TRƯờNG THCS AN BìNH Ngữ văn 8
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Tuần 24 - Tiết 85 Ngày soạn:02/02/09
Văn bản:
Ngắm trăng - Đi đờng
( Hồ Chí Minh )
A.Mục tiêu.
- Giúp hs cảm nhận đợc tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn
cảnh tù ngục Ngời vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời trong bài "
Ngắm trăng". Đồng thời thấy đợc ý nghĩa t tởng của bài thơ " Đi đờng" : từ việc đi đờng gian
lao mà nói lên bài học đờng đời, đờng cách mạng.
- Thấy đợc sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ.
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên và kính trọng nhân cách cao đẹp của Hồ Chí Minh.
B. Chuẩn bị.
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu.
- HS: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy - học.
- Tổ chức.
- KTBC: Đọc thuộc lòng bài: Tức cảnh Pác Bó. Nêu giá trị ND - NT bài thơ?
- Bài mới.
- Gv gọi hs đọc chú thích (*) sgk.
? Hãy cho biết bài thơ đợc sáng tác trong
hoàn cảnh nào ?
- Gv giới thiệu thêm về tập thơ " Nhật
kí trong tù " và hình ảnh ánh trăng trong
thơ Bác.
I. Giới thiệu chung.
* Tập thơ "Nhật kí trong tù":
- Tháng 8- 1942 vì điều kiện hoạt động cách
mạng
Bác phải sang TQ và bị bắt giam phải chịu giải tới
* Câu thơ thứ 3 và 4:
- Phiên âm: Các phép đối và ngời, trăng đợc sắp
xếp rất đăng đối:
Nhân hớng song tiền khán minh nguyệt.
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
_______________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS AN BìNH Ngữ văn 8
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Quan sát câu thơ ta thấy ngay cặp đối rất chỉnh
chữ chỉ ngời ( nhân, thi gia) và chữ chỉ
trăng(nguyệt) ở hai đầu, ở giữa là nhà tù(song);
nhân>< nguyệt, minh nguyệt >< thi gia tạo nên sự
truyền cảm của câu thơ.
- Dịch thơ: làm mất đi tính đăng đối và từ "nhòm"
cha thật cô đúc
? Bài thơ thuộc thể thơ gì?
? Vọng nguyệt là một thi đề ntn trong
thơ cổ ?
? ở câu thơ thứ nhất đã cho biết Bác
ngắm trăng trong hoàn cảnh ntn ?
? Em có nhận xét gì về hoàn cảnh ngắm
trăng trong câu thơ ?
? Từ hoàn cảnh ngắm trăng ấy của Bác
cho ta biết gì về con ngời của Bác ?
? Từ việc tìm ra cái cha đợc của câu thơ
thứ hai, kết hợp với câu thơ thứ nhất
càng làm rõ hơn về bản chất con ngời
của Bác là gì ?
? Hãy tìm những câu thơ viết về trăng
bối rối, xốn xang trớc cảnh đêm trăng đẹp quá và
phải thốt lên bằng câu nghi vấn để bộc lộ cảm
xúc " nại nhợc hà ?"
- Ngời chiến sĩ cách mạng vĩ đại , lão luyện ấy
vẫn luôn thể hiện là một con ngời yêu thiên nhiên
đến say mê chủ động đến với thiên nhiên, quên đi
thân phận tù đày dù đang là thân tù .
- Hs tìm để chứng minh .
- Gv nhận xét, bổ sung.( Gv lấy ví dụ ở một số bài
thơ Nguyên tiêu, Trung thu, Đêm lạnh...)
b. Tình yêu thiên nhiên của ngời tù - chiến sĩ.
- Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ ( Nhân hớng
song tiền khán minh nguyệt)
- Để ngắm trăng, ngời tù phải hớng ra ngoài song
sắt nhà tù, tức là để giao hoà với vầng trăng đang
toả mộng giữa trời. Đây là cuộc vợt ngục về tinh
thần của ngời tù cách mạng để tìm đến vầng trăng
tri kỉ .
- Chủ động đến với thiên nhiên, quên đi thân
_______________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS AN BìNH Ngữ văn 8
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
gì ?
? Từ đó em cảm nhận đợc điều gì trong
tình yêu thiên nhiên của Bác, đặc biệt
đối với trăng ?
? Trong câu thơ thứ t, biện pháp nghệ
thuật nào đã đợc sử dụng? Tác dụng ?
? Trăng " ngắm nhà thơ", đó là việc khác
diệu của ngời chiến sĩ - thi sĩ. Một phía là nhà tù
đen tối, là hiện thực tàn bạo; phía kia là vầng
trăng thơ mộng, là thế giới của cái đẹp, của bầu
trời tự do; ở giữa hai đối cực đó là nhà tù. Nhng
với cuộc ngắm trăng này, song sắt nhà tù đã trở
lên bất lực, vô nghĩa trớc tinh thần " thép "của
nhà thơ.
4. Tổng kết.
* Ghi nhớ:
- Hs đọc , gv nhấn mạnh.
- Gv hớng dẫn hs đọc các phần phiên âm,
dịch thơ, dịch nghĩa . Từ việc đọc kĩ
phần dịch nghĩa đó, gv hớng dẫn hs nhận
xét về bài thơ dịch ( có sát nghĩa không ?
Có truyền tải đợc hết ý của tác giả
không ?...)
? Hai câu thơ đầu tác giả đề cập đến vấn
đề gì khi đi đờng ?
B. Văn bản " Đi đờng"
1. Đọc - chú thích.
- Giọng rõ ràng, rành mạch
- Đây là bài thơ dịch tốt, lời thoát, giữ đợc ý sát
với nguyên tác, không chữ nào gợng ép.
- Tuy nhiên vẫn còn đôi chỗ cha trung thành với
nguyên tác nh:
- Trong nguyên tác có nhiều điệp ngữ nhng phần
dịch thơ cha truyền tải đợc " tẩu lộ, trùng san " đã
làm mất đi đôi chỗ thẩm mĩ của hình ảnh thơ.
2. Thể loại - Bố cục.
- Thất ngôn tứ tuyệt đờng luật
tới đích, càng nhiều gian lao thì tới đích thắng lợi
càng lớn
- Nhân vật trữ tình nh một khách du lịch đang th-
ởng ngoạn phong cảnh núi non hùng vĩ bao la tr-
ớc mắt.
- Câu 4: Diễn tả niềm vui sớng đặc biệt, bất ngờ
quý giá đối với ngời đi đờng.
- Niềm hạnh phúc lớn lao của ngời chiến sĩ cách
mạng khi thắng lợi sau bao gian khổ hi sinh.
- Câu thơ thấp thoáng hiện ra hình ảnh con ngời
đứng trên đỉnh cao thắng lợi với t thế làm chủ thế
giới.
- Bài thơ có hai lớp nghĩa: nghĩa đen nói về việc
đi đờng núi, nghĩa bóng nói về con đờng cách
mạng, đờng đời.
- Thông qua bài thơ Bác nuốn nêu lên một chân
lí, một bài học rút ra từ thực tế hàng ngày của
Bác: con đờng cách mạng là lâu dài, là vô cùng
gian khổ, nhng nếu kiên trì bền chí để vợt qua
gian nan thử thách thì nhất định sẽ đạt tới thắng
lợi rực rỡ.
4. Tổng kết.
- Hs đọc ghi nhớ
III. Luyện tập.
* Hs tự liên hệ để tìm - Gv nhận xét và bổ sung.
D. Củng cố - Hớng dẫn.
- Gv nhấn mạnh trọng tâm bài, nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài.
- Tìm hiểu trớc bài: Câu cảm thán.
_______________________________________
- Bài mới.
- Gv cung cấp bảng phụ ghi ví dụ sgk.
- Hs đọc to các ví dụ.
? Trong những đoạn trích trên, câu
nào là câu cảm thán ?
? Các đặc điểm hình thức nào cho biết
đó là câu cảm thán ?
? Câu cảm thán dùng để làm gì ?
? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng
hay trình bày kết quả giải một bài
toán... có thể dùng câu cảm thán
không ? Vì sao ?
? Câu cảm thán khi viết thờng kết thúc
câu bằng dấu câu gì ?
? Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng
có thể dùng câu cảm thán không? Vì
sao?
- Gv nhấn mạnh:Không phải tất cả
các câu đợc đọc với giọng diễn cảm và
khi viết kết thúc câu bằng dấu ! đều là
câu cảm thán nên phải dựa vào ngữ
cảnh giao tiếp.
Có thể bộc lộ cảm xúc bằng nhiều
kiểu câu khác ( đã học ) gián tiếp .
? Hãy cho biết các câu trong đoạn
trích sau có phải đều là các câu cảm
thán không? Vì sao?
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
1. Ví dụ:
*Các câu cảm thán là:
? Phân tích tình cảm cảm xúc đợc thể
hiện trong những câu sau đây? Xếp
những câu này vào kiểu câu cảm thán
đợc không? Vì sao?
? Đặt câu cảm thán bộc lộ cảm xúc?
Bài 2.
- Tất cả các câu trong phần bài này đều là những câu
bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
a. Lời than thở của ngời nông dân dới chế độ phong
kiến.
b. Lời than thở của ngời chinh phụ trớc nỗi truân
chuyên do chiến tranh gây ra.
c. Thể hiện sự buồn bã , thất vọng bi quan.
d. Ân hận, day dứt
- Không có câu nào là câu cảm thán vì không có
hình thức đặc trng của kiểu câu cảm thán. Đó là
những từ ngữ cảm thán..
Bài 3.
a. Mẹ ơi, tình yêu mà mẹ đã dành cho con thiêng
liêng biết bao!
b. Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh !
D. Củng cố - Hớng dẫn.
? So sánh sự khác nhau về đặc điểm hình thức của câu nghi vấn và câu cảm thán ?
- Gv nhấn mạnh trọng tâm bài .
- Về nhà học bài. Hoàn thiện các bài tập còn lại.
______________________________________
Tiết 87 - 88 Ngày soạn:03/02/09
Tập làm văn:
Viết bài tập làm văn số 5
A. Mục tiêu.
III. Biểu điểm.
- Từ 8 - 9 điểm: bài viết phải có bố cục rõ ràng, nội dung thuyết minh phải đầy đủ. Sử dụng
linh hoạt các phơng pháp thuyết minh và các phơng thức tự sự, biểu cảm. Câu, đoạn, chính tả
không sai, trình bày sạch sẽ, khoa học. Lời văn diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu, lô gích, thể hiện sự
hiểu biết sâu sắc về con vật nuôi.
- Từ 5 - 7 điểm: Bài viết có bố cục đầy đủ, rõ ràng. Các phơng pháp thuyết minh sử dụng
còn vụng về, cha linh hoạt. Câu, đoạn, chính tả còn đôi chỗ thiếu sót.
- Từ 2 - 4 điểm: Bài viết quá yếu, mắc nhiều lỗi chình tả, diễn đạt, trình bày quá cẩu thả.
IV. Viết bài.
- Hs tự giác viết bài.
- Gv đôn đốc, kiểm tra
D. Củng cố - Hớng dẫn.
- Gv thu bài về chấm.
- Gv nhận xét ý thức giờ viết bài.
- Về nhà ôn lại kiến thức về kiểu bài thuyết minh.
- Tìm hiểu trớc bài : Câu trần thuật
_________________________________________________________________________
Tuần 25 - Tiết 89 Ngày soạn:09/02/09
Tiếng Việt:
Câu trần thuật
A. Mục tiêu.
- Giúp hs hiểu rõ đợc đặc điểm hình thức của câu trần thuật và các chức năng của câu
trần thuật.
- Phân biệt đợc câu trần thuật với các kiểu câu khác.
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp.
B. Chuẩn bị.
- GV: SGK, SGV, giáo án, tài liệu.
- HS: Đọc ví dụ, trả lời câu hỏi sgk
C. Tiến trình dạy - học.
- Tổ chức.
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
1. Ví dụ:
2. Nhận xét.
- Chỉ có câu " Ôi Tào Khê " có đặc điểm
hình thức của câu cảm thán. Các câu còn lại
không có đặc điểm hình thức của các câu đã
học.
- Chức năng sử dụng của các câu trần thuật
trong ví dụ :
a. Trình bày suy nghĩ của ngời viết về truyền
thống của dân tộc ta.
b. Câu 1: dùng để kể.
Câu 2: dùng để thông báo.
c. Miêu tả hình thức của một ngời đàn ông ( Cai
Tứ ).
d. Câu 2: dùng để nhận định.
Câu 3: bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
- Khi viết, câu trần thuật đợc kết thúc bằng dấu
chấm, đôi khi còn dùng dấu (!) hoặc (...) 3.Ghi
nhớ:
- Hs đọc ghi nhớ.
- Câu trần thuật là câu đợc dùng nhiều nhất vì
chức năng của chúng rất thông dụng, hầu hết
đều phù hợp với các mục đích giao tiếp khác
nhau.
II. Luyện tập.
Bài 1.
a. Cả 3 câu đều là câu trần thuật, trong đó:
Câu 1: dùng để kể.
Câu 2 &3: dùng để bộc lộ cảm xúc, tình
- Tất cả đều là câu trần thuật:
a. Dùng để cầu khiến
b1: Tuy tại tôi: Dùng để kể.
b2 : Em giải: Dùng để cầu khiến
Bài 5.
- Hứa hẹn: Em xin hứa sẽ làm đầy đủ bài tập ạ !
- Xin lỗi: Cháu xin lỗi.
- Cảm ơn: Xin cảm ơn cô.
- Chúc mừng: Chúc mừng nhân dịp sinh nhật.
- Cam đoan: Tôi xin cam đoan đây là hàng thật.
Bài 6
- Hôm qua mình đợc đi xem phim" Xác ớp Ai
Cập" phần 2.
- Cậu đi với ai?
- Với bố mẹ mình. Eo ôi, cảnh trong phim làm
mình sợ quá.
- Kể cho tớ nghe với.
D. Củng cố- Hớng dẫn.
? Tại sao cụm từ " con đi " khi thêm từ " à " lại trở thành câu hỏi, khi thêm từ " ạ " lại
thành câu trần thuật ?
- Vì: hai từ "ạ, à "đều là tình thái từ có tác dụng kết thúc câu nhng có nội dung ý nghĩa
khác nhau ( "à" dùng để hỏi, "ạ" dùng để thể hiện thái độ kính trọng hay thân mật ).
- Về nhà học bài.
- Hoàn thiện các bài tập còn lại.
- Soạn bài: Chiếu dời đô.
_________________________________________
Tiết 90 Ngày soạn:09/02/09
Văn bản:
Chiếu dời đô
( Lí Công Uẩn )
lệnh đợc viết bằng văn vần hoặc văn biền ngẫu,
văn xuôi.
- Năm Canh Tuất (1010) Lí Công Uẩn viết
bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa L ra thành
Đại La.
- Gv hớng dẫn hs cách đọc văn bản.
- Gv đọc mẫu một đoạn, gọi hs đọc tiếp
( có nhận xét, uốn nắn )
- Chú thích: Gv cùng hs giải nghĩa các chú
thích trong sgk T 50.
? Bài chiếu này thuộc kiểu văn bản nào mà
em đã học ? Vì sao em xác định nh vậy ?
? Vấn đề nghị luận ở bài chiếu này là gì ?
? Vấn đề đó đợc trình bày bằng mấy luận
điểm ? Mỗi luận điểm ứng với đoạn nào
của văn bản ?
II. Đọc - hiểu văn bản.
1. Đọc - chú thích.
- Đọc to, rõ ràng, thể hiện đợc giọng điệu trang
trọng và nhấn mạnh đợc sắc thái tình cảm tha
thiết hoặc chân tình khi thể hiện suy nghĩ và ý
muốn của Lí Công Uẩn.
- Bài chiếu thuộc kiểu văn bản nghị luận vì nó
đợc viết bằng phơng thức lập luận để trình bày
và thuyết phục ngời nghe theo t tởng dời đô của
tác giả.
- Sự cần thiết phải dời kinh đô từ Hoa L về Đại
La.
3. Bố cục
- Luận điểm 1: vì sao phải dời đô ( Từ đầu ....
- Noi gơng sáng, không chịu thua các triều đại
hng thịnh đi trớc và muốn đa nớc ta đến hùng
mạnh lâu dài.
- Vì không dời đô sẽ phạm những sai lầm:
không thuận theo mệnh trời, không biết học
theo cái đúng của ngời xa và có hậu quả là triều
_______________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS AN BìNH Ngữ văn 8
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
? Bằng những hiểu biết lịch sử, hãy giải
thích lí do hai triều Đinh, Lê vẫn phải dựa
vào vùng núi Hoa L để đóng đô ?
? Em có nhận xét gì về giọng văn của tác
giả ở đoạn này ? Tác dụng ?
? Giọng văn tha thiết đó đã phản ánh khát
vọng nào của Lí Công Uẩn ?
* Gv gọi hs đọc phần 2 của văn bản.
? Thành Đại La có những lợi thế gì để
chọn làm kinh đô của đất nớc ( địa lí,
chính trị, văn hóa...) ?
? Theo em, tác giả đa ra những lợi thế đó
có sức thuyết phục không ? Vì sao ?
? Với việc phân tích lợi thế đó của thành
Đại La, Lí Công Uẩn đã tiên đoán ra hớng
phát triển của đất nớc sau này. Qua đó cho
em biết gì về khát vọng và con ngời của
vua Lí Thái Tổ
đại thì ngắn ngủi, nhân dân thì khổ sở, vạn vật
không thích nghi, không thể phát triển thịnh v-
hiện nội dung gì ?
? Chứng minh chiếu dời đo có kết cấu chặt
chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục: bởi có
sự kết hợp giữa lí và tình?
4. Tổng kết.
- Trình tự lập luận:
Nêu sử sách làm tiền đề, chỗ dựa cho lí lẽ.
Soi sáng tiền đề vào thực tế để thấy đợc vấn đề :
cần phải dời đô.
Đi đến kết luận bằng cách phân tích toàn diện
các yếu tố thuận lợi của thành Đại La.
+ Đó là cách kết cấu rất chặt chẽ, tiêu biểu cho
kết cấu văn nghị luận.
III. Luyện tập.
Bài tập
* Trình tự lập luận cho việc cần thiết phải dời
đo: nêu sử sách làm tiền đề chỗ dựa cho lí lẽ
- Soi sáng tiền đề và thực tế 2 triều đại: Đinh Lê
- Đi tới kết luận: khẳng định thành Đại La là
nơi đất tốt nhất.
- Kết cấu 3 đoạn nói trên là tiêu biểu
* Đây là lời ban bố mệnh lệnh nhng có đoạn
bày tỏ nỗi lòng
_______________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS AN BìNH Ngữ văn 8
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
D. Củng cố - Hớng dẫn.
? Vì sao nói " Chiếu dời đô " ra đời phản ánh ý chí độc lập tự cờng và sự phát triển lớn
mạnh của dân tộc Đại Việt ?
- Gv khẳng định đó là câu phủ định
miêu tả ?
? Hãy xác định các câu phủ định có trong
ví dụ e ( đoạn trích truyện ngụ ngôn "
Thầy bói xem voi ").
? Hãy xác định nội dung bị phủ định
trong các câu phủ định ?
I. Đặc điểm hình thức và chức năng.
1. Ví dụ
2. Nhận xét
- Các câu b, c, d khác với câu a ở các từ: không,
cha, chẳng .
* Chức năng:
- Câu a dùng để khẳng định sự việc diễn ra "
Nam đi Huế ".
- Câu b, c, d phủ định sự việc không diễn ra, tức
là sự việc " Nam đi Huế " là không diễn ra .
* Các câu phủ định:
- Không phải, nó chần chẫn nh cái đòn càn.
- Đâu có.
* Nội dung bị phủ định:
- Câu 1: thể hiện ở câu nói của ông thầy bói sờ
vòi " tởng con voi thế nào, hóa ra nó sun sun
nh con đỉa ".
- Câu 2: thể hiện trong câu nói của ông thầy bói
sờ vòi " Tởng con voi nó ntn, hóa ra nó sun sun
_______________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS AN BìNH Ngữ văn 8
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
( ông giáo dùng câu phủ định để bác bỏ suy
nghĩ của Lão Hạc )
c. Không, chúng con không đói nữa đâu. ( Cái
Tí dùng câu phủ định để phản bác điều mà mẹ
nó đang suy nghĩ ).
a. Không có u tiên nào t ơng lai => Phủ định
miêu tả
b2 Vả lại ai giết nó => Phủ định miêu tả
Bài 2
- Trong ba câu trên đều là câu phủ định vì đều
có những từ phủ định ( không, chẳng ).
- Đặc điểm hình thức của các câu phủ định này
là:
- Câu a: Từ phủ định kết hợp với một từ phủ
định khác( Không phải là không ).
- Câu b: Từ phủ định kết hợp với từ từ phủ định
khác và một từ bất định ( không ai không )
- Câu c : Từ phủ định kết hợp với một từ nghi
vấn ( ai chẳng )
* Những câu không có từ phủ định tơng đơng:
a.Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện
hoang đờng, song có ý nghĩa ( nhất định )
b, c : tơng tự ( Hs tự đặt câu tơng đơng )
* Vậy khi dùng câu phủ định với hai lần từ ngữ
phủ định ( phủ định của phủ định ) hay với hình
thức dùng một từ ngữ phủ định kết hợp với một
từ bất định/ nghi vấn để thể hiện ý nghĩa khẳng
định, có tính chất muốn nhấn mạnh hơn.
Bài 4.
- Các câu trong bài tập không phải là câu phủ
I. Hớng dẫn học sinh.
- Gv chia lớp thành 4 tổ chuẩn bị nh đã phân công ở tiết trớc:
+ Nhóm 1: Giới thiệu chùa làng.
+ Nhóm 2: Giới thiệu đình làng.
+ Nhóm 3: Giới thiệu cây cầu nổi tiếng
+ Nhóm 4: Giới thiệu tháp nghiêng
II. Lu ý
- Cần xác định rõ danh lam thắng cảh di tích lịch sử địa phơng
- Có thể danh lam thắng cảnh đợc bộ văn hoá xếp hạng
III. Hớng dẫn hs tìm hiểu đối tợng
- Đến thăm quan trực tiếp
- Quan sát kĩ vị trí phạm vi khuôn viên từ bao quát cụ thể
- Tìm hiểu di tích bằng cách hỏi han trò chuyện với những ngời trông coi
- Tìm đọc sách báo tranh ảnh có liên quan đến danh lam
- Soạn đề cơng dàn ý chi tiết bài thuyết minh.
* Dàn ý.
a. Mở bài: Dẫn vào danh lam di tích, vai trò danh lam di tích đối với đời sống văn hoá tinh thần
của nhân dân địa phơng.
b. Thân bài: - Theo trình tự không gian từ ngoài vào trong, từ địa lí -> lịch sử lễ hội phong tục.
- Theo trình tự thời gian quá trình xây dựng trùng tu, tôn tạo, phát triển tình hình hiện nay và
những vấn đề cần giải quyết.
- Kết hợp giữa kể tả, biểu cảm, bình luận, cần có những sự việc số liệu chính xác
c. Kết bài: Cảm nghĩ về danh lam thắng cảnh
V. Hớng dẫn hs trình bày văn bản
Gv yêu cầu 4 tổ tự giác kiểm tra bài chuẩn bị của mình, có thể bổ sung thêm để cho bài chuẩn
bị hoàn thiện hơn. ( Yêu cầu các thành viên tham gia tích cực để bài viết có chất lợng song
không đợc sao chép y nguyên các bài có sẵn, bài viết phải có số liệu đáng tin cậy )
_______________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS AN BìNH Ngữ văn 8
- Hs đọc chú thích (*) sgk.
? Nêu những ý chính cần ghi nhớ về tác
giả, tác phẩm ?
? Em hiểu thế nào là thể hịch?
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài hịch?
I. Giới thiệu chung.
1. Tác giả.
- Trần Quốc Tuấn( 1231? 1300 ) tức Hng
Đạo Vơng là một danh nhân kiệt xuất của dân
tộc.
- Là ngời có phẩm chất cao đẹp, văn võ song
toàn và có công lớn trong các cuộc kháng chiến
chống quân Mông Nguyên lần thứ
hai( 1285 ) và 3( 1287- 1288 ).
2. Tác phẩm.
- Thể hịch là một thể văn nghị luận thờng đợc
vua chúa dùng để cổ động, thuyết phục, kêu gọi
đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
_______________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS AN BìNH Ngữ văn 8
______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
- Tác phẩm viết trong khoảng trớc cuộc kháng
chiến chống Nguyên Mông lần 2.
- Bài hịch này đợc viết để khích lệ tớng sĩ học
tập cuốn Binh th yếu lợc.
- Gv hớng dẫn hs cách đọc văn bản.
- Gv đọc mẫu- Gọi hs đọc có nhận xét.
- Chú thích: Gv cùng hs kết hợp giải nghĩa
các từ khó.
? Tác giả đã tự bộc lộ mình ntn trong
phần mở đầu bài Hịch?
3. Phân tích.
a. Nêu gơng sáng trong lịch sử.
- Có ngời là tớng: Do Vu, Vơng Công Kiên, Cố
đãi ngột Lang, Xích tu T
- Có ngời là gia thần: Dự nhợng, Kính Đức.
- Có ngời làm quan nhỏ coi giữ ao cá: Thân
Khoái
- Sẵn sàng chết vì vua vì chủ tớng
- Không sợ nguy hiểm, hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ.
=> Thuyết phục ngời đọc tin tởng điều định nói
bởi tính khách quan của các chứng cớ có thật ->
Bộc lộ tình cảm tôn vinh ngỡng mộ của ngời
viết đối với những gơng sáng trong lịch sử
- Mục đích:Nêu gơng sáng trong lịch sử để
khích lệ lòng trung quân ái quốc của tớng sĩ.
- Trần Quốc Tuấn hiểu rất rõ lịch sử, biết tôn
trọng và đề cao các gơng sáng trung quân ái
quốc, đồng thời cũng muốn từ đó để tác động
tình cảm đó tới mọi ngời.
D. Củng cố - Hớng dẫn.
- Gv nhấn mạnh trọng tâm bài.
- Về nhà học bài.
- Tiếp tục tìm hiểu bài, giờ sau học tiếp.
_________________________________________
_______________________________________________________________
Giáo viên:
TRƯờNG THCS AN BìNH Ngữ văn 8
dụng ?
? Qua đó hình ảnh kẻ thù hiện lên ntn ?
? Tìm thái độ của tác giả ẩn đằng sau
những lời văn đó ?
- Hs đọc đoạn văn: Ta thờng
? Đoạn văn diễn tả lòng căm thù giặc có
3. Phân tích ( tiếp)
b. Phân tích tình hình địch ta.
* Phần thân bài gồm hai luận điểm:
- Luận điểm 1: Huống chi ta cùng các ngơi .
cũng vui lòng. ( Tội ác của giặc và lòng căm thù
giặc )
- Luận điểm 2: Các ngời ở cùng ta phỏng có
đợc không. ( Phê phán thói hởng lạc cá nhân, từ
đó thức tỉnh tinh thần yêu nớc của tớng sĩ )
- Thời Trần, quân Mông - Nguyên lăm le xâm l-
ợc nớc ta.
- Hs tìm đoạn Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
ngang tai vạ về sau
- Nghệ thuật : ngôn từ gợi hình ảnh, gợi cảm
nghênh ngang, uốn lỡi, đem thân dê chó ;
biện pháp ẩn dụ, so sánh cú diều, dê chó ;
giọng văn mỉa mai, châm biếm.
=> Tác dụng: Khắc hoạ thật chính xác hình ảnh
ghê tởm của kẻ thù, đồng thời gợi cảm xúc căm
phẫn cho ngời đọc.
- Bạo ngợc, vô đạo và tham lam, hung hãn nh
hổ đói.
- Thái độ của tác giả: Căm giận và khinh bỉ kẻ
thù, đồng thời chỉ ra nỗi nhục nhã và đau xót