KỸ NĂNG ĐỊA LÝ
CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ
Giới thiệu
- Vẽ biểu đồ chỉ sử dụng một màu mực (không được dùng viết đỏ và viết chì).
- Xem kỹ đơn vị mà đề bài cho (đơn vị thực tế hay đơn vị %).
- Nếu cần có thể chuyển đơn vị thích hợp, tính toán chính xác.
- Vẽ biểu đồ sạch sẽ, theo thứ tự của đề bài.
- Ký hiệu rõ ràng, ghi số liệu và chú thích đầy đủ.
- Ghi tựa đề cho biểu đồ đã vẽ.
PHẦN I: NHẬN BIẾT SỐ LIỆU ĐỂ XÁC ĐỊNH BIỂU ĐỒ CẦN VẼ
Cơ cấu, tỉ lệ %
trong tổng số
1 hoặc 2 mốc năm (nhiều thành
phần)
Biểu đồ TRÒN
3 mốc năm trở lên (ít thành
phần)
Biểu đồ MIỀN
Biểu đồ Tròn : Mô tả cơ cấu các thành phần trong một tổng thể
Biểu đồ miền : Vừa Mô tả cơ cấu các thành phần trong một tổng thể;
vừa mô tả động
thái PT của hiện tượng
Tình hình phát
triển
Biểu đồ ĐƯỜNG Biểu đồ CỘT
Tốc độ tăng trưởng
Mô tả động thái PT của hiện tượng.
SS mối tương quan về độ lớn giữa các hiện tượng
Ví dụ:
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo khu vực kinh tế của các năm 1990, 1999.
Đơn vị: tỉ đồng
Năm Tổng số Nông - Lâm –
Ngư nghiêp
Công nghiệp –
Xây dựng
Dịch vụ
1990 131.968 42.003 33.221 56.744
1999 256.269 60.892 88.047 107.330
Cách chuyển đổi đơn vị từ số liệu thực tế sang số liệu %: Muốn tính % của số nào thì
lấy số đó nhân cho 100 và chia cho tổng số: (%)
** (%)
Tương tự ta có bảng số liệu sau khi chuyển đổi đơn vị thực tế ra đơn vị %.
Năm Nông - Lâm – Ngư nghiêp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ
1990 31,8 25,2 43,0
1999 23,8 34,4 41,8
II. Biểu đồ MIỀN:
* Khi nào vẽ biểu đồ MIỀN?
Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ MIỀN hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ (nhiều năm, ít
thành phần).
- Đề bài cho số liệu tuyệt đối phải chuyển sang số liệu tương đối (tức đổi ra %).
- Vẽ lần lượt từ dưới lên trên theo thứ tự của đề bài.
- Lấy năm đầu tiên trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng.
- Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ đã vẽ.
Ví dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước thời kỳ 1985
(1981 – 1999).
Năm 1981 1984 1986 1988 1990 1996 1999
Số dân (triệu người) 54,9 58,6 61,2 63,6 66,2 75,4 76,3
Sản lượng lúa (triệu tấn) 12,4 15,6 16,0 17,0 19,2 26,4 31,4