ĐẶC điểm NHÂN CÁCH và TRẦM cảm ở SINH VIÊN năm THỨ HAI hệ bác sỹ của TRƯỜNG đại học y hà nội năm học 2016 – 2017 - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

HÀ THỊ HẠNH

ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH VÀ TRẦM CẢM
Ở SINH VIÊN NĂM THỨ HAI HỆ BÁC SỸ
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM HỌC 2016 – 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG
KHÓA 2011 - 2017

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

HÀ THỊ HẠNH

ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH VÀ TRẦM CẢM
Ở SINH VIÊN NĂM THỨ HAI HỆ BÁC SỸ
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM HỌC 2016 – 2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y HỌC DỰ PHÒNG


Hà Thị Hạnh


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: - Phòng Quản lý Đào tạo Đại học - Trường Đại học Y Hà Nội
- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
- Phòng Đào tạo-NCKH&HTQT, Viện Đào tạo Y học dự phòng
và Y tế công cộng,
- Bộ môn Y đức và Tâm lý học
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp , năm học 2016-2017
Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận một cách khoa
học, chính xác, khách quan và trung thực. Đề tài này hoàn toàn do tôi thực
hiện từ khi hình thành ý tưởng nghiên cứu, trình bày thành bộ đề cương hoàn
chình, thu thập thông tin, phân tích và trình bày kết quả nghiên cứu hoàn
chỉnh, dưới sự hướng dẫn và góp ý của giáo viên hướng dẫn.
Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2017
Sinh viên

Hà Thị Hạnh

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


TC


TB

Trung bình

RADS

Thang đánh giá trầm cảm thanh thiếu niên

BDI

Thang đánh giá trầm cảm Beck

YLD

Năm sống tàn tật

BS.ĐK

Bác sỹ Đa khoa

BS.RHM

Bác sỹ Răng hàm mặt

BS.YHCT

Bác sỹ Y học cổ truyền

BS.YHDP


2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu............................................................24
2.3.3 Các biến số nghiên cứu.................................................................24


2.3.4 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin.........................................27
2.3.5 Quy trình thu thập số liệu..............................................................27
2.3.6 Xử lý và phân tích số liệu..............................................................27
2.3.7 Sai số và khống chế sai số.............................................................28
2.3.8 Đạo đức trong nghiên cứu.............................................................28
ƯCƠHNG3:KẾTQUẢIÊỨ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 29
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiêm cứu....................................................29
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...................................29
3.1.2 Đặc điểm gia đình - xã hội của đối tượngnghiên cứu..................32
3.2 Đặc điểm nhân cách của đối tượng nghiên cứu....................................33
3.2.1 Kiểu nhân cách theo yếu tố hướng nội - hướng ngoại và yếu tố
thần kinh của sinh viên....................................................................33
3.2.2 Đặc điểm nhân cách khi kết hợp cả hai yếu tố hướng nội- hướng
ngoại và yếu tố thần kinh của đối tượng nghiên cứu......................36
3.3 Trầm cảm ở sinh viên năm hai hệ bác sỹ trường ĐH Y Hà Nội...........37
3.3.1 Tỷ lệ trầm cảm chung, theo giới và theo ngành học của sinh viên
.........................................................................................................37
3.3.2 Đặc điểm trầm cảm theo nhân cách của đối tượng nghiên cứu.....39
3.4 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu xã hội học, đặc điểm nhân
cách và trầm cảm ở sinh viên................................................................41
3.4.1 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và trầm cảm ở sinh
viên..................................................................................................41
3.4.2 Mối liên quan giữa một số đặc điểm khác và trầm cảm của sinh viên
.........................................................................................................42
3.4.3 Mối liên quan giữa đặc điểm nhân cách và trầm cảm ở sinh viên 43
ƯCƠHNG4:BÀLUẬ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 45


Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu...............................29

Bảng 3.2 :

Đặc điểm gia đình của đối tượng nghiên cứu..........................32

Bảng 3.3:

Đặc điểm kiểu nhân cách theo yếu tố hướng nội - hướng ngoại
và yếu tố thần kinh của sinh viên..............................................34

Bảng 3.4:

Đặc điểm kiểu nhân cách theo ngành học của sinh viên...........35

Bảng 3.5:

Đặc điểm trầm cảm theo nhân cách của sinh viên năm thứ hai
hệ bác sỹ trường ĐH Y Hà Nội.................................................39

Bảng 3.6:

Đặc điểm trầm cảm của sinh viên có kiểu nhân cách khác nhau...40

Bảng 3.7:

Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học và trầm cảm........41

Bảng 3.8:

Tỷ lệ trầm cảm theo ngành học của đối tượng nghiên cứu.....38


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trầm cảm (TC) là một bệnh lý rối loạn cảm xúc đặc trưng bởi khí sắc
trầm, giảm hoặc mất sự quan tâm thích thú, giảm năng lượng dẫn đến tăng sự
mệt mỏi và giảm hoạt động, các biểu hiện này trong tại trong thời gian dài ít
nhất trên hai tuần [1],[2]. Hiện nay, trầm cảm ngày càng trở nên phổ biến và
ngày càng tăng, đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển. Theo Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO), mỗi năm trung bình có khoảng 850.000 người tự tử do trầm
cảm và dự báo đến năm 2020 trầm cảm sẽ đứng thứ 2 trong số những căn
bệnh phổ biến toàn cầu và tính đến năm 2030, trầm cảm sẽ đứng thứ nhất [3].
Tỷ lệ trầm cảm chung toàn cầu năm 2015 là 4,4%, ở Việt Nam là 4% dân số
cả nước. Trầm cảm xảy ra ở mọi quốc gia, mọi lứa tuổi, trong đó có thanh
thiếu niên [4].
Thanh thiếu niên đóng một vai trò quan trọng trong xã hội, là lực lượng
lao động tương lai của đất nước, trong đó có lực lượng sinh viên, đặc biệt là
sinh viên y khoa. Họ là những bác sĩ trẻ trong tương lai, tham gia vào công
tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Theo một nghiên cứu tổng hợp trên sinh
viên y khoa Hoa Kỳ và Canada chỉ ra rằng SV y khoa có nhiều dấu hiệu trầm
cảm hơn so với dân số nói chung và tỷ lệ trầm cảm dao động từ 15% đến 19%
[5]. Ở Việt Nam, tỷ lệ trầm cảm trên sinh viên 8 trường Y dược là 43,2% [6].
Trầm cảm không được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ để lại nhiều khuyết
tật và là gánh nặng cho xã hội. Nó ảnh hưởng đến mọi hoạt động, đến chất
lượng giấc ngủ, hoặc mất ngủ dai dẳng; gây một số bệnh về tim mạch, suy
giảm miễn dịch [2]. Hơn thế nữa, trầm cảm ở thanh thiếu niên còn gây ảnh
hưởng lớn đến năng lực học tập, giao tiếp và sự hình thành tích cách và quan
hệ xã hội của họ, nguy hiểm hơn là có hành vi tự tử [7].

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm và phân loại trầm cảm
1.1.1 Khái niệm trầm cảm
Trầm cảm là một bệnh lý rối loạn cảm xúc biểu hiện đặc trưng bởi khí sắc
trầm, giảm hoặc mất sự quan tâm thích thú, giảm năng lượng dẫn đến tăng sự
mệt mỏi và giảm hoạt động, các biểu hiện này trong tại trong thời gian dài ít
nhất trên hai tuần [2].
Một số triệu chứng trầm cảm ở thanh thiếu niên thường gặp là lo lắng, tức
giận và tránh giao tiếp xã hội, thay đổi trong suy nghĩ và rối loạn giấc ngủ.Ở
thanh thiếu niên, trầm cảm thường xảy ra cùng với các vấn đề hành vi và điều
kiện sức khỏe tâm thần khác giảm tập trung chú ý [21],[22].
1.1.2 Phân loại trầm cảm
1.1.2.1 Phân loại theo chẩn đoán lâm sàng
a. Theo Hiệp hội tâm thần Hoa kỳ (DSM –IV)
Thống kê lịch sử phát triển công cụ chẩn đoán này trải qua một thời
gian dài từ năm 1952 đến năm 2013 với các phiên bản từ DSM-I (1952),
DSM-II (1968), DSM-III (1980), DSM-IV-TR (2000) và DSM-V (2013).
Phiên bản thứ 4 của bản hướng dẫn chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm
thần (DSM-IV-TR) mô tả một rối loạn trầm cảm nặng (Major Depressive
Disorder: MDD). Tiêu chuẩn chẩn đoán MDD:
A. Ít nhất có năm trong các triệu chứng sau đây hiện diện trong cùng một
giai đoạn là 2 tuần và biểu hiện một sự thay đổi chức năng trước đó. Đồng
thời, có ít nhất 1 trong các triệu chứng hoặc của khí sắc trầm hoặc của sự mất
quan tâm, mất khoái cảm.


4
(1) Khí sắc trầm suốt ngày, hầu hết các ngày, dù được xác định bởi cảm
nhận chủ quan (ví dụ: cảm giác buồn hoặc trống rỗng) lẫn quan sát được
bởi người khác. Chú ý: ở trẻ em và thanh thiếu niên có thể là khí sắc kích

E. Các triệu chứng không giải thích tốt hơn do tang tóc (nghĩa là sau sự
mất người thân yêu các triệu chứng dai dẳng quá 2 tháng, hoặc được đặc
trưng bởi sự suy giảm rõ rệt sự hoạt động, sự bận tâm về bệnh tật thái quá, có
ý nghĩ tự sát, các triệu chứng loạn thần hoặc chậm phát triển tâm thần) [23].
b.

Phân loại theo Phân loại bệnh Quốc tế lần thứ 10 (ICD -10)
Ba triệu chứng điển hình: Khí sắc trầm, giảm hoặc mất sự quan tâm thích

thú, giảm năng lượng dẫn đến tăng mệt mỏi và giảm hoạt động.
Bảy triệu chứng phổ biến khác gồm: (1) Giảm sự tập trung và sự chú ý,
(2) Giảm sút tính tự trọng và lòng tự tin, (3) Những ý tưởng bị tội hoặc không
xứng đáng, (4) Nhìn vào tương lai ảm đạm và bi quan, (5) Ý tưởng và hành vi
tự hủy hoại hoặc tự sát, (6) Rối loạn giấc ngủ, (7) Ăn ít ngon miệng.
Những triệu chứng cơ thể:
(1) Mất quan tâm với những hoạt động thường ngày gây thích thú.
(2) Không có phản ứng cảm xúc với những sự kiện xung quanh có thể
làm cho vui thích.
(3) Buổi sáng thức giấc sớm hơn thường ngày 2 giờ.
(4) Trạng thái trầm cảm thường xấu hơn vào buổi sáng.


6
(5) Có bằng chứng khách quan về sự chậm chạp tâm lý vận động (được
người khác nhận ra hoặc kể lại).
(6) Ăn không ngon miệng.
(7) Sút cân ( giảm đi >5% trọng lượng cơ thể so với tháng trước).
(8) Giảm ham muốn.
Giai đoạn trầm cảm nhẹ (F32.0): Có 2 trong 3 triệu chứng điển hình; có
1 - 2 triệu chứng trong các triệu chứng phổ biến, không có triệu chứng nào ở

bác sỹ chuyên khoa khám và số lượng người được chẩn đoán tương đối ít.
Còn đối với những thang đo trắc nghiệm tâm lý thì thường được áp dụng trên
cộng đồng, sử dụng trong bệnh viện, trường học,.. nhanh chóng phát hiện ra
các đối tượng bị trầm cảm trên diện rộng và có biện pháp can thiệp kịp thời.
1.1.2.2 Phân loại theo thang đo trầm cảm
Một số thang đo về trầm cảm được sử dụng phổ biến trong các nghiên
cứu trên thế giới cũng như ở Việt nam là thang BDI, thang Hamilton, thang
CES-D, thang đo trầm cảm PHQ - 9.
Thang Beck Depression Inventory (BDI): Thang BDI là thang đánh giá rối
loạn trầm cảm do Aaron T. Beck và cộng sự xây dựng năm 1961 gồm 21 câu
hỏi, đến năm 1979 một phiên bản sửa đổi BDI-II. Thang BDI-II là một trong
những công cụ được sử dụng rộng rãi nhất để đánh giá trầm cảm. Thang đo
này có độ tin cậy cao, với hệ số Cronbach’s alpha dao động trong khoảng
0,87-0,94. Nhiều nghiên cứu trước đây cho thấy rằng thang BDI-II có thể
được sử dụng thích hợp ở các nền văn hóa khác nhau, ngay cả trong những
nền văn hóa có sự kỳ thị cao về các vấn đề tâm lý [24],[25]. Phân loại điểm
trầm cảm như sau:
 < 14 điểm:

Không có trầm cảm

 14 – 19 điểm:

Trầm cảm nhẹ


8
 20 – 29 điểm:

Trầm cảm vừa


9
 ≥ 16 điểm: Có dấu hiệu trầm cảm
Thang sàng lọc trầm cảm PHQ9: Bảng PHQ - 9 là một bảng gồm 9 câu
hỏi dựa vào các tiêu chuẩn chẩn đoán TC của DSM-IV. Điểm của các câu hỏi
dao động từ 0 (không có), 1(vài ngày), 2 (hơn một nửa số ngày), và 3 (hầu
như hàng ngày). Tổng điểm dao động từ 0 đến 27. Bảng PHQ - 9 vừa phát
hiện TC và vừa phản ánh được mức độ nặng của TC. Bảng PHQ - 9 đã được
Việt hóa và sử dụng trong cộng đồng [28]. Phân loại các mức độ như sau:
 0 – 4 điểm: Không bị trầm cảm
 5 – 9 điểm: trầm cảm nhẹ
 10 – 14 điểm: Trầm cảm vừa
 15 – 19 điểm: Trầm cảm nặng vừa
 ≥ 20 điểm: Trầm cảm nặng
Tuy nhiên các thang đo này vẫn có một số hạn chế như đối tượng áp dụng
còn rộng, chưa khu trú đặc biệt cho nhóm tuổi nào, thường được sử dụng
trong bệnh viện để theo dõi hiệu quả trước và sau điều trị bệnh. Trong khi đó
thang RADS là thang được đánh giá là phù hợp để sàng lọc trầm cảm ở thanh
thiếu niên [29],[30].
1.1.3 Thang trầm cảm thanh thiếu niên RADS và ngưỡng phân biệt
Thang Đánh giá trầm cảm thanh thiếu niên (RADS 10 – 20) là thang tự
đánh giá nhằm xác định các thanh thiếu niên có các triệu chứng trầm cảm do
William M. Reynolds xây dựng năm 1986. Nghiên cứu mở rộng và sử dụng
RADS trong lâm sàng cho thấy thang đo có độ tin cậy, tính hợp lệ và được
ứng dụng trong lâm sàng với nội dung các mục RADS không thay đổi. Thang


10
RADS đã được việt hóa và đưa vào sử dụng tại Viện Sức khỏe Tâm thần
Quốc gia từ năm 1995.

Trầm cảm nặng


11

1.2 Nhân cách
1.2.1 Đặc điểm nhân cách
1.2.1.1 Định nghĩa nhân cách
Có nhiều định nghĩa về nhân cách nhưng có thể nêu lên một số định
nghĩa như sau: Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý
của cá nhân tạo nên bản sắc tâm lý và giá trị xã hội của cá nhân đó. Phân
biệt với các khái niệm con người, cá nhân, cá tính:
Con người là một thực thể sinh vật – xã hội có ý thức khác hẳn về chất
so với các loài động vật.
Cá nhân: dùng để chỉ một con người cụ thể của một cộng đồng, thành
viên của xã hội, được xem xét cụ thể với đặc điểm tâm lý, sinh lý và xã hội để
phân biệt với cá nhân khác và với cộng đồng.
Cá tính: là những đặc tính tâm lý của một cá nhân tạo nên sự khác biệt về
mặt tâm lý giữa cá nhân đó và cá nhân khác (bản sắc tâm lý riêng).
Nhân cách là tổng hợp, không phải là những đặc điểm cá thể của con
người, mà chỉ là những đặc điểm quy định con người như là một thành viên
của xã hội, nói lên bộ mặt tâm lý – xã hội, giá trị và cốt cách làm người của
mỗi cá nhân. Do đó không phải con người sinh ra đã có nhân cách, nhân cách
được hình thành dần trong quá trình tham gia các mối quan hệ xã hội của con
người. Nhân cách quy định bản sắc, cái riêng của cá nhân trong sự thống nhất
biện chứng với cái chung của cộng đồng mà cá nhân là đại biểu.
Những thuộc tính tâm lý tạo thành nhân cách thường biểu hiện ở ba cấp
độ: cấp độ bên trong cá nhân, cấp độ liên cá nhân, cấp độ biểu hiện ra bằng
hoạt động và các sản phẩm của nó [13],[32].


hoạt bát được cho là vì có tỷ lệ máu cao, còn người có tỷ lệ mật vàng (hay
nước mắt) cao thì sẽ có tính cách nóng nảy hấp tấp.
Thuyết nhân cách của Freud: nhấn mạnh tầm quan trọng của trải nghiệm
thời thơ ấu, những ý nghĩ bị dồn nén và những xung đột của cái có ý thức và
cái vô thức. Ba thành phần cấu trúc của nhân cách gồm có: cái ấy, cái tôi và
cái siêu tôi. Và nhân cách con người được phát triển qua 5 giai đoạn dựa theo
quá trình sinh lý sinh trưởng tự nhiên của con người.
Thuyết nhận thức xã hội về nhân cách của Bandura: nhân cách mỗi người
được phát triển do ảnh hưởng của 3 nhân tố: môi trường xã hội, nhận thức –
cá nhân và hành vi; và thay đổi tùy thuộc vào 4 quá trình nhận thức khác nhau
của con người gồm: (1) phát triển năng lực ngôn ngữ, (2) học tập bằng quan
sát, (3) hành vi có mục đích, (4) tự phân tích bản thân.
Các thuyết nhân văn về nhân cách của Maslow và Roger: nhấn mạnh và
khả năng của con người, thực tại hóa bản thân, phát triển tiềm năng và tự do
lựa chọn vận mệnh cho mình.
Thuyết về nét nhân cách của Gordon Allport và Raymond Cattel: từ 4500
từ miêu tả tính cách được rút gọn thành 35 rồi thành 16 nét tính cách cơ bản
của con người. Đến nay các nhà tâm lý rút gọn chỉ còn 5 tính cách cơ bản:
tính cởi mở (hay khép kín), tính chu đáo (hay cẩu thả), tính hướng ngoại (hay
hướng nội), tính dễ thương (hay dễ ghét) và tính điềm đạm (hay nóng nảy).
Thuyết 5 yếu tố lớn của nhân cách của Costa và Mccrae: có 5 yếu tố (Big
Five) quy định nhân cách con người là: nhiễu tâm, hướng ngoại, cởi mở, dễ
đồng ý và tận tâm [13],[32].
Có rất nhiều thuyết về nhân cách, mỗi thuyết có ưu nhược điểm khác
nhau, nhưng trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng thuyết nhân cách của
Hans Eysenck.


14
Thuyết nhân cách của Hans Eysenck: sử dụng phân tích yếu tố để nhận

độ và hành động nhanh, tính hưng phấn cao. Họ thường dễ bị kích động, dễ
mất bình tĩnh và dễ nổi khùng. Khi giao tiếp thường thể hiện tính hay nổi
nóng mà khó kiềm chế được mình. Thường có hành vi thô lỗ, cục cằn bạo lực.
Kiểu nhân cách Ưu tư: Người Ưu tư thường hành động chậm chạp, cảm
xúc hay u sầu buồn bã, dễ phiền muộn và sợ hãi. Họ có khả năng chịu đựng
cao, ít khi biểu hiện cảm xúc ra ngoài, thường hay bi quan hay suy nghĩ [33].
1.2.3 Thang đo nhân cách của Hans Eysenck (EPI)
Trắc nghiệm nhân cách của Hans Eysenck bao gồm 57 câu hỏi và trả lời
“Có” hoặc “Không” cho mỗi câu hỏi. Trả lời theo ý tưởng đầu tiên xuất hiện
trong đầu, trả lời trung thực. Cách thức tiến hành như sau: Đánh dấu (+) nếu
trả lời “Có”, đánh dấu (-) nếu trả lời “Không” vào vị trí tương ứng của câu trả
lời trong phiếu trắc nghiệm. Cách tính điểm như sau:
– Mục A. Cho mỗi câu 1 điểm:
Nếu những câu hỏi sau đây trả lời là “Có”: 1, 3, 8, 10, 13, 17, 22, 25,
27, 39, 44, 46, 49, 53, 56.
Nếu những câu hới sau đây trả lời là “Không”: 5, 15, 20, 29, 32, 34,
37, 41, 51.
– Mục B. Cho mỗi câu 1 điểm
Nếu các câu hỏi sau đây trả lời là “Có”: 2, 4, 7, 9, 11, 14, 16, 19, 21,
23, 26, 28, 31, 33, 35, 38, 40, 43, 45, 47, 50, 52, 55, 57.
– Mục C. Cho mỗi câu 1 điểm
Nếu những câu trả lời sau đây là “Có”: 6, 24, 36.
Nếu những câu hỏi sau đây trả lời là “Không”: 12, 18, 30, 42, 48, 54.
Kết luận: Mục A:

≤ 12: Hướng nội
>12: Hướng ngoại




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status