đề thi và ĐÁ hsg CHÂU THÀNH - Pdf 56

PHÒNG GD-ĐT CHÂU THÀNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS LONG ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN HOÁ HỌC
NĂM HỌC 2008 – 2009
(Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề)
Bài 1: a) Khi cho hỗn hợp Al và Fe dạng bột tác dụng với dung dịch CuSO
4
, khuấy kĩ để
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch của 3 muối tan và chất kết tủa. Viết các
phương trình phản ứng, cho biết thành phần dung dịch và kết tủa gồm những chất nào?
b) Khi cho một kim loại vào dung dịch muối có thể xảy ra những phản ứng hoá học
gì ? Giải thích ?
Bài 2: Có thể chọn những chất nào để khi cho tác dụng với 1 mol H
2
SO
4
thì được:
a) 5,6 lít SO
2
b) 11,2 lít SO
2
c) 22,4 lít SO
2
d) 33,6 lít SO
2
Các khí đo ở đktc. Viết các phương trình phản ứng
Bài 3: Đốt cháy một ít bột đồng trong không khí một thời gian ngắn. Sau khi kết thúc
phản ứng thấy khối lượng chất rắn thu được tăng lên
1
6
khối lượng của bột đồng ban đầu.

3
, FeSO
4
và CuSO
4
còn lại
2Al + 3CuSO
4

Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Cu
Fe + CuSO
4

FeSO
4
+ Cu
Dung dịch gồm: Al
2
(SO
4
)
3
, FeSO
4

SO
4
- Nếu là kim loại hoạt động hơn kim loại trong muối thì sẽ đẩy kim loại của muối ra khỏi
dung dịch
Ví dụ: Zn + FeSO
4

ZnSO
4
+ Fe
- Nếu kim loại yếu hơn kim loại của muối: phản ứng không xảy ra
Ví dụ Cu + FeSO
4


không phản ứng
Giải thích: Do kim loại mạnh dễ nhường điện tử hơn kim loại yếu, còn ion của kim
loại yếu lại dễ thu điện tử hơn
Bài 2: a) nSO
2
=
5,6
22,4
= 0,25 mol
nH
2
SO
4
: nSO
2


CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
c) nH
2
SO
4
: nSO
2
= 1 : 1
C + 2H
2
SO
4


CO
2
+ 2SO
2
+ 2H
2
O
d) nH
2

lượng Cu ban đầu, tức là Cu chưa bị oxi hoá hết, thu được hỗn hợp gồm CuO và Cu còn

Giả sử làm thí nghiệm với 128g Cu. Theo đề bài số g oxi đã phản ứng là:
128
6
= 21,333g
Theo PTHH của phản ứng số g Cu đã phản ứng với oxi và số g CuO được tạo thành là:
mCu =
128
.
32
21,333 = 85,332g ; mCuO =
160
32
. 21,333 = 106,665g
Số g Cu còn lại là: 128 – 85,332 = 42,668g
%Cu =
42,668
149,333
. 100 = 28,57% ; %CuO = 71,43%
Bài 4: a) Đặt kim loại và khối lượng mol nguyên tử của nó là M, hoá trị n.
Theo đề bài ta có:
2
2 16
M
M n+
= 0,6522

M = 15n


n
n
.15 = 0,3261 mol H
2
SO
4
m
dd
=
100
19,6
.0,3261 . 98 = 163,05g
b) Đặt kí hiệu kim loại và khối lượng mol nguyên tử của nó là M, hoá trị n ta có:
4M + nO
2
2M
2
O
n
4 4 32
2,016 2,784
M M n+
=

M = 21n . Xét bảng: với n = 1, 2, 3
n 1 2 3
M 21 42 63
Với số liệu đề bài đã cho không có kim loại nào tạo nên oxit có hoá trị từ 1 đến 3 thoả
mãn cả. Vậy M phản ứng với oxit theo 2 hoá trị, thí dụ: theo hoá trị 2 và 3 (hoá trị 8/3).
Như đã biết: Fe tạo Fe

2
O
3
y 0,75y 0,5y
2Cu + O
2


2CuO
z 0,5z z
MgO + 2HCl

MgCl
2
+ H
2
O
x 2x
Al
2
O
3
+ 6HCl

2AlCl
3
+ 3H
2
O
0,5y 3y

+ 2M (1)
nMg + 2M(NO
3
)
n
nMg(NO
3
)
n
+ 2M (2)
Đặt số mol muối M(NO
3
)
n
trong mỗi cốc là x
Số mol Zn và Mg: nZn =
65
a
; nMg =
24
a

nMg > nZn
Khối lượng kết tủa ở cốc nhúng thanh Zn là: xM + a -
.65
2
n
x
Khối lượng kết tủa ở cốc nhúng thanh Mg là: xM + a -
.24

C% =
0,008.170
50
. 100 = 2,72%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status