NS:4-9-2007 Tiết 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ
ND: 5-9-2007
Tuần1
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức :Hs chứng minh được sự đa dạng phong phú của động vật thể hiện ở số
loài và môi trường sống .
2. Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát so sánh .
- Kó năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ :
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn.
B. Đ D D H :
GV chuẩn bò tranh ảnh về động vật và môi trường sống của chúng .
C. Hoạt động Dạy-Học:
I. n đònh lớp : HD –V-TP
II. Kiểm tra bài cũ : không
III. Giảng bài mới :
Hoạt động1:
Tìm hiểu sự đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể
Mục tiêu:HS nêu được số lượng động vật rất nhiề, số cá thể trong loài lớn qua
các ví dụ cụ thể
Hoạt động Dạy: Hoạt động Học: Nội dung:
GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGKquan sát hình
1.1,1.2và trả lời câu hỏi
GV sự phong phú về loài
thể hiện như thế nào?
GV.Hãy kể tên loài động
vật khi kéo 1 mẻ lưới? Tát
1 ao cá, chặn 1 dòng nước
nong?
GV yêu cầu HS thảo luận
rồi trả lời
GV Đặc điểm nào giúp
chim cánh cụt thích nghi
với khí hậu lạnh ở vùng cực
?
GV. Nguyên nhân nào
khiến động vật ở nhiệt đới
đa dạng hơn động vật ở ôn
đới và vùng cực ?
HS nghiên cứu hình 1.4
HS lên bảng chữa nhanh
bài tập
HS trả lời
HS trả lời
Nhờ thích nghi cao với
môi trường sống, động
vật phân bố ở khắp các
môi trường như:nước
mặn, nước ngọt, nước lợ,
trên cạn, trên khôngvà
ngay ở vùng cực băng giá
quanh năm.
IV. Củng cố :
1. Động vật ở nước ta có đa dạng và phong phú không? Vì sao?
2. Em hãy kể tên động vật thường gặp ở đòa phương em ?
3. Chúng ta phải làm gì để thế giới động vật mãi mãi đa dạng và phong phú
?
V. Dặn dò: học kỷ bài và soạn bài mới “ Phân biệt động vật và thực vật –đặc
điểm chung của động vật”
Hoạt động Dạy: Hoạt động học: Nội dung:
GV hướng dẫn HS nghiên
cứu hình 2.1
GV Động vật giống thực
vật ở những đặc điểm nào?
HSđánh dấu vào bảng
So sánh động vật và thực
vật
HS thảo luận
HS trả lời
Giống : cùng cócấu tạo từ
tế bào, cùng có khả năng
sinh trưởng và phát triển.
Khác :Cấu tạo tế bào
không có thành XLL, chỉ
sử dụng chất hữu cơ đã có
sẵn để nuôi cơ thể, có cơ
quan di chuyển, HTK và
giác quan.
Hoạt động2:
Đặc điểm chung của động vật
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm chung của động vật.
Hoạt động Dạy: Hoạt động Học: Nội dung:
GV yêu cầu HS nghiên cứu
5 đặc điểm gioéi thiêu
trong bài
GV. Nêu đặc điểm chung
của động vật?
HS xem 5 đặc điểm ở phần
thông tin
bảng 2 SGK
GV .Vậy động vật cung cấp
cho con người những nguồn
lợi nào ?
HS điền vào bảng 2tên 1 số
động vật mà SGK đã cho
sẵn
Động vật có vai trò quan
trọng đối với đời ssống
con người . Ví dụ: cung
cấp thực phẩm: vòt, lợn…;
làm thí nghiệm : chuột
bạch, khỉ…
IV. Củng cố:
1. Nêu đặc điểm chung của động vật?
2. Nêu ý nghóacủa động vật đối với đời sống con người?
V. Dặn dò: Học kỉ bài và chuẩn bò giờ sau thực hành “ quan sát 1 số động
vật nguyên sinh”. HS đem nứoc ngâm rơm.
NS: 9-9-2007 Tiết 3: ChươngI
ND: 10-9-2007 NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Tuần 2 Thực hành
QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Thấy được ít nhất 2 đại diện điển hình cho ngành động vật nguyên
sinhlà:Trùng roi và trùng đế giày.
- Phân biệt được hình dạng và cách di chuyển của 2 đại diện này.
2. Kó năng:
- rèn kó năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển vi.
3. Thái độ:
đối xứng, giống chiếc
giày.
+ Di chuyển:
- Vừa tiến, vừa xoay
Hoạt động 2:
Quan sát trùng roi.
Mục tiêu: HS quan sát được hình dạng của trùng roi và cách di chuyển .
Hoạt động Dạy: Hoạt động Học: Nội dung:
GV làm sẵn tiêu bản về
trùng roi(váng xanh ngoài
thiên nhiên)
GV yêu cầu HS lần lượt
quan sát dưới kính hiển vi
GV lưu ý cho HS là quan
sát hình dạng và cách di
chuyển
GV yêu cầu HS hoàn thành
bài tập.
HS lần lượt từng em lên
quan sát mẫu vật dưới kính
hiển vi
- Hình dạng
- Di chuyển
HS hoàn thành bài tập
+ Hình dạng:
- Hình chiếc lá, đầu tù,
đuôi nhọn.
+ Di chuyển:
- Vừa tiến, vừa xoay.
- Trùng roi xanh có màu
I. n đònh lớp: HD- V- TP
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Trùng giày có hình dạng gì và di chuyển như thế nào?
2. Trùng roi có hình dạng gì và di chuyển như thế nào ?
III. Giảng bài mới :
*lơài giới thiệu:Trùng roi là 1 nhóm sinh vật có đặc điểm vừa giống động vật
vừa giống thực vật . Đây cũng là bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc
của giới động vật và giới thực vật.
Hoạt động 1:
Tìm hiểu trùng roi xanh
Hoạt động Dạy: Hoạt động Học: Nội dung:
GV yêu cầu HS nhắc lại
kiến thức của bài học trước
GV trùng roi có hình dạng
gì và di chuyển như thế nào
?
GV. Trùng roi có cấu tạo
như thế nào?
HS dựa vào kiến thức đã
học để trả lời hình dạng và
di chuyển
HS
Cử đại diện trả lời
Trùng roi xanh sống ở
đầm, ao, hồ…
1. cấu tạo và di chuyển:
trùng rioi xanh là 1 động
vật đơn bào, có nhân,
chất nguyên sinhcó chứa
ánh sáng.
Hoạt động 2:
Tập đoàn trùng roi
Mục tiêu:HS thấy được tập đoàn trùng roi xanh là động vật trung gian
giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.
Hoạt động Dạy: Hoạt động Học: Nội dung:
GV. Dùng tranh giới thiệu
GV yêu cầu HS hoàn
thành bài tập
GV tập đoàn Trùng roi dinh
dưỡng như thế nào?
HS quan sát tranh
HS
HS hoàn thành bài tập chọn
từ đúng.
Tập đoàn trùng roi gồm
nhiều tế bào có roi, liên
kết lại với nhau tạo
thành.chúng gợi ra mối
quan hệ về nguồn gốc
giữa động vật đơn bào và
động vật đa bào.
IV. Củng cố:
1. Có thể gặp trùng roi ở đâu? Chúng giống và khác thực vật ở những điễm
nào?
2. Em hãy nêu các bước sinh sản của trùng roi?
V. Dặn dò: Học kỉ bài, đọc mục em có biết và soạn bài mới “ Trùng biến
hình và trùng giày”
• Hướng dẫn soạn:
1. Cấu tạo, dinh dưỡng, sinh sản của trùng biến hình?
trùng biến hình.
GV yêu cầu HS tìm hiểu
cách dinh dưỡngbằng cách
tập hợp sắp xếp 4 câu ngắn
về quá trình bắt mồi và
tiêu hoá mồi của trùng biến
hình?
HS quan sát hình
HS
Cử đại diện trả lời
Nhóm khác nhận xét
HS thảo luận
Cử đại diện trả lời
Thứ tự đúng là: 2, 1, 3, 4
1. cấu tạo và di chuyển
Trùng biến hình là
động vật đơn bào, có
cấu tạo đơn giản: có
nhân, chất nguyên
sinh, không bào tiêu
hoá và không bào co
bóp .Di chuyển bằng
chân giả.
2. Dinh dưỡng: bắt mồi
bằng chân giả và tiêu
hoá nội bào.
3. Sinh sản: phân đôi.
Hoạt động 2:
Trùng giày
Hoạt động Dạy: Hoạt động
Rút ra kiến thức
đúng
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
tạo phân hoá thành nhiều bộ phận như :
nhânlớn, nhân bé, không bào tiêu hoa,ù
không bào co bóp, miệng, hầu.Mỗi phần
đảm nhiệm 1 chức năng nhất đònh.
2.Dinh dưỡng: Thức ăn nhờ lông bơi cuốn
vào miệng ,rồi không bào tiêu hoá được
hình thành từng cái ở cuối hầu. Sau đó
kbth rời khỏi hầu di chuyển trong cơ thể
theo 1 quỹ đạo nhất đònh,để chất dinh
dưỡng được hấp thu dần cho đến hết ,rối
chất thải được thải ra ở lỗ thoát ở vò trí
nhất đònh .
3. Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi
cơ thể .Hữu tính bằng cách tiếp hợp.
IV. Củng cố:
1. Trùng biến hình bắt mồi và tiêu hoá mồi như thế nào?
2. Trùng giày lấy thức ăn, tiêu hoávà thãi bã như thế nào?
V. Dặn dò: vẽ hình trùng giày vào vở và soạn bài mới “Trùng kiết lò và trùng
sốt rét”
• Hướng dẫn soạn:
1. Lập bảng so sánh trùng kietá lò và trùng sốt rét như SGK
NS:20-9-2007 Tiết 6: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
ND:21-9-2007
Tuần 3:
A.Mục tiêu:
thành bài tập
26 HS quan sát tranh
27 HS
28 Cử đại diện trả lời
29 Nhóm khác nhận xét
30 Rút ra nhận xét đúng
31
32
33 Các đặc
điểm so sánh
Đối tượng so
sánh
34 Kích
thước so
với hồng
cầu
35 Con
đường
truyền dòch
bệnh
36 Nơi kí
sinh
37 Tá
c hại
38 Tên
bệnh
39
40 Trùng kiết
lò
41 Lớn hơn
Tìm hiểu Trùng sốt rét
10
46 Hoạt động Dạy: 47 Hoạt động Học: 48 Nội Dung:
GV .Vì sao bệnh sốt rét
truyền bệnh từ người này
sang người khác ?
GV. Làm thế nào em có
thể phân biệt được muỗi
thường và muỗi anôphen?
GV. Tại sao bệnh sốt rét
thường phổ biến ở miền núi
?
GV .Ngày nay nhà nước ta
có những biện pháp nào để
phòng trừ căn bệnh này?
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
1. Vòng đời:Trùng sốt
rét chui vào kí sinh ở
hồng cầu, chúng sử
dụng hết chất nguyên
sinh bên trong hồng
cầu, sinh sản vô tính
cho nhiều cá thể mới.
Chúng phá vở hầu cầu
để chui ra ngoài tiệp
tục vòng đời kí sinh
mới.
2. Em hãy trình bày vòng đời phát triển của trùng sốt rét trong máu người
bệnh sốt rét?
II. Giảng bài mới :
Vào bài: ĐVNS với số lượng loài rất lớn và phân bố khắp nơi.Tuy nhiên chúng có
cùng những đặc điểm chung và có vai trò to lớn trong tự nhiên và trong đời sống
con người
Hoạt động 1:
Đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh
T
T
Đại diện Kích thước Cấu tạo từ Thức ăn Bộ
phận
di
chuyển
Hình
thức sinh
sản
Hiển vi Lớn 1 tế
bào
Nhiều
tế bào
1 Trùng roi v v Tự dưỡng
Dò dưỡng:
vụn hữu
cơ
Roi Phân đôi
theo
chiều dọc
2 Trùng
biến hình
Hoạt động Dạy: Hoạt động Học Nội dung:
12
GV yêu cầu HS nêu tên
những loài động vật
nguyên sinh mà em đã
học?
GV. Yêu cầu HS thảo luận
điền đúng bảng 1?
GV. ĐVNS sống tự do có
những đặc điểm gì?
GV. ĐVNS sống kí sinh có
những đặc điểm gì?
GV. ĐVNS có những đặc
điểm chungnào?
HS trả lời
HS
Cử đại diện trả lời
Nhóm khác nhận xét
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lơì
- Cơ thể chỉ có 1 tế bào
đảm nhận mọi chức năng
sống.
- Dinh dưỡng chư yếu
bằng dò dưỡng.
- Sinh sản vô tính và hữu
tính .
Hoạt đông 2:
Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh
c. Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản.
d. Có cơ quan di chuyển chuyên hoá
e. Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể.
f. Sống dò dưỡng nhờ chất hữu cơ đã có sẵn
g. Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả.
13
III. Dặn dò: Học kỉ bài trả lời câu hỏi trong SGK, đọc mục em có biết và soạn
bài mới “Thuỷ tức”
• Hướng dẫn soạn :
1. Nêu cấu tạo của thuỷ tức ?
2. Trình bày sự ding dưỡng và sinh sản của Thuỷ Tức.
NS: 24-9-2007 Tiết 8: ChươngI
ND:25-9-2007 NGÀNH RUỘT KHOANG
Tuần 4 THUỶ TỨC
A.Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- HS nêu được đặc điểm hình dạng cấu tạo dinh dưỡng và sinh sản của
thuỷ tức đại diện cho ngành ruột khoangvà là mgành động vật đa bào đầu
tiên.
2. Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát hình tìm kiến thức .
- Kó năng phân tích tổng hợp, kó năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ.
B. Đ D D H :
GV .chuẩn bò tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong.
C.Hoạt động Dạy- Học:
I. n đònh lớp : HSD- V- TP
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu đặc điểm chung của ngành động vật nguyên sinh? Những ích lợi và
Cấu tạo trong.
Hoạt động Dạy: Hoạt động Học: Nội dung:
GV hướng dẫn HS đọc chú
thích từng loại chức năng
của tế bào, để gọi đúng tên
tế bào đó ghi vào cột dọc
cuối cùng.
HS quan sát hình vẽ từ câùu
tạo và chức năng đã ghi
sẵn chọn tên tế bào đúng
điền vào.
Thành cơ thể có 2 lớp tế
bào : lớp ngoài, lớp trong.
Giữa 2 lớp là tầng keo
mỏng.
Hoạt động 3:
Dinh dưỡng
Hoạt động Dạy: Hoạt động Học: Nội dung:
GV yêu cầu HS quan sát lại
hiình 8.1 mô tả cách bắt
mồi của thuỷ tức?
GV Thuỷ tức đưa mồi vào
miệng bằng cách nào?
GV .Nhờ loại tế bào nào
của cơ thể thuỷ tức mà mồi
được tiêu hoá?
GV. Thuỷ tức thải chất bã
ra ngoài nhờ bộ phận nào?
HS thảo luận nhóm
Cử đại diện trả lời
15
NS:1-10-2007 Tiết 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
ND: 2-10-2007
Tuần 5
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- HS chỉ rõ được sự đa dạng của ngành được thể hiưện ở cấu tạo cơ thể, lói
sống, tổ chức cơ thể, di chuyển.
2. Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.
- Kó năng hoạt động nhóm .
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
B. Đ D D H :
GV. Chuẩn bò tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ
Mẫu vật : san hô, sứa .
C. Hoạt động Dạy- Học:
I. n đònh lớp : HD- V- TP
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu cấu tạo trong, dinh dưỡng ,sinh sản của thuỷ tức ?
III. Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
Sứa
Hoạt động Dạy: Hoạt động Học: Nội dung:
GV hưướng dẫn HS nghiên
cứu hình 9.1 về cấu tạo cơ
thể của sứa để rút ra các
đặc điểm qua đó so sánh
với thuỷ tức ?
GV. Vậy từ bảng so sánh
sống bám vào bờ đá, ăn
động vật nhỏ.
Hoạt động 3:
San hô
Hoạt động Dạy: Hoạt động Học: Nội dung:
GV. Yêu cầu HS quan sát
hình 9.3 và căn cứ vào
thông tin cho đánh dấu
đúng vào bảng 2
GV. Vậy san hô có đặc
điểm cơ thể như thế nào?
GV. Yêu cầu học đọc bảng
tổng kết trong SGK
HS quan tranh
HS
Cử đại diện trả lời
HS trả lời
HS trả lời
San hô có đời sống bám
cố đònh, có khung xương
đá vôi , sống tập đoàn ,
có ruột khoang liên thông
với nhau và sinh sản bằng
cách mọc chồi.
IV Củng cố:
1. Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?
2. Sự khác nhau trong sinh sản vô tính của san hô và thuỷ tức
V. Dặn dò:Vẽ hình sơ đồ sứa vào vở , học kỉ bài trả lời các câu hỏi ở cuối bài,đọc
mục em có biết và soạn bài mới “ Đặc điểm chung của ruột khoang”
* Hướng dẫn soạn:
san hôtheo sơ đồ 10.1 rồi
dựa vào kiến thức đã học
trong chương và điền vào
bảng.
GV qua bảng đã điền xong
rút ra đặc điểm chung của
ngành ruột khoang?
HS
Cử đại diện lên bảng điền
vào bảng mà GV đã chuẩn
bò sẵn
Nhóm khác nhận xét
* Đặc điểm chung:
- Đối xứng toả tròn
- Ruột dạng túi.
- Cấu tạo thành cơ thể
gồm 2 lớp tế bào.
- Đều có tế bào gai để tự
vệ và tấn công.
ST
T
Đặc điểm
Đại diện
Thuỷ tức Sứa San hô
1 Kiểu đối xứng Đối xứng toả tròn Đối xứng toả tròn Đói xứng toả
tròn
2 Kiểu di chuyển Sâu đo, lộn đầu Co bóp dù Không di
chuyển
3 Cách dinh dưỡng Dò dưỡng Dò dưỡng Dò dưỡng
4. Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ di chuyển và
sinh thái .
Làm đồ trang sức , trang trí :
San hô, làm thực phẩm : sứa ,
nghiên cứu đòa chất .Tuy nhiên
cũng có 1 số gây hại .
IV. Củng cố:
1. Cấu tạo của ruột khoang sống bám và ruột khoang tự do có đặc điểm gì
chung?
2. Hãy kể các đại diện ruột khoang thường gặp ở đòa phương em?
V. Dặn dò: Học kỉ bài , trả lời các câu hỏi trong SGK và soạn bài mới “
Sán lá gan”
• Hướng dẫn soạn:
1. Nơi sống, cấu tạo, sinh sản, của Sán lá gan?
NS: 1-10-2007 Tiết 11: CHƯƠNGIII
ND: 8-10-2007 CÁC NGÀNH GIUN
Tuần 6 SÁN LÁ GAN
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
-HS nêu được đặc điểm nổi bậc của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên.
- Chỉ rõ đặc điểm của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh.
2. Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát, so sánh, kó năng thu thập kliến thức, kó năng hoạt động
nhóm .
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường , phòng chống giun sán kí sinh cho
vật nuôi.
B. Đ D D H : GV chuẩn bò : tranh sán lông và sán lá gan, vòng đời của sán lá gan.
Phiếu học tập.
C. Hoạt động Dạy –Học:
I. n đònh lớp : HD- V- TP
thể để chui rúc, luồn lách
trong môi trường kí sinh
Hoạt động2:
Dinh dưỡng
Hoạt động Dạy: Hoạt động Học: Nội dung:
GV sán lá gan dinh dưỡng
như thế nào ?
HS trả lời
Dùng 2 giác bám chắc
vào nôïi tạng vật chủ ,
hút chất dinh dưỡng đưa
vào 2 nhánh ruộtđể tiêu
hoá và dẫn chất dinh
dưỡng đi nuôi cơ thể.
Chưa có hậu môn.
Hoạt động 3:
Sinh sản
Hoạt động Dạy: Hoạt động Học: Nội dung:
GV treo trangvà giới thệu
vòng đời, đặc điểm của 1
số giai đoạn ấu trùng .
GV yêu cầu HS4 tình
huống nêu ra trong bài
+ Trứng không gặp nước.
+ u trùng không gặp ốc
thích hợp.
+ ỐC chứa vật kí sinh bò
động vật khác ăn
HS quan sát tranh
Thảo luận theo nhóm
1. Nêu 1 số giun dẹp khác mà em biết ?
2. Đc điểm chung của ngành giun dẹp?
21
NS:10-10-2007 Tiết 12: MỘT SƠ GIUN DẸP KHÁC
ND: 12-10-2007 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
Tuần 6
A.Mục tiêu:
1. Kiến thức :
- Nắm được hình dạng, vòng đời của 1 số giun dẹp kí sinh.
- HS thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được những đặc điểm khác
A. Đ D D H :
GV chuẩn bò tranh , mô hình châu chấu, châu chấu sống.
HS chuẩn bò châu chấu sống
C. Hoạt động Dạy-Học:
I. n đònh lớp : HD –V- TP
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Cơ thể nhện có mấy phần? Nêu đặc điểm và chức năng cuả từng phần ?
2. Việc chăng lưới của nhện diễn ra như thế nào ? vì sử lí mồi của diễn ra làm
sao?
III. Giảng bài mới:
Hoạt động 1:
Cấu tạo ngoài và di chuyển
Mục tiêu:Mô tả được cấu tạo ngoài của châu chấu
Trình bày được các đặc điểm cấu tạo liên quan đến sự di chuyển .
Hoạt động Dạy: Hoạt động học: Nội dung:
GV yêu cầu HS quan sát
trên mô hình cùng với mẫu
vật mà HS mang theo
GV. Cơ thể châu chấu gồm
mấy phần ?mỗi phần gồm
tiết có quan hệ với nhau
như thế nào?
GV .Vì sao hệ tuần hoàn ở
sâu bọ lại đơn giản đi?
HS quan sát hình
HS
Cử đại diện trả lời
Nhóm khác nhận xét
HS trả lời
HS trả lời
HS trả lời
-Hệ tiêu hoá : Lỗ miệng
->hầu-> dạ dày->ruột
tòt-.ruột sau-. Trực tràng->
hậu môn.
Hệ bài tiết: có nhiêù ống bài
tiết (ống manpighi) lọc chhất
thải đổ vào ruột giữa và ruột
sau,để theo phân ra ngoài.
-Hệ hô hấp: có hệ thống ống
khí.
-Hệ tuần hoàn:tim hình ống
gồm nhiều ngănở mặt
lưng,hệ mạch hở.
-Hệ thần kinh:chuỗi hạch,có
hạch não phát triển.
Hoạt động 3:
Dinh dưỡng
Hoạt động Dạy: Hoạt động Học: Nội dung:
2. Hệ hô hấp của châu chấu khác tôm như thế nào?
V. Dặn dò : vẽ hình cấu tạo ngoài vào vở, học thuộc bàivà soạn bài mới “Đa
dạng và đặc điểm chung của sâu bọ”
23
• Hướng dẫn soạn bài:
1. Nêu 1 số đại diện thuộc lớp sâu bọ?
2. Nêu đặc điểm chung và vai trò thực tiễn ?
NS: 3-12-2007 Tiết 28: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ
ND:12-12-2007
Tuần 14
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức :
-Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp sâu bọ.
- Trình bày được đặc điểm chung của lớp sâu bọ.
- Nêu được vài trò thực tiễn của lớp sâu bọ
2. Kó năng:
- Rèn kó năng quan sát phân tích .
- Kó năng hoạt động nhóm.
3.Thái độ:
- Biết bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại.
B. Đ D D H :
GV chuẫn bò tranh một số đại diện của sâu bọ.
GV kẻ sẵn trên bảng phụ bảng 1và2 SGK
C. Hoạt động Dạy- Học:
I. n đònh lớp : Hd- v- Tp
II. Kiểm tra bài cũâ:
1. nêu 3 đặc điểm giúp nhận châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung?
2. Nêu cấu tạo trong của châu chấu? So với tôm có đặc điểm nào khác?
III. Giảng bài mới :
Hoạt động 1:
Trên không Chuồn chuồn,bướm, ong…
3 Kí sinh Ở cây Bọ rầy
Ở động vật Chấy ,rận…
Hoạt động 2:
Đc điểm chung và vai trò thực tiễn
Hoạt động Dạy: Hoạt động học: Nội dung:
GV yêu cầu HS hoàn thành
thông tin , sau đó chọn
thông tin nào đúng nhất
đặc trưng cho lớp sâu bọ
GV yêu cầu HS hoàn thành
bảng
HS
Cử đại diện trả lời
HS
Cử đại diện hoàn
thành bảng
Nhóm khác nhận xét
• Đặc điểm chung:
-Cơ thể sâu bọ cố 3 phần :
đầu, ngực, bung.
-Phần đầu có 1 đôi râu,phần
ngực có 3 đôi chân và 2 đôi
cánh .
- Hô hấp bằng ống khí.
- Phát triển qua biến
thái .
• Vai trò:
- Ích lợi: làm thuốc chữa
bệnh, làm thực phẩm, thụ