giao an ly 8 TRỌN BỘ CỰC CHUẨN - Pdf 57


Tiết 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được các dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ học. Nêu được các ví dụ về
chuyển động cơ học thường gặp.
- Nêu được hai ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ học.
II. CHUẨN BỊ: Khối gỗ - xe con - khối gỗ làm mốc.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Hoạt động 1: Tình huống học tập(5 phút)
- Giới thiệu khái quát chương trình vật lí 8.
- Lời mở đầu cho toàn chương : Hằng ngày chúng ta
luôn gặp các hiện tượng vật chuyển động, đứng yên,
vật nổi chìm…những câu hỏi đó sẽ lần lượt giải đáp
trong phần cơ học.
Ta cần thống nhất với nhau thế nào để biết một vật
chuyển động hay đang đứng yên ?
Hoạt động2: Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đang đứng yên (15phút)
-Làm sao biết một ô tô, chiếc thuyền trên sông, cái xe
đạp đang đi trên đường, một đám mây đang chuyển
động hay đứng yên ? ta có nhiều cách .
-Thông báo : trong Vật lí để biết một vật chuyển động
hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với
vật khác, nếu vị trí đó thay đổi thì vật đó đang chuyển
động.
-Vật được chọn để so sánh gọi là vật mốc.
-Khi nào ta nói vật chuyển động ? Cần chú ý nói rõ
vật chuyển động so với vật mốc cụ thể nào đã chọn
-Yêu cầu HS trả lời C2 và C3.
-Khi nào ta nói vật đứng yên ?
Thảo luận chung ở lớp :

so với vật khác.
Chuyển động và đứng yên có tính
tương đối vì tuỳ thuộc vào vật
chọn làm mốc.
Hoạt động 4 :Tìm hiểu các dạng chuyển động thường gặp(5 phút)
- Yêu cầu HS xem hình 1.3 SGK xác định quỹ đạo
của máy bay, quả bóng bàn, đầu kim đồng hồ.
- Yêu cầu HS trả lời C9, tìm thêm một số ví dụ khác.
- Giới thiệu chuyển động dao động.
Một vài HS được chỉ định ở lớp.
- Chuyển động của một vật đang
rơi là chuyển động thẳng.
Hoạt động 5 :Vân dụng(5 phút)
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời C10 chú ý là
xe đang chạy.
- C11 chú ý xem vật mốc như là một điểm nhỏ.
Ô tô Tài xế
Người đứng Cột
điện
Ô tô
Tài xế
Người đứng
Cột điện
- Chuyển động ghi 1.
- Đứng yên ghi 0.
Hoạt động 6 : Tổng kết bài học (5 phút)
Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi
sau :
1. Chuyển động cơ học là gì ? Căn cứ ?
2. Vì sao nói chuyển động có tính tương đối ?

tốc lớn hơn ? Vận tốc là gì ? Đo vận tốc
như thế nào ?
- So sánh thời gian trên cùng một quãng
đường.
- So sánh quãng đường đi được trong cùng
một thời gian.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về vận tốc (8 phút)
- Yêu cầu HS tự đọc bảng 2.1 để trả lời
C1.Giải thích cách làm.
- So sánh thời gian đi hết một quãng đường
hoặc quãng đường đi được trong cùng một
thời gian.
- Trong Vật lí người ta chọn cách thứ hai,
gọi quãng đường đi được trong một giây là
vận tốc.
Yêu cầu HS làm C3, xem như là một kết
luận.
- Thảo luận nhóm , cùng 60m ai chạy ít thời
gian hơn thì nhanh hơn.
- HS tính và ghi vào bảng 2.1.
Quãng đường càng dài thì đi càng nhanh.
Hoạt động 4 : Lập công thức tính vận tốc ( 4 phút)
Tìm một công thức tính độ lớn của vận tốc
dựa vào quãng đường s và thời gian t đi hết
HS thảo luận nhóm tìm ra công thức v = s/t
và suy ra s = v.t và t = s/v.

3

quãng đường đó.


4

Tiết 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I.MỤC TIÊU:
-Phát biểu định nghĩa chuyển động không đều và chuyển động đều căn cứ vào dấu
hiệu vận tốc, nêu được các ví dụ thường gặp trong thực tế.
-Mô tả được TN xác định vận tốc của bánh xe lăn trên máng nghiêng và máng
ngang, sử lí được các số liệu để xác định được vận tốc của bánh xe.
II. CHUẨN BỊ:
-Bánh xe – Máng nghiêng và ngang – Máy gõ nhịp – Bút màu để đánh dấu.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 3 phút)
a) Vận tốc cho ta biết tính chất gì của
chuyển động.
b) Tính độ lớn của vận tốc theo công thức
nào ?
c) Đơn vị đo vận tốc hợp pháp là gì ?
Hoạt động 2 :Tình huống học tập( 4 phút)
Một chiếc ô tô đi từ A đến B, vận tốc của ô
tô thay đổi thế nào từ lúc bắt đầu lăn bánh ở
A đến khi dừng lại ở B.
Nếu nói vận tốc của ô tô là 36 km/h là nói
vào lúc nào ?
Căn cứ vào vận tốc người ta chia ra 2 loại
chuyển động : đều và khôpng đều.
Thảo luận chung ở lớp.
-Khi lăn bánh ở A : nhanh dần v tăng dần.
-Trên đường đi : v thay đổi lúc nhanh lúc

tốc ? Chuyển động đều hay không đều ?
Vận tốc của đoạn BC là vận tốc nào ?
Thông báo cho HS đối với chuyển động
không đều vận tốc thay đổi liên tục. Nên vận
tốc này gọi là vận tốc trung bình.
Công thức tính vận tốc trung bình ? v
tb
= s/t
Trong chuyển động không đều trên mỗi
đoạn đường vận tốc có đặc điểm gì ?
Chú ý khi nói vận tốc trung bình phải nói rõ
trên quãng đường nào.
Nhanh dần, vận tốc tăng dần -> chuyển
động không đều.
Không phải vận tốc của chuyển động đều
cũng như của vận tốc không đều.
Mỗi đoạn đường vận tốc khác nhau.
Hoạt động 5 :Vận dụng( 8 phút)
Yêu cầu HS trả lời C4, C5, C6 Thảo luận khi có kết quả khác nhau.
Hoạt động 6 : Tổng kết bài học (5 phút)
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ ở cuối bài.
2.Trả lời các câu hỏi sau:
a.Chuyển động đều và chuyển động không
đều có gì khác nhau ?
b.Công thức tính vận tốc trung bình ?
c.Tại sau khi nói vận tốc trung bình phải
nói rõ trên quãng đường nào ?
IV. RÚT KINH NGHIỆM :

6

dưới.
Độ lớn 10N.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách biểu diễn lực bằng hình vẽ (20 phút)
Thông boá thuật ngữ đại lượng véctơ. Một
đại lượng có hướng và độ lớn gọi là một đại
lượng vectơ. Lực là một đại lượng vectơ.
Độ dài, khối lượng có phải là một đại lượng
vectơ ? Vì sao ?
Yêu cầu HS đọc mục 2 và trả lời các câu hỏi
sau:
-Biểu diễn một vectơ lực bằng gì ?
-Gốc của vectơ lực ?
-Hướng của vectơ lực ?
-Độ lớn của vectơ lực theo tỉ xích cho trước.
Minh hoạ cho HS hình 4.3
Thảo luận chung ở lớp.
Không. Vì các đại lượng này không có
hướng.
Thảo luận nhóm và cử người phát biểu.
HS lúng túng với từ "tỉ xích".

7

Kí hiệu
F

và F khác như thế nào ?
Hoạt động 4 :Vận dụng( 7 phút)
1.Yêu cầu HS nghiên cứu cá nhân trả lời C2.
Vẽ trước hai vật để 2 HS lên vẽ lực tác

b.Hãy nêu cách biểu diễn vectơ lực.Biểu
diễn các lực tác dụng lên các vật ở hình 5.2
Hoạt động 2 :Tình huống học tập( 3 phút)
Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ
thế nào ?
Nếu vật đang chuyển động mà chịu tác dụng
của 2 lực cân bằng thì vật như thế nào, đứng
yên hay chuyển động ?
Vật sẽ đứng yên.
HS bị lúng túng, không thảo luận.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu điều kiện để hai lực cân bằng(10 phút)
Thế nào là hai lực cân bằng ?
Khi hai lực cân bằng thì các yếu tố của
chúng có quan hệ với nhau thế nào ?
-Điểm đặt.
-Cường độ.
-Phương và chiều.
Vẽ hai lực tác dụng lên quả cầu hình 5.a.
Quan sát kỹ hơn hai lực T và P phương của
hai lực này thế nào ?
Phất biểu đầy đủ thế nào là hai lực cân
bằng ?
Hai lực mạnh như nhau, cùng phương,
ngược chiều.
Thảo luận chung ở lớp:
-Điểm đặt trên cùng một vật.
-Có cùng cường độ.
-Cùng phương ngược chiều.
Phương cùng nằm trên cùng một đường
thẳng.

Yêu cầu HS làm C6, C7, C8 nếu không kịp
cho về nhà làm tiếp.
Thảo luận ở lớp
Không thể đi nhanh ngay hoặc dừng ngay
lại được.
Hoạt động 6 : Tổng kết bài học (2 phút)
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
2.Trả lời các câu hỏi:
a. Hai lực thế nào thì cân bằng nhau.
b. Nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì
vật thế nào ?
c. Tại sao khi chịu tác dụng của lực thì vật
không thể thay đổi vận tốc đột ngột được.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :

10

Tiết 6 LỰC MA SÁT
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được khi nào xuất hiện lực ma sát, các loại lực ma sát, tính cản lại chuyển
động của lực ma sát.
- Nêu được lực ma sát trượt có có cường độ lớn hơn lực ma sát lăn.
- Nêu được vì dụ về sự có hại và có lợi của lực ma sát cách làm tăng hoặc giảm lực
ma sát
II. CHUẨN BỊ:
Nhóm HS: 1khúc gỗ - xe lăn - lực kế.
Lớp : tranh vòng bi.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

vật.
Vật trượt trên mặt vật khác.
Vật lăn trên mặt vật khác.
Về cường độ F
ms
trượt > F
ms
lăn
Vật chịu tác dụng của lực nhưng không
dịch chuyển. Cường độ của F
ms
nghỉ bằng
cường độ của lực tác dụng vì vật đứng yên
nên đây là hai lực cân bằng.

11

Hoạt động 4 : Tìm hiểu vai trò của lực ma sát trongđời sống và kỹ thuật(10 phút)
1.Ma sát có thể có hại,Yêu cầu HS trả lời
C6.
2.Ma sát có thể có ích,yêu cầu HS trả lời C7
Các bộ phận chuyển động, biện pháp : bôi
trơn, ổ bi, chuyển thành ma sát lăn.
Hoạt động 5 :Vận dụng(6 phút)
Yêu cầu HS trả lời C8 và C9
Hoạt động 6 : Tổng kết bài học ( 2 phút)
1.Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ.
2.Trả lời các câu hỏi:
a.Khi nào xuất hiện lực ma sát, chúng có tác
dụng gì ?

còn ô tô du lịch thì bị lún.
Phát biểu chung ở lớp.
Trường hợp hai viên.
HS lúng túng, không thảo luận.
Hoạt động 3 :Tìm hiểu áp lực là gì ( 7 phút)
Lực tác dụng của viên gạch lên sàn nhà có
gì khác so với cán chổi lau nhà lên sàn nhà.
Trường hợp nào lực ép vuông góc với mặt
bị ép ?
Thông báo thế nào là áp lực.
Áp lực có đặc điểm và hướng như thế nào ?
Yêu cầu HS trả lời C1.
Thảo luận ở lớp
Viên gạch.
Áp lực đặt lên mặt bị ép, hướng vào và
vuông góc với mặt bị ép.
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về áp suất (20 phút)
Áp lực gây tác dụng gì lên bề mặt bị ép.
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu
tố nào ?
HS làm TN như SGK/26 trả lời C2, lên bảng
vẽ các vectơ lực. So sánh độ lớn các áp lực -
diện tích bị ép - độ lún của của vật do áp
Biến dạng mặt bị ép.
Làm TN và thảo luận nhóm và phát biểu
kết luận.

13

lực.

-Nêu được trong lòng chất lỏng đứng yên, áp suất tại mọi điểm nằm trên cùng một
mặt phẳng nằm ngang có độ lớn bằng nhau.
-Nêu được đặc điểm của mặt thoáng chất lỏng trong các bình thông nhau chứa cùng
một chất lỏng đứng yên.
II. CHUẨN BỊ:
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
a.Áp lực có đặc điểm gì ? Đơn vị của áp lực.
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào các yếu tố
nào?
b.Áp suất là gì ? Công thức tính, đơn vị ?
Cách làm tăng giảm áp suất trong thực tế.
Hoạt động 2 :Tình huống học tập(2 phút)
Tại sao lặn sâu cảm thấy tức ngực, khó thở ?
Lặn sâu phải mặc đồ lặn ? Chống lại sức ép của nước.
Hoạt động 3 :Tìm hiểu về áp suất của chất lỏng lên đáy bình (7 phút)
Giới thiệu TN1,lúc đầu màng cao su thế
nào ? Sau khi đổ nước thì màng cao su thế
nào ?
Yêu cầu HS trả lời C1,C2
Lúc đầu phẳng, sau khi đổ nước màng cao
su phồng to ra.
Hoạt động 4 :Tìm hiểu về áp suất của chất lỏng lên thành bình (6 phút)
Chất rắn gây áp suất lên đáy bình còn chất
lỏng thì sao ? TN kiểm chứng.
Chất lỏng còn gây áp suất lên thành bình.
Các màng cao su ở thành bình phồng lên
khi đổ nước vào bình trụ.
Hoạt động 5 :Tìm hiểu về áp suất của chất lỏng lên một mặt nằm tronglòng chất lỏng

= d.h
B
h
A
= h
B
Mở rộng nếu bình thông nhau có nhiều nhánh thì mực nước cao bằng nhau không phụ
thuộc vào hình dạng của các nhánh. Mực nước nằm trên cùng một mặt phẳng
nằm ngang => khi chất lỏng đứng yên mực chất lỏng ở các nhánh luôn bằng nhau.
Hoạt động 8 : Vận dụng (5 phút)
Yêu cầu HS làm các câu C6 -> C9 Chuẩn bị cá nhân, thảo luận chung khi GV
yêu cầu
Hoạt động 7 : Tổng kết bài học (5 phút)
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
2.Trả lời các câu hỏi:
a.Chất lỏng gây áp suất chỗ nào trong bình
chứa
b. Công thức tính áp suất chất lỏng. Đơn vị ?
c. Nêu tính chất của bình thông nhau chứa
cùng một chất lỏng đứng yên.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :

16Tiết 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

I.MỤC TIÊU:
-Mô tả được một số hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
-Nêu được áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.

3.TN kiểm chứng
-Lúc đầu vỏ hộp không bẹp vì sao ?
Khi hút áp suất trong hộp ? Vì sao bị bẹp
vào trong ?
-Yêu cầu HS làm TN như hình 9.3 SGK và
trả lời C2 và C3.
Có áp suất khí quyển.
Làm TN kiểm chứng
Mặt trong và ngoài đều có áp suất không
khí.
Áp suất bên trong giảm, áp suất bên ngoài
lớn hơn bên trong.
-Bịt đầu trên ống áp suất khí quyển đẩy
nước từ dưới lên giữ cho nước không rơi.

17

Giới thiệu TN với hai bán cầu Mácđơ buốc
-Buông ngón tay bịt ra khí quyển tác dụng
lên cả hai đầu ống, cân bằng nhau,chỉ còn
trọng lực kéo nước xuống.
Hoạt động 4 :Tìm hiểu cách đo áp suất khí quyên( 15 phút)
Có thể dùng công thức p = d.h để tính áp
suất khí quyển không ? vậy làm thế nào ?
Thông báo TN Tô-ri-xe-li.
Yêu cầu HS tự tìm hiểu TN trong SGK.
Gọi HS mô tả lại TN, hiện tượng xảy ra với
cột thuỷ ngân úp ngược.
Áp suất tại A và B trong hình 9.5 như thế
nào ? vì sao ? Đó là những áp suất nào ?

C11: p = h.d => h = p/d = 103360 N/m
2
:
10
4
N/m
3
= 10,336 m.Cột nước sẽ cao gần
10,34 m
Hoạt động 7 : Tổng kết bài học (3 phút)
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
2.Trả lời các câu hỏi:
a.Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo
phương nào ?
b.Độ lớn của áp suất khí quyển bằng bao
nhiêu ? Đơn vị đo áp suất khí quyển thường
dùng là gì?
Nhắc HS chuẩn bị làm kiểm tra một tiết
IV. RÚT KINH NGHIỆM :

18

Tiãút 10 khäng coï

19

Tiết 11 LỰC ĐẨY ACSIMÉT (F
A
)
I.MỤC TIÊU:

quả đó chứng tỏ điều gì ? ( giống như
trường hợp dùng tay nâng vật ).
Giới thiệu tên gọi là lực đẩy Ac-si- mét.
Nêu các yếu tố (điểm đặt, phương và
chiều )
Chỉ ra thêm một ví dụ chứng sự tồn tại của
F
A
Tất nhiên là không.
P
1
< P chứng tỏ quả nặng bị nước đẩy lên.
-Tác dụng lên vật chìm trong nước.
-Phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới
lên.
Hoạt động 3 :Tìm hiểu về độ lớn của Lực Ac-si-mét (20 phút)
F
A
phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
Kể chuyện và nêu dự đoán của Ac-si-mét.
Căn cứ vào đâu mà Ac-si-mét dự đoán như
thế.Yêu cầu HS đọc SGK và mô tả TN
(dụng cụ và các bước tiến hành)
Làm TN kiểm chứng
Một số HS nêu ý kiến:
-Phụ thuộc vào vật nhúng trong chất lỏng.
-Phụ thuộc vào chất lỏng.

20


= P
2
+F
A
P
1
= P
2
+P
cl
=> F
A
= P
cl
F
A
= P
cl
P
cl
= d.V => F
A
= d.V
d: trọng lượng riêng của chất lỏng và V: thể
tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Hoạt động 4 :Vận dụng (8 phút)
Yêu cầu HS chuẩn bị C4,C5, C6.
Hướng dẫn cho HS cách làm C7(tương tự
như hình 10.3)
HS trình bày cách làm.

=> F
A1
> F
A2
Hoạt động 5 : Tổng kết bài học ( 2 phút)
1.Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
2.Trả lời các câu hỏi:
a.Khi nào xuất hiện lực đẩy Ac-si-mét ?
b.Nêu các yếu tố của lực đẩy Ac-si-mét, độ
lớn của lực đẩy Ac-si-mét phụ thuộc vào
các yếu tố nào ?
Khi vật nhúng trong chất lỏng hoặc chất khí.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :

21

Tiết 12 THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY AC-SI-MÉT
I.MỤC TIÊU:
-Viết được công thức tính đọ lớn lực đẩy Ac-si-mét, nêu đúng tên và đơn vị đo các
đại lượng trong công thức.
-Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở các dụng cụ đã có.
-Sử dụng được lực kế, bình chia độ…để làm TN.
II. CHUẨN BỊ:
-Nhóm HS : Lực kế 2,5 N - vật - cốc có thể tích đúng bằng thể tích của vật – Giá TN
– bình tràn - cốc thuỷ tinh.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Hoạt động 1: GV phân phối dụng cụ cho các nhóm HS( 5 phút)
Phân phối và giới thiệu dụng cụ TN
Hoạt động 2 :Mục tiêu của bài thực hành (5 phút)

IV. RÚT KINH NGHIỆM :

22

Tiết 13 SỰ NỔI
I.MỤC TIÊU:
-Giải thích được khi nào vật chìm, vật nổi, vật lơ lửng.
-Nêu được điều kiện nổi của vật.
-Giải thích đựoc các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.
II. CHUẨN BỊ:
-Lớp : cốc thuỷ tinh đựng nước - quả cân - miếng gỗ nhỏ - bảng vẽ sẵn các hình
trong SGK
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Hoạt động1 :Tình huống học tập(5 phút)
Viên gạch và miếng gỗ khi thả cả hai vào
nước thì vật nào chìm, vật nào nổi tại sao ?
Cho một ví dụ tương tự
Thế thì tại sao kim nhẹ hơn tàu rất nhiều
nhưng tàu lại nổi mà kim lại chìm tại sao ?
Viên gạch chìm còn miếng gỗ nổi vì viên
gạch nặng hơn miếng gỗ.
Lá nhẹ thì nổi còn hòn đá nặng thì chìm.
Không thảo luận.
Hoạt động 2 :Tìm hiểu khi nào vật nổi khi nào vật chìm (15 phút)
Muốn biết vật chuyển động như thế nào
phải xét các lực tác dụng lên vật. Yêu cầu
HS trả lời C1.
vẽ các vectơ lực trên hình vẽ sẵn.
Trọng lượng P của vật và lực đẩy Ac-si-mét

AM
? F
AN
(cùng V và d)
F
AM
? P
M
( vật M chìm )
F
AN
? P
N
( vật N lơ lửng )
F
A
= d
l
.V và P = d
v
V với V là thể tích của
vật.
Vật nổi F
A
> P => d
l
V >d
V
V => d
l


23

Hoạt động 5 : Tổng kết bài học (5 phút)
1.Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ.
2.Trả lời các câu hỏi:
a. Nêu điều kiện để vật nhấn trong nước nổi
lên, chìm xuống và lơ lửng.
b.Khi vật nổi câm bằng trên mặt nước ta có
kết luận gì ?
c. Nêu điều kiện để một vật đặc nổi hay
chìm.
IV. RÚT KINH NGHIỆM :

24

Tiết 14 CÔNG CƠ HỌC
I.MỤC TIÊU:
-Nêu được ví dụ về trường hợp lực thực hiện công và không thực hiện công.
-Nêu được công thức tính công, ý nghĩa của các đại lượng trong công thức và đơn vị
đo các đại lượng đó.
II. CHUẨN BỊ:
Tranh phóng to hình 13.1và 13.2.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5 phút)
a. Nêu điều kiện để vật nhấn trong nước nổi
lên, chìm xuống và lơ lửng.
b.Khi vật nổi cân bằng trên mặt nước ta có
kết luận gì ?

Trích đoạn Tiết 18 không có BẢO TOĂN 4) CÔNG SUẤT 5)ÂC-SI-MĨT 6) TƯƠNG ĐỐ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status