giao an sinh 8 tron bo. - Pdf 57

Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
. Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 1 bài mở đầu
A. Mục tiêu :
HS cần nắm đợc .
- Mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của môn học.
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể cùng
nh các hoạt động t duy của con ngời.
- Phơng pháp học tập của môn học cơ thể ngời và vệ sinh.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng t duy độc lập và làm việc với SGK.
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể.
B. ph ơng pháp:
c chuẩn bị : :
1.GV : Bài soạn Một số tài liệu liên quan đến bộ môn.
2. HS : sách, vở học bài.
d. tiến trình lên lớp : :
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ :
Xen vào lúc học bài mới
III. Bài mới :
Vào bài : GV giới thiệu qua về bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh trong chơng trình
sinh học 8
HS có cái nhìn tổng quát về kiến thức sắp học gây hứng thú.
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
1 . Hoạt động 1 : Xác định đợc vị trí của con
ngời trong tự nhiên :
- HS nhớ lại kiến thức cũ trả lời câu
hỏi :
? Trong chơng trình Sinh 7, các em đã học các
ngành động vật nào ? Ngành nào tiến hoá nhất
?

- Một vài đại diện trình bày nhóm khác bổ
sung GV hoàn chỉnh ghi bảng.
3 . Hoạt động 3 : Tìm hiểu phơng pháp học tập
bộ môn.
- HS nghiên cứu thông tin mục III SGK trả lời
câu hỏi :
? Nêu các phơng pháp cơ bản để học tập bộ
môn ?
- GV lấy ví dụ cụ thể minh hoạ cho các phơng
pháp mà HS nêu ra.
tạo, chức năng của con ngời trong
mối quan hệ với môi trờng, những
hiểu biết về phòng chống bệnh tật
và rèn luyện thân thể.
-Thấy rõ mối liên quan giữa môn
học với các môn khoa học khác nh :
y học, TDTT, điêu khắc, hội hoạ.
III.Ph ơng pháp học tập môn học Cơ
thể ng ời và vệ sinh :
- Phơng pháp học tập phù hợp với
đặc điểm môn học là kết hợp quan
sát thí nghiệm và vận dụng kiến
thức kĩ năng vào thực tế cuộc sống.
C. Củng cố : GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Trình bày những điểm khác nhau và giống nhau giữa ngời và Thú ?
? Nêu những lợi ích của việc học tập bộ môn ?
D. H ớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Soạn bài 2 SGK
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

- GV tổng kết ý kiến của nhóm và thông báo ý
đúng Ghi bảng.
? Cơ thể ngời gồm những hệ cơ quan nào ?
Thành phần chức năng của từng cơ quan ?
- HS nghiên cứu SGK, tranh hình, mô hình
trao đổi nhóm hoàn thành bảng 2.
- GV kẻ bảng 2 lên bảng - đại diện nhóm lên ghi
vào bảng nhóm khác bổ sung GV ghi ý
kiến bổ sung thông báo đáp án đúng HS
chữa bài vào vở, GV tìm hiểu số nhóm có kết quả
đúng nhiều so với đáp án.
Ghi bảng
I . Cấu tạo :
1. Các phần cơ thể :
- Da bao bọc toàn bộ cơ thể.
- Cơ thể ngời gồm 3 phần : đầu,
thân và tay chân.
- Cơ hoành ngăn cách giữa
khoang ngực với khoang bụng.
2. Các hệ cơ quan :
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
3
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
Hệ cơ quan Các cơ quan trọng từng hệ cơ
quan
Chức năng của từng hệ cơ quan
Vận động
Tiêu hoá
Tuần hoàn
Hô hấp

Điều khiển, điều hoà, phối hợp
các hoạt động của cơ thể.
GV hỏi thêm : Ngoài các hệ cơ quan trên, trong
cơ thể còn có các hệ cơ quan nào ? (Sinh dục, nội
tiết, giác quan).
2 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động
của các cơ quan.
- HS nghiên cứu thông tin mục II thảo luận
nhóm :
? Lấy một ví dụ cụ thể để phân tích sự phối hợp
hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể ?
? Giải thích sơ đồ hình 2.3 ?
? Quan sát hình 2.3 cho biết các mũi tên từ hệ
thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ quan nói lên
điều gì ?
- GV giải thích sự điều hoà thần kinh và điều hoà
thể dịch.
II . Sự phối hợp hoạt động của các
cơ quan
Các cơ quan trong cơ thể là một
khối thống nhất, có sự phối hợp
với nhau, cùng thực hiện chức
năng sống. Sự phối hợp đó đuợc
thực hiện nhờ cơ chế thần kinh và
cơ chế thể dịch.
C. Củng cố :
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi :
? Cơ thể ngời gồm có mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ
quan ?
? Cơ thể ngời là một thể thống nhất đợc thể hiện nh thế nào ?

1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo tế bào
- HS quan sát tranh vẽ hình 3.1 và xem
đĩa CD (nguyên phân) trả lời câu hỏi :
? Một tế bào điển hình gồm những thành
phần cấu tạo nào ?
- GV treo sơ đồ câm về cấu tạo tế bào và
các mảnh bìa tơng ứng với tên các bộ
phận - đại diện nhóm lên hoàn chỉnh sơ
đồ.
- GV nhận xét và thông báo đáp án đúng
ghi bảng
2 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng các
bộ phận trong tế bào.
- HS nghiên cứu bảng 3.1 trao đổi nhóm
trả lời câu hỏi :
? Màng sinh chất có vai trò gì ?
? Năng lợng cần cho các hoạt động lấy từ
đâu
? Tại sao nói nhân là trung tâm của tế
bào ?
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác
I . Cấu tạo tế bào :
Tế bào gồm 3 phần :
- Màng
- Tế bào chất : gồm các tế bào
quan
- Nhân : gồm nhiễm sắc thể, nhân
con
II . Chức năng các bộ phận trong tế bào :
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

? Cơ thể lớn lên đợc do đâu ?
? Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ
nh thế nào ?
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác
bổ sung GV rút ra kết luận ghi
bảng.
(Nội dung nh bảng 3.1 SGK)
III. Thành phần hoá học của tế bào :
- Gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ
và hữu cơ.
1. Chất hữu cơ :
- P rôtêin : C, H, O, N, S, P
- Gluxit : C, H, O
- Lipit : C, H, O
- A xit nuclêic : ADN, ARN
2. Chất vô cơ :
- Muối khoáng chứa : Ca, K, Na,
Cu.
IV. Hoạt động sống của tế bào :
- Các hoạt động sống của tế bào gồm :
trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm
ứng.
- Mọi hoạt động sống của cơ thể đều
diễn ra ở tế bào TB là đơn vị chức
năng của cơ thể.
IV .Củng cố :
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK
- 1 2 HS đọc ghi nhớ.
V.H ớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

mà em biết ?
? Thử giải thích vì sao TB có hình dạng khác nhau ?
(tuỳ chức năng TB phân hoá) GV giới thiệu
khái niệm mô.
GV bổ sung : ở một số loại mô còn có các yếu tố
không có cấu trúc tế bào.
2 . Hoạt động 2 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của
các loại mô .
? Trong cơ thể có mấy loại mô chính ?
- Cá nhân HS tự nghiên cứu SGK mục II 1, 2, 3, 4 kết
hợp quan sát tranh từ 4.1 4.4 trao đổi nhóm
hoàn thành nội dung phiếu học tập (vị trí, cấu tạo,
chức năng các loại mô trong cơ thể).
- Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác
nhận xét, bổ sung GV chiếu phiếu học tập của HS
lên bảng.
GV nhận xét kết quả của các nhóm chiếu phiếu
I . Khái niệm mô :
Mô là tập hợp các tế bào
chuyển hoá có cấu trúc giống
nhau cùng thực hiện một chức
năng nhất định.
II . Các loại mô :
(Nội dung phiếu học tập đã
hoàn chỉnh).
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
7
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
chuẩn kiến thức.
Phiếu học tập : Cấu tạo, chức năng các mô

kết rải rác trong
chất nền.
- Gồm : mô
sụn, xơng, mỡ,
sợi, máu...
Chủ yếu là TB, TB
dài xếp thành lớp,
thành bó.
- TB có vân ngang
hoặc không.
- Gồm : cơ vân, cơ
tim, cơ trơn.
- Các TB thần
kinh và TB thần
kinh đệm.
- Nơ ron có
thân mắc với
sợi trục và sợi
nhánh.
Chức
năng
Bảo vệ, hấp
thụ, tiết (sinh
sản)
Nâng đỡ, liên
kết, vận chuyển
Co, giãn, sự vận
động
Tiếp nhận, xử
lí, điều khiển

Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 5 thực hành : quan sát tế bào và mô
A . Mục tiêu :Học xong bài này HS cần :
- Quan sát để phân biệt đợc đặc điểm 3 loại mô là mô biểu bì, mô liên kết và
mô cơ, từ đó hiểu rõ khái niệm mô.
- Nêu đợc phơng pháp và làm đợc tiêu bản mô cơ vân.
- Xác định đợc cấu tạo chung của mọi tế bào gồm có màng, chất tế bào và
nhân.
B phơng pháp : Thực hành
C. Phơng tiện dạy học :
- Dụng cụ đợc chuẩn bị theo từng nhóm (4 6HS) có :
+ 1 kính hiểu vi có độ phóng đại 100 200 (10x10; 10x20).
+ 2 lam (bản kính) với la men (tấm kính mỏng)
+ 1 dao mổ, 1 kim nhọn, 1 kim mũi mác, 1 khăn lau, giấy thấm
+ 1 con ếch (nhái) hoặc 1 miếng thịt lợn nạc còn tơi.
+ 1 lọ dung dịch sinh lí 0,65 % Nacl có ống hút, 1 lọ axit axêtic 1 % có ống hút.
+ Bộ tiêu bản : mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn.
- GV chuẩn bị bảng phụ ghi tóm tắt phơng pháp làm tiêu bản mô cơ vân.
D. tiến trình thực hành :
I ổn định lớp :
II.Bài cũ :
Kể tên các loại mô đã học ? Mô liên kết có đặc điểm gì ?
Tế bào biểu bì và tế bào cơ có gì khác nhau ?
Để kiểm chứng điều đã học về mô chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc điểm các loại
tế bào và mô.
III. Bài mới :
1. Hoạt động 1 : Nêu yêu cầu của bài thực hành.
- Gọi 1 2 HS đọc phần I : Nhiệm vụ của bài thực hành.
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô.
2. Hoạt động 2 : Hớng dẫn thực hành :

C. chuẩn bị :
1.GV : Bài soạn sơ đồ cung phản xạ .
2 .HS : Bài học nghiên cứu về phản xạ .
D. tiến trình lên lớp ::
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ : Báo cáo thực hành của bài thực hành
III. Bài mới :
Mở bài : ở ngời :Sờ tay vào vật nóng rụt tay.
- Nhìn thấy quả khế tiết nớc bọt.
Hiện tợng rụt tay, tiết nớc bọt đó là phản xạ. Vậy phản xạ đợc thực hiện nhờ cơ chế
nào ? Cơ sở vật chất của hoạt động phản xạ là gì ?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng
của nơ ron.
- HS nhớ lại kiến thức cũ ở bài 4 và quan sát
hình 6.1 thảo luận :
? Hãy nêu thành phần cấu tạo của mô thần
kinh ? (TB thần kinh (nơ ron) + TB thần kinh
đệm (TK giao).
? Mô tả cấu tạo của một nơ ron điển hình ?
- GV giải thích thêm về xi nap : là diện tiếp xúc
giữa đầu mút của sợi trục ở nơ ron này với nơ
ron kế tiếp.
- HS đọc thông tin mục I SGK trả lời câu hỏi :
? Nơ ron có những tính chất cơ bản nào ? Nói
rõ hớng lan truyền của xung thần kinh trong nơ
ron ? (các kích thích của môi trờng tác động
I. Cấu tạo và chức năng của nơ
ron :
1.Cấu tạo : 1 nơ ron gồm

? Các loại nơ ron tạo nên một cung phản xạ? (3
loại)
? Các thành phần của một cung phản xạ ? (5
yếu tố)
? Con đờng dẫn truyền xung thần kinh trong
cung phản xạ ?
? Nêu một ví dụ về phản xạ và phân tích đờng
dẫn truyền xung thần kinh trong phản xạ đó ?
- GV tóm tắt đờng dẫn truyền xung thần kinh
theo cung phản xạ trong ví dụ HS đã nêu.
- GV đặt vấn đề : Bằng cách nào trung ơng
thần kinh có thể biết đợc phản ứng của cơ đã
đáp ứng đợc kích thích cha ? (Nhờ có thông tin
ngợc từ cơ quan thụ cảm theo dây hớng tâm
trung ơng thần kinh).
- GV giải thích con đờng dẫn truyền xung thần
kinh trong vòng phản xạ dựa vào hình 6.3.
? Vòng phản xạ là gì ? Phân biệt với cung phản
xạ ? HS trả lời GV ghi bảng.
* Sự dẫn truyền xung thần kinh
trong dây thần kinh chỉ theo 1
chiều.
Có 3 loại nơ ron :
+ NR hớng tâm (cảm giác)
+ NR trung gian (liên lạc)
+ NR li tâm (vận động)
II . Cung phản xạ :
1. Phản xạ :
- Là những phản ứng của cơ thể trả
lời các kích thích của môi trờng

TIếT 7 bộ xơng
i. Mục tiêu :Học xong bài này HS cần :
- Trình bày đợc các thành phần chính của bộ xơng và xác định đợc các xơng
chính ngay trên cơ thể bản thân.
- Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn và xơng dẹt về hình thái và cấu
tạo.
- Phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động.
B. phơng pháp: Trực quan vấn đáp .
c chuẩn bị :
1.gv : Bài soạn mô hình cấu tạo của bộ xơng ngời- tranh vẽ bộ xơng .
2 HS : Bài học tìm hiểu về bộ xơng của con ngời .
d. tiến trình lên lớp ::
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ :
Cho một ví dụ về phản xạ và phân tích phản xạ đó .
III. Bài mới :
Giới thiệu chơng, vào bài :
Sự vận động của cơ thể đợc thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và bộ x-
ơng. Nhiệm vụ học tập đề ra ở chơng này là tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ và x-
ơng, những đặc điểm của cơ, xơng thích nghi với t thế đứng thẳng và lao động, giữ gìn vệ
sinh cơ xơng.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu các thành phần
chính của bộ xơng.
- HS quan sát hình 7.1 7.3 liên hệ các phần
của bộ xơng trên cơ thể.
- GV sử dụng tranh vẽ, mô hình giới thiệu về
bộ xơng, cấu tạo hộp sọ, cột sống và lồng
ngực.
- GV nêu các câu hỏi hoạt động. HS thảo luận

chỉ trên mô hình ?
3. Hoạt động 3 : Tìm hiểu về các khớp xơng.
- GV treo tranh vẽ hình 7.4 giới thiệu cho HS
định nghĩa khớp xơng và 3 loại khớp, mỗi loại
lấy vài ví dụ để HS xác định trên cơ thể bản
thân.
? Dựa vào cấu tạo khớp đầu gối hãy mô tả một
khớp động ? (gồm 1 đầu xơng lồi hình bán cầu
của xơng đùi lồng vào 1 hốc xơng của xơng
chày. Mặt của mỗi xơng có một lớp sụn trơn
bóng và đàn hồi giảm sự cọ xát giữa 2 đầu
xơng.Giữa khớp có một túi đệm chứa đầy chất
dịch nhầy (túi hoạt dịch).
Bên ngoài khớp là những dây chằng đàn hồi và
dai đi từ đầu xơng này qua đầu xơng kia làm
thành bao kín bọc 2 đầu xơng lại. Nhờ những
đặc điểm cấu tạo trên làm khớp xơng cử động
dễ dàng).
? Khả năng cử động của khớp động và khớp
bán động khác nhau nh thế nào ? Vì sao ?
? Nêu đặc điểm của khớp bất động ?
- GV giải thích làm rõ vai trò từng loại khớp
chốt lại những ý chính ghi bảng.
+ Xơng thân : xơng cột sống, xơng
lồng ngực.
+ Xơng chi : xơng chi trên, xơng chi
dới.
II.Phân biệt các loại x ơng :
Có 3 loại xơng :
- Xơng dài : hình ống (xơng ống

- 1 2 HS đọc to phần ghi nhớ.
D.Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Soạn bài 8, mỗi tổ chuẩn bị 2 xơng đùi ếch (gà).
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
15
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 8 cấu tạo và tính chất của xơng
I. Mục tiêu :
Học xong bài này HS cần :
- HS trình bày đợc cấu tạo chung của một xơng dài từ đó giải thích đợc sự lớn
lên của xơng và khả năng chịu lực của xơng.
- Xác định đợc thành phần hoá học của xơng để chứng minh đợc tính chất
đàn hồi và cứng rắn của xơng.
- Có kĩ năng lắp đặt các thí nghiệm đơn giản.
B. phơng pháp: Trực quan vấn đáp
c. Chuẩn bị : .
1 . GV : Bài soạn sơ đồ cấu tạo của xơng .Một số dụng cụ thí nghiệm ( xơng đùi
ếch , HCL 10% , đèn cồn .)
2 . HS : Bài học Kết quả của ngâm xơng và đốt xơng .
d. tiến trình lên lớp ::
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ :
Nêu rõ cấu tạo các phần của bộ xơng .
III. Bài mới :
.Vào bài :1 HS đọc mục Em có biết ?
- GV nêu vấn đề : Vậy sức chịu đứng lớn đợc nh vậy của xơng do đâu mà
có ? Tiết học này sẽ giải đáp.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

vàng .
II.Sự to ra và dài ra của x ơng :
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
16
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
vị trí của sụn tăng trởng.
- GV dùng hình 8.5 mô tả thí nghiệm chứng
minh vai trò của sụn tăng trởng.
? Quan sát hình 8.5 cho biết vai trò của sụn tăng
trởng ?
- GV giới thiệu về sự phát triển của xơng ở các
độ tuổi khác nhau .
3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu về thành phần hoá học
và tính chất của xơng .
GV hớng dẫn các nhóm HS làm thí nghiệm.
Lu ý HS :
- Ngâm xơng trong HCL để là gì ? Còn lại thành
phần nào trong xơng ? kết luận.
Đốt xơng thì thành phần nào bị cháy ? Còn lại
thành phần nào trong xơng ? kết luận về vài
trò của chất bị cháy.
? Từ các thí nghiệm trên có thể rút ra về kết luận
gì về thành phần và tính chất của xơng ?
- HS đọc thông tin để khẳng định những kết luận.
-GV giới thiệu tỉ lệ 2 chất cốt giao và vô cơ ở độ
tuổi trẻ em, ngời già.
- Xơng lớn lên về bề ngang nhờ
sự phân chia của tế bào màng x-
ơng.
- Xơng dài ra nhờ sự phân chia

1 .gv : Bài soạn mô hình cấu tạo của hệ cơ -tranh vẽ hệ cơ của ngời .
2 HS : Bài học tìm hiểu về hệ cơ của con ngời .
D. tiến trình lên lớp ::
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ :
Xơng dài có cấu tạo nh thế nào phù hợp với chức năng của nó .
Thành phần hóa học của xơng có ý nghĩa gì đối với chức năng của xơng ?
III. Bài mới :
Vào bài :
Hệ vận động gồm những cơ quan nào ? (cơ và xơng). Ta đã nghiên cứu về xơng và
hôm nay sẽ tìm hiểu về cấu tạo của cơ.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1.Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo chung của hệ
cơ, bắp cơ và tế bào cơ.
- HS đọc thông tin đầu tiên của bài trả lời
câu hỏi :
? Vì sao cơ bám vào xơng còn đợc gọi là cơ xơng
? và còn đợc gọi là cơ vân ?
- GV giới thiệu sơ lợc các nhóm cơ chính tren
hình vẽ. Tuỳ vào vị trí, chức năng mà cơ có hình
dạng khác nhau điển hình là bắp cơ có hình thoi
dài.
HS nghiên cứu thông tin mục I và hình 9.1 SGK
trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :
? Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào ?
? Tế bào cơ có cấu tạo nh thế nào ?
- GV dùng hình 9.1 giải thích cấu tạo của
bắp cơ, bó cơ, sợi cơ. Lu ý :
+ Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, 2 đầu có gân bám vào
2 xơng khác nhau (một số cơ bám 1 đầu xơng

? Khi cơ co tơ cơ mảnh và tơ cơ dày nh thế nào ?
GV làm rõ thêm về cơ chế của sự co cơ.
? Vậy tính chất cơ bản của cơ là gì ?
- HS làm việc theo nhóm :
+ Thí nghiệm phản xạ đầu gối .
+ Giải thích cơ chế phản xạ của sự co cơ.
+ Nhận xét và giải thích sự thay đổi độ lớn của
bắp cơ trớc cánh tay khi gập cẳng tay.
- HS rút ra kết luận của hoạt động 2 GV ghi
bảng.
3.Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động
co cơ.
- HS quan sát hình 9.4 SGK trả lời câu hỏi :
? Sự co cơ có tác dụng gì ?
? Phân tích sự phối hợp hoạt động co giãn giữa
cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ duỗi (cơ 3 đầu) ở cánh
tay ? (cơ 2 đầu ở cánh tay co nâng cẳng tay về
phía trớc, còn cơ 3 đầu co thì duỗi cẳng tay ra).
nhau theo chiều dọc tạo vân
ngang.
- Đơn vị cấu trúc : là giới hạn
giữa tơ cơ mảnh và dày.
II.Tính chất của cơ :
- Tính chất cơ bản của cơ là sự co
và giãn cơ.
- Khi bị kích thích cơ phản ứng
lại bằng cách co cơ.
- Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu
vào vùng của tơ cơ dày làm cho
đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên

và di chuyển.
- Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu đợc các biện pháp chống
mỏi cơ.
- Nêu đợc lợi ích của sự tập luyện cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống, thờng
xuyên tập thể dục thể thao và lao động vừa sức.
B. phơng pháp: Trực quan thực hành .
C .Chuẩn bị :
1. gv : Bài soạn máy ghi công của cơ - bảng 10 .
2. HS : Bài học .
d. tiến trình lên lớp ::
I . ổn định lớp :
II .Kiểm tra bài cũ :
T rình bày đặc điểm của tế bào cơ phù hợp với chức năng của nó ?
III. Bài mới :
Giới thiệu một số nét kháI quát về hoạt động của hệ cơ .
Vậy hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động của
co cơ ? Bài 10 sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này.
A. Bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu
công cơ.
- HS làm việc cá nhân điền từ thích hợp.
? Muốn đá quả bóng đi hay kéo gầu nớc lên cơ phải nh thế
nào ? (cơ co tạo ra lực).
? Tác động lực đẩy, lực kéo vào quả bóng, gầu nớc làm cho
những vật này nh thế nào ? (di chuyển) vậy khi nào thì cơ
sinh ra công ?
GV tóm tắt ghi bảng.
? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?
- GV giới thiệu công thức và đơn vị tính công.

+ Lần 2 : để ở mức lực trên co với tốc độ nhanh tối đa, đếm
xem đợc bao nhiêu lần thì mỏi và có những biến đổi gì về biên
độ co cơ ?
? So sánh với nhịp độ nào thì cơ lâu mỏi hơn ?
-Trạng thái thần kinh : HS so sánh khả năng làm việc của ngời
có tinh thần sảng khoái và tinh thần uể oải.
? Từ những yếu tố ảnh hởng đến công của cơ ta thấy trong lao
động cần có những biện pháp gì để có năng suất lao động cao ?
2. Hoạt động 2 : Tìm hiểu nguyên nhân mỏi cơ
Cho 1 HS khác dùng ngón tay trỏ kéo rồi thả lò xo ở mức 30N
nhiều lần, một em theo dõi biên độ co cơ trong quá trình thí
nghiệm kéo dài rút ra nhận xét về biên độ co cơ trong quá
trình thí nghiệm ? (giảm dần).
? Hiện tợng biên độ co cơ giảm dần khi làm việc quá sức có thể
đặt tên là gì ?
? Khi các em chạy một đoạn đờng dài thì vận tốc thay đổi nh
thế nào ? em có cảm giác gì ? vì sao nh vậy ?
- HS đọc thông tin mục II.1 :
? Khi cơ co cần cung cấp những gì ? thải ra những gì ?
? Khi thiếu 0
2
thì sản phẩm của chất thải là gì ?
? Nguyên nhân của sự mỏi cơ ?
? Khi mỏi cơ cần phải làm gì để cơ hết mỏi ? liên hệ tập thể
dục giữa giờ, xoa bóp cơ.
3. Hoạt động 3 : Nêu rèn luyện cơ nh thế nào :
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi trong phần hoạt động sau đó
báo cáo kết quả các nhóm khác bổ sung GV thông báo
đáp án đúng.
(?1) Phụ thuộc vào các yếu tố thần kinh, thể tích của cơ, lực co

sâu, xo bóp giúp
máu thải nhanh
axit lăc tic.
III. Th ờng xuyên
luyện tập để rèn
luyện cơ:
Thờng xuyên luyện
tập TDTT, lao động
vừa sức tăng
khả năng sinh công
của cơ và giúp cơ
làm việc dẻo dai.
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh
21
Tr ờng THCS lê hồng phong Giáo án sinh học
quan khác nh tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, làm cho tinh thần
sảng khoái.
(?4) Để đảm bảo việc rèn luyện cơ có kết quả HS cần : thờng
xuyên tập thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ, tham gia các
môn thể thao nh chạy, nhảy, bơi, lội, bóng chuyền, bóng bàn,
bắn cung ... một cách vừa sức. Đồng thời có thể tham gia lao
động sản xuất phù hợp với sức lực nh : tuổi nhỏ làm việc
nhỏ...
B. Củng cố :
GV sử dụng câu hỏi 1,2 cuối bài để củng cố .
Gọi 1, 2 HS đọc ghi nhớ.
GV nhắc nhở HS làm bài tập 4, có kế hoạch kiểm tra, theo dõi, đánh giá kết quả sau
3 tháng luyện tập.
C. Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.

1. Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự tiến hoá của ngời so với thú qua phân
tích bộ xơng.
- Cá nhân HS quan sát hình 11.1 11.3 và quan sát mô hình bộ x-
ơng ngời, thú hoàn thành phiếu học tập cho từng nhóm.
- GV kẻ bảng 11.1 cho HS lên bảng chữa bài
- Các nhóm khác bổ sung
- GV thông báo đáp án đúng
- Dựa vào kết quả hoàn thành bảng 11 HS trao đổi nhóm những đặc
điểm của bộ xơng ngời thích nghi với t thế đứng thẳng ngời và lao
động đó là các đặc điểm về cột sống, lồng ngực sự phân hoá xơng
tay và chân, đặc điểm về khớp ở tay và chân.
I.Sự tiến hoá
của bộ x ơng
ng ời so với bộ
x ơng thú :
- Bộ xơng ngời
có cấu tạo hoàn
toàn phù hợp
với t thế đứng
thẳng và lao
động.
Bảng 11 : Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng thú
Các phần so sánh Bộ xơng ngời Bộ xơng thú
Tỉ lệ sọ/mặt
Lối cằm ở xơng mặt
Lớn
Phát triển
Nhỏ
Không có
Giáo viên thực hiện : Lê hồng Vịnh

của hệ cơ ở ngời so với hệ cơ thú ?
- Đại diện nhóm phát biểu, nhóm
khác bổ sung.
- Dựa vào tranh vẽ GV nhấn mạnh
những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ
chốt lại ý chính.
2. Hoạt động 3 : Vệ sinh hệ vận động
.
HS quan sát hình 11.5 trả lời 2 câu hỏi
ở phần hoạt động.
- Sau khi HS thảo luận, trả lời bổ sung
GV tóm tắt các ý chính.
II. Sự tiến hoá của hệ cơ ng ời so với
hệ cơ thú :
- Cơ nét mặt phân hoá biểu thị các
trạng thái tình cảm khác nhau
- Cơ tay, chân phát triển đặc biệt là cơ
vận động ngón tay cái .
III. Vệ sinh hệ vận động :
- Để cơ xơng phát triển phải chú ý rèn
luyện TDTT thờng xuyên và lao động
vừa sức.
- Khi mang vác và khi ngồi học cần lu
ý chống cong vẹo cột sống.
A. Củng cố :
Làm bài tập tại lớp theo phiếu trắc nghiệm :
Đánh dấu X vào các đặc điểm chỉ có ở ngời không có ở động vật.
- Xơng sọ lớn hơn xơng mặt
- Xơng cột sống cong hìnhcung
- Lồng ngực nở theo chiều lng bụng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status