; từ hiện tại nhớ về dĩ vãng)
HĐ 2 : Gv hdẫn Hs phân tích VB
Những gì gợi lên trong lòng nv tôi những
kỉ niệm về buổi tựu trờng đtiên? Khi nhớ
về những kn đó tâm trạng nv tôi ntn?
Tgiả dtả tâm trạng ấy ra sao?
GV. Với tâm trạng nthế nv tôi nhớ về
buổi tựu trờng bđầu bằng kn trên đờng
tới trờng.
- H/ảnh con đg hiện lên trg lòng nv tôi
ntn? Cảm giác quen mà lạ của nhân vật
tôi có ý nghĩa gì?
- Tại sao nv tôi ko lội sông, thả diều ?
- Chi tiết tôi không học sơn nữa có
ý nghĩa gì?
- Trên con đờng tới trờng, nv tôi có tâm
trạng ntn? Có thể hiểu gì về NV tôi
qua chi tiết Ghì thật chặt hai quyển
và muốn thử sức mình tự cầm bút thớc
?
* TL nhóm : Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có
ngời thạo mới cầm nổi bút thớc, tác giả
nhận xét : ý nghĩ ấy trên ngọn núi.
Hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa của
BPNT đợc sử dụng trong câu văn trên ?
(NTSS kỷ niệm đẹp, đề cao việc học)
Gv kết: Qua Đ1, em thấy tâm trạng nv tôi
khi đợc mẹ dắt tới trờng ntn?
Còn khi tới trờng, tâm trạng nv tôi ntn,
chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết sau?

đầu tiên.
- Viết một đoạn văn( 7- 10 câu) diễn tả lại tâm trạng em trong buổi đầu tới trờng?
b. Chuẩn bị bài mới.
Soạn tiếp bài, chú ý tâm trạng của nv tôi lúc ở sân trờng và khi vào trong lớp học.
3
Giáo án Văn 8
Hoàng Thị Thà
Tiết 2 Tôi đi học
Thanh Tịnh
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ của nv tôi trong buổi tựu trg đầu tiên.
- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh
Tịnh.
- Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nv và nêu cảm nhận.
B. Chuẩn bị
- Tranh, ảnh buổi tựu trờng
C. Tiến trình các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
*Ôn định
*KT bài cũ : PT tâm trạng của nv tôi trên đg tới trg trong buổi tựu trg đầu tiên. Nhng đặc
sắc nt?
2. Bài mới : Ngày đtiên tới trg, tâm trg nv tôi thật lạ. Cảm giác mới mẻ, ngỡ ngàng dù cảnh
vật trên con đg vẫn nh mọi hôm. Còn khi vào đến trờng dbiến tâm trg nv tôi tiếp diễn ntn,
cta tìm hiểu tiếp.
Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung cần đạt
HĐ 1 : Gv hdẫn Hs phân tích VB
Gv cho Hs đọc Đ2.
- Sân trg Mĩ Lí hôm nay có đặc điểm gì?
Nó p/ánh điều gì?

ấy ko? Cho Hs đọc đoạn cuối.
- Tại sao nv tôi cthấy trg thời thơ ấu cha
lần nào thấy xa mẹ nh lần này?
- Đón nhận giờ học đầu tiên, nv tôi có
cảm giác ntn? Hãy lí giải cảm giác đó.
- Em có suy nghĩ gì về chi tiết Một con
chim theo cánh chim
Đ/h:yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ , buồn
khi phải từ giã tuổi thơ.
- Chi tiết Nhng tiếng phấn của thầy
vần đọc nói lên điều gì về nv tôi?
- Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ
của những ngời lớn đối với các em bé lần
đầu tiên đi học?
- Tìm nhg chi tiết chứng tỏ điều đó.
* Qua sự qtâm của ngời lớn dành cho các
em bé, em có suy nghĩ hay nhận ra điều
gì?
Đ/h: Sự qtâm này là môi trg GD ấm áp, là
nguồn nuôi dỡng các em trởng thành.
Hoạt động 2 :
- Nêu chủ đề của truyện?
- Nhận xét về đặc sắc NT của truyện?
- Sức cuốn hút của tác phẩm, theo em đợc
tạo nên từ đâu? Truyện này có gì khác
nhg truyện ngắn em đã học và đọc?
tên: hồi hộp lo sợ
- Sợ khi sắp phải rời bàn tay mẹ- nức nở khóc.
bỡ ngỡ, lo sợ, hồi hộp, thích thú.
c. Trong lớp học.

- Soạn bài: Cấp đọ kq của nghĩa từ ngữ. TLCH phần I
Tiết 3 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ. Phân biệt đợc các cấp độ kquát khác nhau của nghĩa từ ngữ.
- Rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.
B. Chuẩn bị
- Bảng phụ
C. Tiến trình tổ chức các HĐ.
1. Khởi động
*Ôn định.
*KT Bài cũ : Phân tích diễn biến tân trạng nv tôi trong buổi tựu trờng dầu tiên.
2. Bài mới : Giới thiệu : ở lớp 7, ta đã học về hai mối quan hệ về nghĩa của từ : đồng nghĩa
và trái nghĩa. ở lớp 8, bài học này đề cập đến mối quan hệ khác về nghĩa của từ: MQH bao
hàm tức là nói đến phạm vi khái quát nghĩa của từ: pvi kquát nghĩa rộng- hẹp.
Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung cần đạt
HĐ 1 :HD Hs tìm hiểu về từ ngữ nghĩa
rộng và từ ngữ nghĩa hẹp
- HS quan sát sơ đồ SGK- 10. Chú ý cách
trình bầy thành ba hàng.
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ thú, chim, cá ?
Vì sao?
- Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ voi, hơu ?
- Hãy thể hiện MQH đó bằng sơ đồ hình
tròn. Gv cho 2 Hs lên bảng làm. Các Hs
khác làm ra PHT.
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

nhóm từ:
a. Y phục :
- Quần : quần đùi, quần dài
- áo : áo dài, áo sơ mi
b.Vũ khí :
-Bom : bom bi
-Súng : súng trờng, đại bác
BT2 :Tìm từ có nghĩa rộng so với nghĩa của
các từ trg nhóm.
a. Chất độc d. nhìn c. Thức ăn
b. Nghệ thuật e. đánh
BT3 :
c. Hoa quả : quả cam, quả bởi, quả dứa
d. Họ hàng : ông, bà, cha, mẹ, bác, cô
e. Mang : xách, khiêng, gánh
BT4 :
a. Thuốc lào c. Báo điện
b. Thủ quỹ d. Hoa tai
BT5 :
- ĐT có nghĩa rộng : khóc
- ĐT có nghĩa hẹp : nức nở, sụt sùi
3. Củng cố:
- Thế nào là TNNR, TNNH? Cho VD.
- Cho Hs làm BT7 (SBT- 6) giải ô chữ.
7
Giáo án Văn 8
Hoàng Thị Thà
4. Dặn dò
a. Học bài cũ. - Học thuộc ghi nhớ
- Làm BT 6 (SBT)

Gv cho Hs tìm chủ đề của 1 số VB đã
học: Một thứ quà của lúa non Cốm, Mùa
xuân của tôi (Thảo luận nhóm)
I. Chủ đề của VB
1. VD SGK .VB : Tôi đi học
2. Chủ đề : Kỉ niệm và cảm giác trong sáng,
mới mẻ của nv tôi trong buổi tựu trờng đầu
tiên.
2. Chủ đề của VB là đối tợng và vấn đề chính
mà tác giả nêu lên đặt ra trong VB.
II. Tính thống nhất về chủ đề của VB
1. VD . VB Tôi đi học
2. Nhận xét. Chủ đề thể hiện ở:
8
Giáo án Văn 8
Hoàng Thị Thà
HĐ2. Gv HD Hs tìm hiểu Tính thống
nhất về chủ đề của VB
- Căn cứ vào đâu em biết VB Tôi đi
học nói lên những kỷ niệm của tác giả
về buổi tựu trờng đầu tiên?
- Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng
hồi hộp in sâu trong lòng NV tôi ?
- Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm
giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật
tôi khi cùng mẹ đến trờng, khi vào lớp?
- Từ việc phân tích trên, hãy cho biết tính
thống nhất về chủ đề của VB đợc thể hiện
ntn?
- Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất

b. Chủ đề :
-Rừng cọ quê tôi (đối tợng) và sự gắn bó
giữa (vấn đề chính)
c. Các từ ngữ thể hiện chủ đề : rừng cọ, cây cọ,
thân cọ, lá cọ, chổi cọ,
BT2 :
- ý lạc đề : b, d, .
BT3.Sắp xếp lại các ý cho hợp lí.
a.Giữ nguyên
b. Con đg đi lại lắm lần hnay thấy lạ
c. Là ý d
d. Ngôi trg cũng có sự tđổi
e. Cảm thấy gần gũi với lớp, với nhg ngời bạn
mới.
9
Giáo án Văn 8
Hoàng Thị Thà
3. Củng cố: Thề nào là cđề của VB? Tính thống nhất về cđề của VB? Cho VD.
4. Dặn dò.
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm 3, 4 (SBT)
- Soạn : Trong lòng mẹ. Đọc kĩ, tóm tắt, TLCH sgk
Tìm đọc tp Những ngày thơ ấu
Tiết 5 Trong lòng mẹ (T1)
(Trích Những ngày thơ ấu )
Nguyên Hồng

A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của NV chú bé Hồng, cảm nhận

10
Giáo án Văn 8
Hoàng Thị Thà
- Nêu xuất xứ của đoạn trích?
Gv gthiệu kquát về tập hồi kí NGTA
- Hãy trình bày h/ biết của em về thể hồi kí.
Đ/h: ghi lại nhg chuyện có thật xảy ra trg
c/đời mỗi con ngời
Gv h/dẫn đọc: chậm, tình cảm, chú ý từ ngữ
thể hiện cảm xúc, lời nói của bà cô. Gọi 4 Hs
đọc liên tiếp, kết hợp gthích các chú thích : 5,
8, 12, 13, 14, 17.
Gv gọi 2 Hs đọc bài tóm tắt đã cbị ở nhà.
Nxét.
- Đoạn trích chia mấy phần? ND từng phần.
Phần nào để lại trg em ấn tg sâu sắc? Vì sao?
- Truyện có nhg nv nào? Xđịnh nv chính? Nv
chính có MQH ntn với tgiả?
HĐ 2 : Gv cho Hs tìm hiểu dtrích qua việc
phân tích nv
Gv cho Hs đọc P1.
- NV Cô tôi có quan hệ ntn với bé Hồng?
Lẽ ra phải đxử ntn với bé Hồng? Nhng cô lại
là ngời ntn? Hiện lên qua nhg chi tiết nào?
- Em có nhận xét gì về cử chỉ cời hỏi của
bà cô?
(Không phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm
của bà cô)
- Từ ngữ nào biểu hiện thực chất thái độ của
bà? (Rất kịch). Rất kịch nghĩa là gì? (Rất giả

+ đổi giọng, vỗ vai nghiêm nghị tỏ sự
ngậm ngùi thg xót ngời đã mất sự giả
dối thâm hiểm trơ trẽn đợc phơi bày.
Là ngời lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm.
11
Giáo án Văn 8
Hoàng Thị Thà
máu mủ ruột rà trong xã hội thực dân nửa
phong kiến.
3. Củng cố.
- Nêu cảm nghĩ của em về nv ngời cô.
- Trong P1, em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?
- Làm BT 38 sách BTTN
4. Dặn dò
a. Học bài cũ.
- Đọc lại truyện
- Học bài theo vở ghi kết hợp SGK.
b. Soạn tiếp. Chú ý tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ.
12
Giáo án Văn 8
Hoàng Thị Thà
Tiết 6 Trong lòng mẹ (T2)
(Trích Những ngày thơ ấu )
Nguyên Hồng

A. Mục tiêu cần đạt
Giúp HS :
- Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của NV chú bé Hồng, cảm nhận
đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ.
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút của Nguyên

13
Giáo án Văn 8
Hoàng Thị Thà
phản ứng ntn? Vì sao chú lại có những phản
ứng nh vậy?
- Sau đó Hồng cời vàđáp lại ngời cô. Hãy
nhận xét lời đối đáp của Hồng?
- Khi ngời cô hỏi: Sao lại ko vào tâm trg
của Hồng ntn? Khi bà cô ngân dài hai tiếng
em bé , bé Hồng có ý nghĩ gì?
- Khi cô tơi cời kể về tình cảnh tội nghiệp
của mẹ, Hồng có thái độ và tâm trg ntn? Hãy
pt nhng câu văn dtả tâm trg đó.l
- Hình ảnh so sánh giá những cổ tục nát
vụn có ý nghĩa gì?
Đ/h: thể hiện sự căm giận dữ dội nhg cổ tục
PK đã đày đoạ mẹ mình.
- Những phản ứng trên cho ta thấy bé Hồng
là ngời ntn?
- Khi kể về cuộc đối thoại giữa bé Hồng và
ngời cô, tgiả sử dụng NT gì? Tác dụng?
Hs thảo luận
Đ/h: NT tơng phản.
Tính cách hẹp hòi, tàn nhẫn của ngời cô-
T/cảm trg sáng, giàu Ty thg của bé Hồng
Gv cho Hs đọc P2
- Khi gặp lại mẹ đột ngột trên đg đi học về,
cảm xúc sung sớng cực điểm của chú bé đc
thể hiện ntn?
- H/ ảnh so sánh và cái hôm đó giữa sa

- Khi đợc ở trg lòng mẹ: chìm ngập trong
cảm giác vui sớng, rạo rực, ấm áp.
14
Giáo án Văn 8
Hoàng Thị Thà
- Tác giả dtả tâm trg bé Hồng lúc ở trg lòng
mẹ bằng nhg h/ảnh nào? Đó là cảm giác ntn
của Hồng?
- Cảm nghĩ của em về NV bé Hồng từ những
biểu hiện tình cảm đó?
- H/ảnh ngời mẹ trg con mắt Hồng là ngời
ntn?
HĐ2
- Khái quát giá trị nội dung và Nthuật truyện.
Bé Hồng có nội tâm sâu sắc, t/yêu thg
mẹ mãnh liệt
* Trong con mắt Hồng, h/ảnh mẹ là h/ảnh
về 1 TG đang bừng nở hồi sinh, 1 TG dịu
dàng kỉ niệm và ăm ắp tình mẫu tử.
III. Tổng kết
1. ND: Ghi nhớ (SGK)
2. NT:
- Chất trữ tình (t/huống, ndung truyện,
dòng cảm xúc phong phú của Hồng, lời
văn..)
- H/ảnh so sánh độc đáo.
3. Củng cố.
- Nêu cảm nghĩ của em về nv bé Hồng. Nv này gợi cho ng đọc suy t về số phận con ng.
Theo em đó là số phận con ng ntn?
- Qua đoạn trích, hãy chứng minh rằng văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?

2. Bài mới
Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc VD (SGK)
- Các từ in đậm trong đoạn trích có nét
chung nào về nghĩa?
Đ/h: đều chỉ 1 bộ phận trên cơ thể con
ngời trờng từ vựng
- Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là
trờng từ vựng? Cho một vài VD? (Dụng
cụ nấu nớng)
- HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 : Gv lúy Hs 1 số trờng
hợp.
- Tìm trờng từ vựng về mắt , tay. Làm
nhóm.
Đ/h: có nhiều TRVựng nhỏ hơn.
- Các từ thuộc trờng mắt ở VD a thuộc
các từ loại nào? Cho VD.
I. Thế nào là trờng từ vựng
1.VD: SGK
2. Nhận xét:
Các từ : mặt, mắt, da, gò má, đầu, cánh tay,
miệng có nét chung về nghĩa : chỉ bộ phận của
cơ thể con ngời tạo thành trờng từ vựng.
3. Ghi nhớ (SGK)
* Lu ý
a. Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều tr-
ờng từ vựng nhỏ hơn (tính hệ thống).
b. Một trờng từ vựng có thể bao gồm những từ

Các từ thuộc trờng từ vựng ngời ruột thịt
: thầy, mẹ, mợ, cô, con, em.
BT2 : Đặt tên trờng từ vựng :
a. Phơng tiện đánh bắt thuỷ sản.
b. Đồ dùng để chứa đựng.
c. Hoạt động của chân.
d. Trạng thái tâm lí của ngời.
e. Tính nết của ngời.
g. Phơng tiện để viết.
BT4 : Xếp từ theo trờng từ vựng :
- Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính
- Thính giác : tai, nghe, điếc, rõ, thính
BT5 : Tìm các trờng từ vựng của mỗi từ
- Lạnh :
+ Trờng thời tiết : lạnh lẽo, mát mẻ, ấm ấp
+ Trờng tình cảm : lạnh lùng, lạnh nhạt, nồng
ấm, nồng hậu
- Lới :
+ Trờng công cụ (lới, câu, giậm, vó )
+ Trờng hành động (lới, câu, đánh giậm, thả
vó )
+ Trờng kĩ thuật, chiến thuật (lới điện, mạng l-
ới, cán bộ )
BT6 :
Tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trờng
quân sự sang trờng nông nghiệp
17
Giáo án Văn 8
Hoàng Thị Thà
3. Củng cố:

Hoạt động 1 :
- HS đọc VB
- VB trên có thể chia làm mấy phần? Chỉ
ra các phần đó?
- Phân tích mối quan hệ giữa các phần
trong VB?
- Từ việc phân tích trên, hãy cho biết
: Bố cục VB mấy phần? NV của
từng phần là gì? Các phần của VB
quan hệ với nhau ntn?
I. Bố cục văn bản
1. Ví dụ VB : Ngời thầy đạo cao đức trọng
SGK
2. Nhận xét:
- Bố cục: ba phần :
+ Mở bài (Từ đầu danh lợi) : giới thiệu tổng
quát NV.
+ Thân bài (tiếp vào thăm) : Kể rõ đạo cao
đức trọng của NV.
+ Kết bài (còn lại) : Khi NV mất, mọi ngời
đều thơng tiếc.
- Mối quan hệ giữa các phần :
+ MB : Giới thiệu NV
+ TB : NV sẽ đợc làm rõ
+ KB : tôn cao, nhấn mạnh thêm
3. Ghi nhớ 1, 2 (SGK)
19
Giáo án Văn 8
Hoàng Thị Thà
Hoạt động 2 :

- Tình thơng mẹ và thái độ căm ghét cao độ
những cổ tục đó đày đoạ mẹ mình của cậu bé
Hồng khi nghe bà cô nói xấu mẹ em.
- Niềm sung sớng cực độ của bé Hồng khi đợc
ở trong lòng mẹ.
c. Trình tự miêu tả
- Ngời, vật, con vật : chính thể bộ phận
- Ngời : ngoại hình nội tâm
- Phong cảnh : thứ tự không gian
d. Hai nhóm sự việc về Chu Văn An
- Là ngời tài cao
- Là ngời đạo đức, đợc học trò kính trọng
III. Luyện tập
BT1 : Cách trình bày ý trg đvăn.
a. Theo thứ tự không gian : nhìn xa - đến gần -
đến tận nơi - đi xa dần
b. Theo thứ tự thời gian : về chiều, lúc hoàng
hôn
c. Hai luận cứ đợc sắp xếp theo tầm của chúng
(đoạn 2, 3) đối với luận điểm cần chứng minh
(đoạn 1)
BT 2.
BT3. Cách sắp xép cha hợp lí.
Sửa:
a. Giải thích câu tục ngữ.
Nghĩa đen.
- Nghĩa bóng
20
Giáo án Văn 8
Hoàng Thị Thà

C. Tiến trình các hoạt động dạy và học
1. Khởi động
* Ôn định
* KT Bài cũ :
- Tình yêu thơng mãnh liệt của chú bé Hồng đối với ngời mẹ đợc thể hiện ntn trong cuộc đối
thoại với ngời cô?
- Phân tích tâm trạng của chú bé Hồng khi gặp lại mẹ trên đờng đi học về và khi đợc ngồi ở
trong lòng mẹ?
2. Bài mới :
Trong tự nhiên có quy luật đã đợc khái quát thành câu tục ngữ: Tức nớc vỡ bờ. Trong
xã hội, đó là quy luật: có áp bức có đấu tranh. Quy luật ấy đã đợc chứng minh rất hùng hồn
trong chơng XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố.
Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- Dựa vào CTvà hiểu biết của mình,
em hãy giới thiệu những nét chính về
tác giả Ngô Tất Tố?
Gv chốt lại và cho Hs xem ảnh nvăn.
- Nêu xuất xứ tp Tắt đèn
Gv giới thiệu về tp.
Gv cho Hs đọc phân vai (6 vai: ng dẫn
chuyện, bà lão láng giềng, chị Dậu,
anh Dậu, cai lệ và ng nhà lí trởng).
I. Đọc hiểu VB
1. Tác giả
- Ngô Tất Tố (1893- 1954) Bắc Ninh.
- Là nhà văn của nông dân chuyên viết về nông
thôn.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ: thuộc chơng 18 của tp Tắt đèn

loại ngời này trg xhội xa.
- Tên cai lệ có mặt ở làng Đông Xá với
vai trò gì? (thúc su của những ngời còn
thiếu)
- Hắn và tên ngời nhà Lí trởng xông
vào nhà anh Dậu với ý định gì? (thu
nốt suất su của ngời em đã chết)
- Thái độ, cử chỉ, hành động và ngôn
ngữ của tên cai lệ đợc thể hiện ntn?
(không phải ngôn ngữ của con ngời,
giống nh tiếng sủa, gầm của thú dữ; d-
ờng nh rên; hết nói tiếng ngời, không
có khả năng nghe tiếng nói của đồng
loại).
(ra tay đánh trói kẻ thiếu su, bỏ ngoài
c.Bố cục.2 phần.
- P1. Từ đầu hay ko
Tình cảnh chị Dậu trớc khi bọn cai lệ đến.
- P2. Còn lại:
Sự phản kháng của chị Dậu với cai lệ và ng nhà lí
trởng.
II.Phân tích
1. Tình thế của chị Dậu trớc khi bọn cai lệ đến.
- Bọn tay sai đi thúc su.
- Nhà chị Dậu thiếu su.
- Chị Dậu không có đủ tiền nộp su dù chị đã phải
bán chó, bán con.
- Anh Dậu đang ốm yếu, bon cai lệ sắp đến.
Bảo vệ chồng trong tình thế nguy ngập.
2. Sự phản kháng của chị Dậu với cai lệ và ngời

- Khi cai lệ tát vào mặt chị, nhảy vào
cạnh anh Dậu, chị có hđộng ntn? Hãy
nxét?
- Tác giả mtả hđộng chống trả của chị
ntn? Do đâu chị Dậu có sức mạnh quật
ngã hai tên tay sai? (lòng căm hờn,
lòng yêu thơng chồng)
(Hành động của chị Dậu chỉ là bột
phát)
- Qua đoạn trích, em có nhận xét gì về
tính cách chị Dậu? Hiểu gì về xã hội
TDPK đơng thời?
- Nét đặc sắc về ND và NT của đoạn
trích là gì?
Là kẻ tàn bạo, hung hãn, dã thú, không chút
tình ngời
c. Diễn biến tâm lí, hành động của chị Dậu
- Ban đầu:
+ Chị cố van xin tha thiết, lễ phép, thanh minh.
+ Xng hô: ông- cháu.
- Khi cai lệ bịch vào ngực chị, sấn đến trói anh
Dậu, chị liều mạng cự lại:
+ Bằng lí lẽ : Chồng tôi ông vị thế của kẻ
ngang hàng.
+ Bằng lực :Mày trói chồng bà đi xem kđịnh
t thế sẵn sàng đè bẹp đối thủ
- Sau đó: túm cổ, ấn dúi ra cửa, túm tóc lẳng cho
1 cáisức mạnh ghê gớm.
* Tính cách chị Dậu: hiền dịu, vị tha, yêu thơng
chồng tha thiết, biết nhẫn nhục chịu đựng nhg ko

với nhau ntn?
- Nội dung phần thân bài đợc sắp xếp ntn?
- Chữa BT3
2. Bài mới
Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
- HS đọc VB
* TL nhóm (2 bạn)
- Vb trên gồm mấy ý? Mỗi ý đợc viết
thành mấy đoạn văn?
- Em thờng dựa vào dấu hiệu nào để nhận
biết đoạn văn?
- Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của
đoạn văn?
- Qua phân tích, em hãy cho biết thế nào
là đoạn văn? HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2 :
I. Thế nào là đoạn văn
1. Ví dụ: VB : Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt
đèn
2. Nhận xét.
- Hai đv tơng ứng 2 ý
+ Gthiệu nvăn NTTố.
+ Gthiệu tp Tắt đèn
- Dấu hiệu nhận biết đv:
+Hình thức
+Nội dung
+Số lợng câu
3. Ghi nhớ :
- K/niệm đv


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status