Trường THCS An BẰng Vinh An Giáo án Vật lý 8 Năm học 2008-
2009
Trần Công Chiến 1
Lý 8: 1 tiết/tuần.Kỳ 1: 18 tuần, kỳ 2: 17 tuần.
TT tiết Bài TT tiết Bài
1 1 Chuyển động cơ học. 19 16 Cơ năng, thế năng, động
năng.
2 2 Vận tốc. 20 17 Sự chuyển hóa và bảo
toàn cơ năng.
3 3 Chuyển động đều-Chuyển
động không đều.
21 18 Câu hỏi và bài tập tổng
kết chương 1: Cơ học.
4 4 Biểu diễn lực. 22 19 Các chất được cấu tạo
như thế nào?
5 5 Sự cân bằng lực – quán
tính.
23 20 Nguyên tử, phân tử
chuyển động hay đứng
yên?
6 6 Lực ma sát. 24 21 Nhiệt năng.
7 7 Áp suất. 25 22 Dẫn nhiệt.
8 8 Áp suất chất lỏng- Bình
thông nhau.
26 23 Đối lưu-Bức xạ nhiệt.
9 9 Áp suất khí quyển. 27 24 Công thức tính nhiệt
lượng.
10 Kiểm tra. 28 Kiểm tra.
11 10 Lực đẩy Ác si mét. 29 25 Phương trình cân bằng
nhiệt.
12 11 TH và KTTH: Nghiệm lại
* Ổn định lớp (1P)
GV hướng dẫn HS phương pháp học tập môn Vật lý giải thích các ký
hiệu dùng trong SGK.
Yêu cầu HS chuẩn bị sách và dụng cụ học tập đầy đủ.
*H. Đ.1: TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (3 phút).
HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng
ĐVĐ: Từ hiện tượng
thực tế ta thấy Mặt
Trời mọc đằng Đông
lặn đằng Tây, như vậy
có phải là Mặt Trời
chuyển động còn Trái
Đất đứng yên không?
Bài này giúp chúng ta
trả lời câu hỏi trên.
HS: Từ kinh nghiệm đã
có, có thể nêu các cách
nhận biết khác nhau
như: Quan sát bánh xe
quay, nghe tiếng máy
nổ to rồi nhỏ dần, nhìn
thấy khói xả ra ở ống
xả hoặc bụi tung bay ở
lốp xe…
*H. Đ.2: LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT MỘT VẬT ĐANG CHUYỂN ĐỘNG
HAY ĐỨNG YÊN (13 phút).
GV yêu cầu HS thảo
luận C1. Làm thế nào
để nhận biết một ôtô
trên đường, một chiếc
yên trong vật lý dựa
trên sự thay đổi vị trí
của một vật so với vật
khác được chọn làm
mốc (vật mốc)
Hỏi: Khi nào có thể nói
vật chuyển động so với
vật mốc?
GV yêu cầu HS trả lời
C2, C3.
vật chuyển động so với
vật mốc.
C2: HS tự chọn vật
mốc và xét chuyển
động của vật khác so
với vật mốc đó.
C3: Khi vật không thay
đổi vị trí đối với vật
khác chọn làm mốc thì
được coi là đứng yên.
HS tự tìm ví dụ.
HS thảo luận theo
nhóm và trả lời.
của vật theo thời gian
so với vật khác gọi là
chuyển động cơ học
(gọi tắt là chuyển
động).
*H. Đ.3: TÌM HIỂU VỀ TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG VÀ
ĐỨNG YÊN (6phút).
C4: So với nhà ga thì
hành khách đang
chuyển động vì vị trí
của người này thay đổi
so với nhà ga.
C5: So với toa tàu thì
hành khác là đứng yên
vì vị trí của hành khách
đó so với toa tàu là
không đổi.
C6: Điền từ thích hợp
và nhận xét.
Đối với vật này
Đứng yên
C7: Hành khách
chuyển động so với
nhà ga và đứng yên so
với toa tàu.
II. Tính tương đối của
chuyển động và đứng
yên.
Nhận xét:
Một vật có thể
chuyển động so với vật
này nhưng lại là đứng
yên so với vật khác.
Kết luận:
Chuyển động và
đứng yên có tính tương
đối tuỳ thuộc vào vật
GV yêu cầu HS trả lời
C9.
HS quan sát tranh vẽ
và các thí nghiệm để
mô tả lại các dạng
chuyển động của các
vật.
Máy bay chuyển động
thẳng.
Quả bóng bàn chuyển
động cong.
Kim đồng hồ chuyển
động tròn.
HS trả lời C9.
III. Một số chuyển
động thường gặp
Các chuyển động
thường gặp là: Chuyển
động thẳng, chuyển
động cong (trong
chuyển động cong có
trường hợp đặc biệt đó
là chuyển động tròn).
*H. Đ.5: VẬN DỤNG (15 phút).
GV hướng dẫn HV thảo
luận và trả lời câu hỏi
C10, C11.
HS thảo luận trả lời
C10, C11.
=
,
biết vận dụng nó để giải được một số bài tập đơn giản.
-Viết được đơn vị vận tốc và cách đổi đơn vị. Vận dụng công thức để tính
quãng đường, thời gian trong chuyển động.
-Rèn luyện khả năng so sánh và kĩ năng vận dụng công thức làm bài tập.
B.CHUẨN BỊ:
-Đồng hồ bấm giây.
-Tranh vẽ tốc kế của xe máy.
C. PHƯƠNG PHÁP:
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H.Đ.1:KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7
phút)
1. Kiểm tra bài cũ.
a. Chuyển động cơ học là gì ?Cho ví dụ.
b. Tại sao nói chuyển động và đứng yên là có tính
tương đối ?, cho ví dụ.
Các dạng chuyển động cơ học thường gặp là gì ?
2. ĐVĐ: : ở bài 1 ta đã biết cách làm thế nào để nhận
biết được một vật chuyển động hay đứng yên, còn
trong bài này ta sẽ tìm hiểu xem làm thế nào để nhận
biết sự nhanh hay chậm của chuyển động .
*H. Đ.2: TÌM HIỂU VỀ VẬN TỐC (22 phút)
GV hướng dẩn HS vào
vấn đề so sách sự nhanh,
chậm của chuyển động
của các bạn trong bảng
2.1, ghi kết quả cuộc chạy
60m
-Từ kinh nghiệm hàng
câu C
2
.
Muốn tính được quãng
đường học sinh chạy
được trong mỗi giây ta
làm thế nào ?
-Y/cầu HS tính và ghi kết
quả vào cột 5 .
GV giới thiệu trong
trường hợp này, quãng
đường chạy được trong 1s
gọi là vận tốc .
-Y/cầu HS trả lời C
3
.
GV hướng dẫn HS so
sánh các kết quả trong cột
4 và cột 5 để rút ra kết
luận vận tốc biểu thị tính
chất nào của chuyển động
.
GV giới thiệu các ký hiệu
của vận tốc, quãng
đường, thời gian và yêu
cầu HS viết công thức
tính vận tốc
Từ công thức tính vận tốc
em hãy cho biết đơn vị
vận tốc phụ thuộc vào
Bình
2 6,3m
Lê Văn
Cao
5 5,5m
Đào
Việt
Hùng
1 6,7m
Phạm
Việt
4 5,7m
HS trả lời câu C
3
: (1) :
nhanh, (2) :chậm, (3) :quãng
đường đi được, (4) : đơn vị.
HS tự viết công thức tính vận
tốc.
Trả lời : Đơn vị vận tốc phụ
thuộc vào đơn vị của quảng
đường (đơn vị chiều dài) và
đơn vị thời gian .
HS trả lời câu C
4
.
II. Công thức tính
vận tốc
S
V
đi được 10,8km, mỗi giây tàu hoả đi được 10m.
b)Vận tốc của ô tô: V
1
= 36km/h = 10m/s,
Vận tốc của xe đạp: V
2
=10,8km/h=3m/s.
Vận tốc của tàu hoả: V
3
= 10m/
s
.
Trần Công Chiến 6
Trường THCS An BẰng Vinh An Giáo án Vật lý 8 Năm học 2008-
2009
Muốn biết chuyển động
nào nhanh nhất, chuyển
động nào chậm nhất cần
so sánh gì ?
HS đổi đơn vị vận tốc
của ô tô và xe đạp ra
đơn vị mét trên giây
(m/s ) .
GV hướng dẫn HS trả
lời câu C
6
.
Yêu cầu HS tóm tắt đề
bài, viết công thức và
thay số vào công thức .
ĐS: v=54km/h=15m/s.
C7: Tóm tắt:
t=40 phút=
2
3
h
;
v=12km/h.
s=?km.
Bài giải:
Quãng đường mà người
đó đi được là:
.
2
12 / . 8 .
3
s v t
km h h km
= =
=
ĐS: s=8km.
C8: Tóm tắt:
T=30 phút=
1
2
h
;
v=12km/h
s=?km.
-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường.
-Mô tả TN hìn 3.1 SGK và đưa vào dữ kiện đã ghi ở bảng 3.1 trong TN để trả
lời được những câu hởi trong bài.
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, khả năng thực hiện thí nghiệm và xử lí kết quả.
B.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm : Máng nghiêng , bánh xe , đồng hồ.
Cần hướng dẫn HS tập trung nhận xét hai quá trình chuyển động trên hai quãng
đường AD và DF.
C.PHƯƠNG PHÁP:
D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP(8
phút).
1. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của
chuyển động ? Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc
2. Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải Phòng
lúc 10h . Cho biết đường Hà Nội - Hải Phòng dài 100km
thì vận tốc của ô tô là bao nhiêu km/h, bao nhiêu m/s?
GV cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển động đều,
chuyển động không đều và rút ra định nghĩa về mỗi loại
chuyển động này.
GV gợi ý để HS tìm một số ví dụ về hai loại chuyển động
này.
HS tự tìm ví
dụ về chuyển
động đều,
chuyển động
không đều.
*H.Đ.2: TÌM HIỂU VỀ CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU VÀ KHÔNG ĐỀU (12
phút)
HĐ của thầy HĐ của trò Nội dung ghi bảng
theo mẫu của bảng 3.1.
Từ kết quả thí nghiệm
yêu cầu HS nhân biết
trên quãng đường nào
chuyển động của trục
bánh xe là chuyển động
đều, không đều .
GV hướng dẫn HS trả
lời câu C
2
.
khoảng thời gian 3s
liên tiếp trên mặt
nghiên AD và DF.
- Mỗi nhóm ghi lại các
số liệu đo được.
- HS căn cứ vào số liệu
đo được để rút ra nhận
xét trên quảng đường
nào chuyển động của
trục bánh xe là đều,
không đều.
- HS suy nghỉ trả lời
câu C
2
.
a. là chuyển động đều.
b, c, d. là chuyển động
không đều.
đổi theo thời gian.
giây ta phải lấy quãng
đường đi được chia
cho thời gian đi hết
quãng đường đó.
HS đưa vào kết quả thí
nghiệm ở bảng 3.1 để
tính vận tốc trung bình
trong các quãng đường
AB, BC, CD và trả lời
từ A đến D chuyển
động của trục bánh xe
là nhanh dần.
II. Vận tốc trung bình của
chuyển động không đều
Vận tốc trung bình
của một chuyển động
không đều trên một
quãng đường được tính
bằng công thức:
t
S
v
tb
=
Trong đó: s là quãng
đường đi được.
t là th/ gian
đi hết quãng đường đó.
*H.Đ.4: VẬN DỤNG (10 phút).
Trần Công Chiến 9
Tóm tắt:
S
1
=120m;
t
1
=30s;
S
2
=60m;
t
2
= 24s.
V
tb1
= ?
V
tb2
= ?
V
tb
= ?
Bài giải:
Vận tốc TB trên quãng đường dốc:
1
1
1
120
4( / ).
30
t t
+ +
= = =
+ +
ĐS:
1 2
4 / ; 2,5 / ;
10
/ .
3
tb tb
tb
V m s V m s
V m s
= =
=
C6: Tóm tắt:
t=5h;
V
tb
=30km/h.
S=? km
Bài giải:
Quãng đường tàu đi được:
S=V.t=30km/h.5h=150km.
ĐS: S=150km.
Về nhà : (1 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ,
- Làm các bài tập từ 3.1 → 3.7 SBT
RÚT KINH NGHIỆM:
tốc xác định sự nhanh chậm và cả hướng của
chuyển động, vậy giữa lực và vận tốc có sự liên
quan nào không ?
GV đưa 1 số ví dụ: viên bi thả rơi, vận tốc của viên
bi tăng nhờ tác dụng nào? Làm thế nào để biểu diễn
lực tác dụng lên vật?
*H.Đ.2:TÌM HIỂU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LỰC VÀ SỰ THAY ĐỔI
VẬN TỐC (10 phút).
GV nhắc lại ở lớp 6 ta
đã biết lực có thể làm
biến dạng, biến đổi
chuyển động của vật.
Yêu cầu HS tìm 1 số ví
dụ minh hoạ.
Yêu cầu HS quan sát
hình 4.1, 4.2 SGK .
GV làm TN như hình
4.1 .Hướng dẫn HS trả
lời câu C
1
.
HS tự nêu lại khái
niệm lực. Tác dụng của
lực, ký hiệu, đơn vị, ký
hiệu đơn vị, là đại
lượng véc tơ...
HS tự tìm ví dụ .
HS thảo luận theo
nhóm, trả lời câu C
1
lực phải thể hiện đầy đủ
3 yếu tố của lực.
GV đưa ra ví dụ về lực
tác dụng lên vật có vẽ
hình và chỉ rỏ điểm đặt,
phương chiều và cường
độ của lực ( hình 4.3
SGK)
HS nhắc lại các đặc
điểm của lực và nêu
được lực là 1 đại
lượng vectơ.
-Sự khác nhau giữa
cường độ lực và véc
tơ lực:
+Cường độ lực:
F
+Véc tơ lực:
F
ur
.
-HS quan sát hình 4.3
để hiểu rõ cách biểu
diễn lực.
II. Biểu diễn lực
1.Lực là một đại
lượng vectơ.
Một đại lượng vừa
có độ lớn vừa có
phương và chiều là 1
.
-HS trả lời C2, C3.
III. Vận dụng
C
2
:
Trần Công Chiến 12
Độ lớn
Điểm đặt
lực
Phương
chiều
P
ur
10N
F
ur
5000N
Trường THCS An BẰng Vinh An Giáo án Vật lý 8 Năm học 2008-
2009
C
3
:...
Về nhà: (1P) Học thuộc phần ghi nhớ. Làm bài tập 4.1 → 4.5.
RÚT KINH NGHIỆM:
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................
lực.
-Làm bài tập 4.5 SBT.
ĐVĐ: Ở lớp 6 ta đã biết một vật đang đứng yên
chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ tiếptục
đứng yên.Vậy một vật đang chuyển động chịu
tác dụ của hai lực cân bằng sẽ như thế nào?
*H.Đ.2:TÌM HIỂU VỀ LỰC CÂN BẰNG (15 phút).
-GV Yêu cầu HS đọc
thông tin ở mục 1, quan
sát hình 5.2 để trả lời
C1.
Hãy nêu đặc điểm của
các lực cân bằng?
-GV: Khi tác dụng của
hai lực cân bằng lên
một vật đang chuyển
động thì có hiện tượng
gì xảy ra với vật, hãy
dự đoán vận tốc có
HS trả lời C1:...
-Đặc điểm của hai lực
cân bằng:
+Cùng điểm đặt.
+Cùng độ lớn.
+Cùng phương.
+Ngược chiều.
HS dự đoán được: khi
vật đang chuyển động
mà chỉ chịu tác dụng
của 2 lực cân bằng thì
Hình 5.3b SGK : quả
cầu A chuyển động
Hình 5,3c SGK : quả
cầu
GV yêu cầu học sinh
quan sát H5.2 SGK về
quyển sách đặt trên
bàn,
A tiếp tục chuyển động
khi A’ bị giữ lại. Đặc
biệt giai đoạn (d)
hướng dẫn HS ghi lại
quãng đường đi được
trong các khoảng thời
gian 2s liên tiếp.
nghĩ trả lời câu C
2
, C
3
,
C
4
.
C
2
: quả cầu A chịu tác
dụng của 2 lực: trọng
lực P
A
và sức căng T
dụng của 2 lực P
A
và T.
HS dựa vào kết quả TN
để điền vào bảng 5.1 và
trả lời câu C
5
.
2. Tác dụng của hai
lực cân bằng lên một
vật đang chuyển động
a. Dự đoán.
b. Thí nghiệm.
Từ TN ta thấy rằng
một vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng
của 2 lực cân bằng sẽ
tiếp tục chuyển động
thẳng đều.
*H.Đ.3: TÌM HIỂU VỀ QUÁN TÍNH (10 phút).
GV đưa ra một số hiện
tượng về quán tính mà
HS thường gặp...
HS suy nghĩ và ghi nhớ
dấu hiệu của quán tính
HS nêu 1 số ví dụ về
quán tính.
II. Quán tính
1. Nhận xét:
Khi có lực tác dụng ,
RÚT KINH NGHIỆM:
Trần Công Chiến 15
Trường THCS An BẰng Vinh An Giáo án Vật lý 8 Năm học 2008-
2009
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 5
Bài 6: LỰC MA SÁT
A. MỤC TIÊU:
- Nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát.
- Bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn,
ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này.
- Làm được TN để phát hiện ma sát nghỉ.
- Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại
trong đời sống và kỹ thuật.
- Trình bày được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích
lợi của lực này.
B.CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm HS: 1 lực kế, 1 miếng gỗ (có 1 mặt nhẵn, 1 mặt nhám) , 1 quả
cân phục vụ cho TN 6.2 SGK.
- Tranh vẽ vòng bi.
C.PHƯƠNG PHÁP:
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (9
phút).
a. Thế nào là 2 lực cân bằng ? Cho ví dụ?
b. Một vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vật
sẽ thế nào? nếu ban đầu:
- Vật đang đứng yên. Vật đang chuyển động.
ĐVĐ: Như phần mở bài trong SGK. Sự khác nhau
cơ bản giữa trục bánh xe bò ngày xưa và trục bánh
trượt –C1:
-Ma sát giữa trục quạt
bàn với ổ trục.
-Ma sát giữa dây đàn
viôlông với cần kéo.
-Các trò chơi thể thao:
Lướt ván, trượt tuyết,
cầu trượt, trượt băng.
HS chỉ ra được điều
kiện để xuất hiện F
ms
I. Khi nào có lực ma sát
1. Lực ma sát trượt
Nhận xét :
Lực ma sát trượt
sinh ra khi 1 vật trượt
trên bề mặt của vật
khác.
Trần Công Chiến 16
Trường THCS An BẰng Vinh An Giáo án Vật lý 8 Năm học 2008-
2009
Qua các thí dụ về F
ms
yêu cầu HS rút ra nhận
xét F
ms
trượt xuất hiện
khi nào?
cường độ của F
ms
trượt.
2. Lực ma sát lăn
Nhận xét:
Lực ma sát lăn sinh
ra khi 1 vật lăn trên bề
mặt của một vật khác.
GV nêu ví dụ rồi phân
tích về sự xuất hiện,
đặc điểm của F
ms
nghỉ.
Thông qua thực
nghiệm GV phải hướng
dẫn HS phát hiện đặc
điểm của ma sát nghỉ.
Yêu cầu HS đọc hướng
dẫn TN và làm TN.
Cho HS trả lời câu C4.
Lực cân bằng với lực
kéo trong trường hợp
này được gọi là lực ma
sát nghỉ F
ms nghỉ
= F
K
.
GV nhấn mạnh: Khi
tăng lực kéo, vật vẫn
Khi tăng F
K
thì F
ms
cũng
tăng.
HS: Độ lớn lực ma sát
nghỉ có giá trị không
xác định. Nó phụ thuộc
vào độ lớn của lực tác
3. Lực ma sát nghỉ
Nhận xét:
Lực ma sát nghỉ giữ
cho vật không trượt khi
vật bị tác dụng của các
lực khác.
Đặc điểm của lực ma
sát nghỉ:
+ Cường độ thay đổi
tuỳ theo lực tác dụng
lên vật.
+ Luôn có tác dụng
giữa vật ở trong trạng
thái cân bằng khi có
lực tác dụng lên vật.
Trần Công Chiến 17
Trường THCS An BẰng Vinh An Giáo án Vật lý 8 Năm học 2008-
2009
trị xác định? có phụ
thuộc vào độ lớn của
cách làm giảm ma sát .
B/pháp tra dầu mỡ có
thể làm ma sát từ 8
=> 10 lần.
GV cho HS làm câu
C7.
GV yêu cầu HS quan
sát hình 6.4 và cho biết
F
ms
có tác dụng như thế
nào?
GV yêu cầu HS chỉ ra
các biện pháp làm tăng
ma sát.
Sau khi HS trả lời
riêng từng hình, GV
chốt lại:
- Ích lợi của ma sát.
Cách làm tăng ma sát.
HS trả lời câu C6:
a. Ma sát trượt làm
mòn xích đĩa.
Khắc phục : tra dầu .
b. Ma sát trượt làm
mòn trục làm cản trở
chuyển động quay của
bánh xe.
Khắc phục: lắp ổ bi,
tra dầu.
động.
Biện pháp làm giảm ma
sát: bôi trơn, làm nhẵn
bề mặt, lắp vòng bi, lắp
bánh xe con lăn . . . . .
2. Lực ma sát có thể có
ích
Khi cần mài mòn
vật, giữ vật đứng yên,
làm vật nóng lên . . . . .
Biện pháp làm tăng ma
sát:
Tăng độ nhám của bề
mặt.
Thay đổi chất liệu tiếp
xúc.
*H.Đ.4: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ (5 phút).
Vận dụng:
Yêu cầu HS nghiên cứu
C8 sau đó gọi 1 em trả
1 HS trả lời câu C8, cả
lớp nhận xét.
a. Sàn gổ, sàn đá hoa
khi lau nhẵn (trơn) →
III. Vận dụng
C8:
a. Ma sát nghỉ có lợi :
cách làm tăng F
ms
: chân
ngã , F
ms nghỉ
có lợi.
b. Bun trơn F
ms
lăn
giữa lốp xe và mặt
đường giảm → bánh xe
bị quay trượt trên đất
→ F
ms
lăn có lợi.
c. Ma sát làm đế giày
mòn → ma sát có hại.
Ô tô có quán tính lớn
hơn xe đạp.
Xe đạp dể thay đổi vận
tốc hơn.
HS trả lời câu C9.
HS trả lời các câu hỏi
của GV để củng cố bài.
phải đi dép xốp.
b. F
ms
lăn có lợi: cách
làm tăng F
ms
: rải cát
trên đường.
c. F
Ghi nhớ: SGK
Về nhà: (1 phút) Học thuộc phần ghi nhớ. Làm bài tập từ 6.1 → 6.5
(SBT). Đọc thêm mục “ có thể em chưa biết ”.
RÚT KINH NGHIỆM:
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
...........................
Trần Công Chiến 19
Trường THCS An BẰng Vinh An Giáo án Vật lý 8 Năm học 2008-
2009
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 6
LUYỆN TẬP
I.Lý thuyết:
1)Chuyển động cơ học, vận tốc.
-Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày.
-Nêu được những VD về tính tương đối của chuyển động và đứng yên.
Xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc.
-Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: Chuyển
động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn.
- công thức tính vận tốc v = S/t
- ý nghĩa của từng đại lượng.
2) Chuyển động đều, chuyển động không đều:
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều.
- Viết công thức tính vận tốc trung bình.
3) Biểu diễn lực:
- nêu các yếu tố của một lực.
- cách biểu diễn lực
4) sự cân bằng lực – quán tính
lực ma sát? Ma sát có ích hay có
hại? Cho ví dụ?
b. Bài tập 6.1, 6.2, 6.3....
ĐVĐ: Như phần mở bài trong SGK.
*H. Đ.2: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM ÁP LỰC (10 phút).
GV trình bày khái niệm
áp lực, hướng dẫn học
sinh quan sát H.7.2 SGK.
-Yêu cầu HS phân tích
đặc điểm của các lực
để tìm ra áp lực.
-GV yêu cầu HS nêu ra
vài ví dụ về áp lực.
-GV trình bày H 7.3
SGK.
-Y/C HS suy nghĩ trả lời
câu C1.
HS nghe và quan sát
hình vẽ.
HS phân tích đặc điểm
các lực để tìm ra áp
lực.
HS lấy thêm một số ví
dụ về áp lực.
HS nghe, quan sát
H7.3, trả lời C1.
HS lấy thêm ví dụ về
áp lực trong đời sống.
I. Áp lực là gì
Áp lực là lực ép có
đề và đưa ra phương
án làm TN.
HS nêu cách làmTN
cho F không đổi, còn
S thay đổi.
HS nêu cách làmTN
cho S không đổi, còn
F thay đổi.
HS làm TN theo
nhóm, thảo luận để rút
ra kết luận điền từ vào
chỗ trống.
II. Áp suất
2.1. Tác dụng của áp lực
phụ thuộc vào những yếu
tố nào?
Bảng 7.1
Áp lực
F
DT bị
ép S
Độ lún
h
F
2
>
F
1
S
2
thiệu.
2. Công thức tính áp suất
S
F
p
=
trong đó:
F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép, S
là diện tích mặt bị ép, p
là áp suất.
* Đơn vị của áp suất:
Nếu F (N), S (m
2
) thì p (N/m
2
hay
pa)
1 N/m
2
= 1pa.
*H. Đ.5: VẬN DỤNG - CỦNG CỐ (12 phút).
Vận dụng:
GV hướng dẫn HS
trả lời các câu hỏi
C4, C5.
- Yêu cầu HS đọc
kỹ đề, ghi tóm tắt
và giải.
Củng cố:
=
0,025m
2
.
So sánh p
X
với p
T
?
Bài giải:
Áp suất của xe tăng và của xe
ôtô là:
).m/N(6,666226
5,1
340000
S
F
p
2
T
T
T
===
).m/N(00080
025,0
20000
S
F
p
2
A.MỤC TIÊU:
- Mô tả được TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất tronglòng chất lỏng.
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của
các đại lượng có trong công thức.
- Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn
giản.
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số
trường hợp thường gặp.
-Rèn luyện kĩ năng thực hiện thí nghiệm.
B.CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm HS: 1bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình có bịt
màng cao su mỏng (H 8.3 SGK).
- Một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy (H 8.4 SGK).
- Một bình thông nhau (H 8.6 SGK).
C.PHƯƠNG PHÁP:
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*H.Đ.1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (7
phút).
a. Áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất đơn vị của nó? Bài tập 7.5
SBT.
b. Bài tập 7.3, 7.4.
c. Bài tập 7.1, 7.6.
ĐVĐ: Như phần mở bài trong SGK. Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn
phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
*H.Đ.2: TÌM HIỂU VỀ ÁP SUẤT CHẤT LỎNG LÊN ĐÁY BÌNH VÀ
THÀNH BÌNH (10 phút).
GV giới thệu dụng cụ
TN, nêu rõ mục đích của
TN.
-Yêu cầu HS dự đoán
để HS ghi bài.
-Y/c HS trả lời C2.
HS nhận xét, rút ra kết
luận, trả lời C1.
HS nghe GV kết luận
và ghi bài.
HS trả lời C2.
suất theo mọi phương.
*H.Đ.3: TÌM HIỂU VỀ ÁP SUẤT CHẤT LỎNG TÁC DỤNG LÊN CÁC
VẬT Ở TRONG LÒNG NÓ (8 phút).
ĐVĐ:Chất lỏng có gây
ra áp suất trong lòng nó
không?
GV mô tả dụng cụ TN,
cho HS dự đoán hiện
tượng trước khi làm
TN.
Y/cầu HS trả lời C3,
C4 chọn từ thích hợp
để điền vào chỗ trống.
HS nghe và quan sát
GV trình bày và mô
tả..,
HS hoạt động theo
nhóm, thảo luận và đưa
ra dự đoán.
Hs tiến hành TN.
HS thảo luận theo
nhóm và trả lời câu
C3, C4.
Ta có
.h.d
S
V.d
S
P
S
F
p
====
HS nêu đặc điểm quan
trọng của áp suất chất
lỏng.
II. Công thức tính áp
suất chất
lỏng
p = d.h, trong đó
p là áp suất ở đáy
cột chất lỏng (pa),
d là t/lượng riêng
của chất lỏng (N/m
3
)
h là chiều cao của
cột chất lỏng (m).
Lưu ý: Công thức cũng
áp dụng đúng cho tính
áp suất tại một điểm
bất kỳ trong lòng chất
lỏng nhưng h là độ