ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG TỨ QUÝ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ TẠI HUYỆN BẮC SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG TỨ QUÝ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI TRÂU, BÒ TẠI HUYỆN BẮC SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã ngành: 8.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Minh Thọ
TÁC GIẢ
Dương Tứ Quý
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN .................................................................................. ix
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ................................................. 4
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển chăn nuôi trâu, bò .................. 4
1.1.1. Khái niệm về tăng trưởng và phát triển kinh tế ...................................... 4
1.1.2. Phát triển chăn nuôi trâu, bò ................................................................... 5
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 27
1.2.1. Tình hình chăn nuôi trâu, bò trên thế giới............................................. 27
1.2.2. Tình hình chăn nuôi trâu, bò ở Việt Nam ............................................. 29
1.2.3. Một số nghiên cứu có liên quan tới phát triển chăn nuôi trâu, bò ........ 32
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 34
3.2.3. Thị trường tiêu thụ sản phẩm trâu, bò ................................................... 87
3.2.4. Chính sách phát triển chăn nuôi trâu, bò ............................................... 88
3.3. Giải pháp phát triển chăn nuôi trâu, bò tại huyện Bắc Sơn ..................... 88
3.3.1. Giải pháp về quy hoạch vùng ................................................................ 88
3.3.2. Nhóm giải pháp khoa học kỹ thuật chăn nuôi trâu, bò ......................... 89
3.3.3. Giải pháp về tổ chức sản xuất chăn nuôi trâu, bò ................................. 92
3.3.4. Thị trường tiêu thụ ................................................................................ 94
3.3.5. Nhóm giải pháp về chính sách .............................................................. 95
v
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 97
1. Kết luận ....................................................................................................... 97
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 100
PHỤ LỤC ............................................................................................................
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GTNT
: Giao thông nông thôn
KQ
: Kết quả
Biến động đàn bò của huyện Bắc Sơn giai đoạn 2015 - 2017......... 58
Bảng 3.3.
Cơ cấu đàn trâu huyện Bắc Sơn năm 2017 ................................. 59
Bảng 3.4.
Bãi chăn thả và diện tích một số cây trồng có phụ phẩm làm
thức ăn chăn nuôi chủ yếu .......................................................... 62
Bảng 3.5.
Quy mô chăn nuôi trâu của huyện Bắc Sơn năm 2017 .............. 64
Bảng 3.6.
Quy mô chăn nuôi bò của huyện Bắc Sơn năm 2017 ................. 65
Bảng 3.7.
Tổng hợp ý kiến đánh giá về nguồn thức ăn của các hộ điều tra..... 66
Bảng 3.8.
Đối tượng mua trâu, bò ............................................................... 74
Bảng 3.9.
Đồ thị phương pháp phối giống cho trâu, bò cái ......................... 72
Hình 3.6.
Đồ thị địa điểm bán trâu, bò của hộ ............................................. 73
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Luận văn đã thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi trâu, bò
- Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi trâu, bò tại huyện Bắc Sơn.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi trâu, bò của
huyện Bắc Sơn.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi trâu, bò của
huyện Bắc Sơn đến năm 2025.
2. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn
* Phương pháp thu thập số liệu
- Tài liệu thứ cấp: Luận văn đã tham khảo các sách báo, tài liệu và sử
dụng các báo cáo thống kê của huyện Bắc Sơn (Chi cục thống kê huyện,
phòng Công thương, phòng Nông nghiệp, phòng Tài chính kế hoạch huyện);
số liệu thứ cấp của Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; của một số Bộ, Ngành liên quan.
- Số liệu sơ cấp: Căn cứ vào việc phân chia vùng và khu vực sản xuất
của huyện đề tài đã chọn 120 hộ (trong đó: 40 hộ thuộc các xã vùng cao, 40
hộ thuộc các xã vùng giữa và 40 hộ thuộc các xã vùng thấp) để khảo sát.
Số liệu thu thập được là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên
cứu đề tài, như: Các số liệu về tình hình cơ bản của hộ; kết quả sản xuất trồng
trọt, chăn nuôi và sản xuất khác của hộ; vốn đầu tư của hộ; lao động và sử
dụng lao động của hộ; cách tổ chức sản xuất của hộ; tình hình tiêu thụ sản
phẩm trâu, bò của hộ; các khó khăn vướng mắc của hộ; sự quan tâm của chính
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi trâu bò nói riêng là một bộ phận
chính trong hệ thống canh nông của người nông dân. Nó có vai trò thiết thực
trong các hộ gia đình và đem lại một nguồn thu nhập bằng tiền đáng kể cho rất
nhiều người. Nếu phát triển nghề này sẽ cơ bản giúp người dân tăng thu nhập
nhanh, khắc phục cơ bản sự phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên một cách nặng
nề, đặc biệt các xã vùng cao miền núi, góp phần xoá đói, giảm nghèo cho đồng
bào vùng cao nói riêng, góp phần tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân.
Tuy nhiên, chăn nuôi trâu bò nước ta hiện nay chưa đạt mức chăn nuôi
tiên tiến, quy mô lớn, mang tính sản xuất hàng hoá cao, đặc biệt ở các huyện
vùng cao. Bên cạnh đó, một trong những trở ngại lớn đối với hoạt động phát
triển sản xuất sản phẩm này nữa là mối quan ngại của người dân khâu tiêu thụ
sản phẩm.
Bắc Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Lạng Sơn, có diện tích tự
nhiên là 69.942,56 ha, trong đó có một diện tích đáng kể để chăn nuôi và sản
xuất thức ăn gia súc. Điều kiện khí hậu tương đối phù hợp với việc phát triển
các giống vật nuôi. Vị trí của huyện nằm trên trục đường giao thông chính,
gần các thị trường lớn như Bắc Kạn, Cao Bằng, Thái Nguyên... Đây là điều
kiện tự nhiên hết sức thuận lợi để huyện phát triển chăn nuôi theo hướng hàng
hoá. Bên cạnh đó, điều kiện xã hội có một thế mạnh lớn về nhân lực giá nhân
công rẻ, người dân có nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.
Mặc dù có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế, điều kiện sống của người
dân còn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là người dân ở các xã vùng cao. Một
trong những khó khăn lớn của người dân là lựa chọn sản phẩm sản xuất, tìm
đầu ra và nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm chăn nuôi được sản xuất
tại địa phương. Những tồn tại này đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình
mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, khai thác lợi thế so
tỉnh Lạng Sơn.
3
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chăn nuôi trâu, bò tại huyện Bắc
Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất được một số giải pháp phát triển chăn nuôi trâu, bò tại huyện
Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần củng cố nhận thức về vai trò quan trọng của ngành chăn
nuôi trâu bò trong chiến lược phát triển chăn nuôi chung của cả nước.
- Khẳng định chăn nuôi trâu bò là thế mạnh của vùng trung du miền
núi, việc phát triển chăn nuôi trâu bò là vấn đề tất yếu khách quan trong chiến
lược phát triển kinh tế chung của vùng.
- Việc phát triển chăn nuôi trâu bò ở Bắc Sơn không những tham gia
thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nông
nghiệp và nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa mà còn đóng góp vào việc
thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- Việc phát triển chăn nuôi trâu bò ở huyện Bắc Sơn còn có giá trị tham
khảo với các tỉnh và địa phương có các điều kiện tương tự trong công tác tổ
chức quản lý, chỉ đạo và điều hành phát triển sản xuất chăn nuôi trâu bò.
- Những đóng góp mới của đề tài: đề tài tiến hành hân tích các yếu tố
ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi trâu, bò của huyện Bắc Sơn, từ đó đề xuất
các giải pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi trâu, bò của huyện Bắc Sơn đến
năm 2025.
4
Chúng ta có thể tạo ra được những thay đổi, nhưng sự thay đổi theo chiều
hướng tăng trưởng mới chỉ là tiền đề cho sự phát triển, không phải bất kỳ sự
thay đổi nào cũng có sự phát triển. Đánh giá sự phát triển cần phải xem xét vấn
đề một cách toàn diện. Các giải pháp phát triển không chỉ chú ý đến việc tăng
trưởng kinh tế của ngành sản xuất này mà còn phải chú ý cả đến các vấn đề
nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm, trên cơ sở bảo vệ tài nguyên, môi trường
sinh thái và đảm bảo sức khỏe cho con người.
Các chỉ tiêu thể hiện sự phát triển: Gồm các chỉ tiêu phản ánh về mặt số
lượng và các chỉ tiêu phản ánh về chất lượng.
- Các chỉ tiêu số lượng thể hiện sự phát triển với một nền kinh tế là sự
gia tăng của cải vật chất và dịch vụ. Sự phát triển của ngành sản xuất về số
lượng là quy mô sản xuất, sự tăng trưởng về số lượng và giá trị sản lượng sản
xuất ra, cơ cấu sản xuất nội bộ ngành và với các ngành khác…
- Các chỉ tiêu chất lượng thể hiện sự phát triển của một nền kinh tế là
sự tiến bộ về đời sống vật chất, giáo dục, sức khoẻ và môi trường. Với một
ngành sản xuất đó là việc phát huy và khai thác có hiệu quả các tiềm năng sản
xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất ra, tổ chức quy trình sản xuất
hợp lý…
Các yếu tố mang tính quyết định sự phát triển của ngành sản xuất trong
một nền kinh tế là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất phải tiên tiến
hiện đại, là việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và khoa học công nghệ phù
hợp vào sản xuất, là việc thực hiện đồng bộ các công cụ tài chính, pháp luật,
chính sách, tổ chức…, đảm bảo cho các ngành kinh tế phát triển.
1.1.2. Phát triển chăn nuôi trâu, bò
1.1.2.1. Khái niệm về chăn nuôi trâu, bò
- Khái niệm chăn nuôi trâu, bò
Trâu, bò là một loại tài sản có giá trị của nông dân. Trước kia khi máy
móc chưa phát triển, trâu, bò được dùng làm sức kéo còn phổ biến, là đầu cơ
năng suất cao và chất lượng thịt tốt.
7
Sản phẩm trong chăn nuôi trâu, bò là trọng lượng thịt bò hơi thu được
trong chu kỳ sản xuất, là trọng lượng thịt tăng do kết quả của quá trình chăm
sóc, nuôi dưỡng. Trọng lượng thịt tăng trong chăn nuôi trâu, bò gồm trọng
lượng nghé, bê dưới 12 tháng tuổi, trọng lượng lớn lên của đàn từ 13 đến 24
tháng tuổi, trọng lượng thịt tăng của đàn bò tơ và bò loại thải vỗ béo. Trong
quá trình nuôi trâu, bò với mục đích lấy thịt, nếu nghé, bê đủ tiêu chuẩn giống
có thể được chuyển sang nuôi làm đàn giống sinh sản (Nguyễn Trọng Tiến và
cs, 2001).
1.1.2.2. Nội dung của phát triển chăn nuôi trâu, bò
Phát triển chăn nuôi trâu, bò bao gồm sự gia tăng về số lượng, năng
suất và chất lượng đàn trâu, bò, đồng thời là sự biến đổi cơ cấu đàn trâu, bò,
cơ cấu giá trị sản phẩm theo hướng hiệu quả và phát triển bền vững.
Vì vậy, phát triển chăn nuôi trâu, bò phải thực hiện đồng thời nhiều nội
dung khác nhau, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu là:
- Tăng quy mô tổng đàn trâu, bò trong vùng (thể hiện tốc độ tăng trưởng
trong chăn nuôi trâu, bò) bằng cách nhân giống, mua thêm con giống và mở rộng
diện tích chăn thả, áp dụng các hình thức tổ chức chăn nuôi phù hợp với điều
kiện của hộ, của vùng;
- Tăng năng suất, chất lượng trâu, bò bằng cách áp dụng giống mới có
tầm vóc to, trọng lượng lớn và tỷ lệ thịt sẻ cao, khả năng chống chịu bệnh tật
tốt, thích nghi với điều kiện chăn thả từng vùng hay khu vực.
- Đảm bảo cơ cấu đàn bò phù hợp với tái sản xuất đàn.
- Tổ chức các phương thức chăn nuôi phù hợp, phát huy có hiệu quả tiềm
năng kinh tế và thế mạnh của từng vùng. Áp dụng tốt quy trình kỹ thuật chăn
nuôi trâu, bò, công tác chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh, tạo ra sản
thiện chất lượng sản phẩm, trên cơ sở bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái
và đảm bảo sức khỏe cho con người (Nguyễn Trọng Tiến và cs, 2001).
1.1.2.3. Đặc điểm của chăn nuôi trâu, bò
Trâu, bò là loài gia súc ăn cỏ, trong cơ cấu khẩu phần ăn hàng ngày thì
cỏ và thức ăn thô xanh chiếm tới 90%, bình quân một năm trâu, bò sử dụng
9.125kg cỏ tươi/con (25kg/ngày/con) (Bộ NN&PTNT, 2003), đó là những
9
loại thức ăn gia súc rẻ tiền, thậm chí không cần phải mua, nhưng lại có khả
năng tăng trọng khá cao. Vì vậy, trong quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu, bò
phải tính đến diện tích đồng cỏ phù hợp, bảo đảm thức ăn cho đàn trâu, bò. Tùy
theo giống, giai đoạn tuổi và kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng mà trâu, bò có mức
tăng trọng khác nhau. Các giống trâu, bò ngoại hướng thịt có khả năng tăng
trọng 1 ngày đêm khoảng 1000g hoặc cao hơn. Thực tế cho thấy, nuôi trâu, bò
sẽ thu được lợi nhuận cao hơn so với một số loại vật nuôi khác với cùng một
mức đầu tư. Tuy nhiên, nuôi trâu, bò cần mức đầu tư ban đầu về giống và
chuồng trại cao hơn và thời gian thu lợi lâu hơn vì chu kỳ sinh học của bò dài
hơn các vật nuôi khác.
Bò là gia súc nhai lại có dạ dày 4 túi, nhờ có cấu tạo đặc biệt của dạ dày
và sự cộng sinh của khu hệ vi sinh vật dạ cỏ mà bò có khả năng tiêu hóa các
loại thức ăn như rơm lúa, cỏ và các loại thức ăn thô xơ khác,... là những loại
thức ăn ít có giá trị dinh dưỡng hoặc không có giá trị dinh dưỡng đối với động
vật có dạ dày đơn. Vì vậy, việc phát triển chăn nuôi trâu, bò không tạo ra sự
cạnh tranh lương thực giữa người và gia súc khác như là chăn nuôi các gia súc
dạ dày đơn và gia cầm. Trong điều kiện kinh tế khó khăn, lương thực hạn chế,
chúng ta vẫn có thể chăn nuôi trâu, bò nếu biết khai thác hợp lý các nguồn
phế phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp chế biến và các thức ăn sẵn có của
địa phương. Đặc điểm trên là một thuận lợi đối với các hộ nông dân, đặc biệt
Nhiều nơi nước ta hiện nay đã sử dụng máy móc trong khâu làm đất và
vận chuyển, tuy nhiên ở những vùng nông thôn nghèo người dân không thể
đầu tư được máy móc nông nghiệp và những vùng đồi nói có địa hình khó
khăn cho cơ giới hóa thì việc sử dụng trâu bò vẫn chiếm vị trí quan trọng
trong việc cày bừa đất. Ở các vùng sâu, vùng xa và những nơi mà đường sá
chưa được cải tạo, việc chuyên chở phân bón, nông phẩm, hàng hóa chủ yếu
vẫn dùng sức kéo của trâu bò.
Ngoài sức kéo, trâu bò còn cung cấp một lượng phân đáng kể cho
trồng trọt. Phân trâu, bò tuy giá trị dinh dưỡng (NPK) không cao như phân
của một số động vật khác, nhưng số lượng lớn nên lượng NPK tổng số của
11
phân trâu, bò vẫn lớn hơn phân lợn và có ý nghĩa rất lớn để nâng cao độ
tươi xốp của đất. Thời gian phân hủy chậm nên bón phân trâu, bò cây trồng
luôn luôn có dinh dưỡng trong chu kỳ sống. Mặt khác phân trâu bò giá rẻ,
rất phù hợp với điều kiện của nông dân, nhất là nông dân nghèo, phân trâu,
bò có ý nghĩa rất lớn trong việc cải tạo đất lâu dài, giúp tăng độ phì của đất,
bảo vệ nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đó. Do đó mặc dù ngày nay phân
hóa học rất phổ biến nhưng sản xuất nông nghiệp vẫn không thể thiếu phân
chuồng, trong đó có phân trâu, bò.
Bên cạnh đó, trâu, bò còn cung cấp sản phẩm cho một số ngành công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp như: chế biến thịt bò khô, xúc xích, các sản phẩm
chế tác từ da bò..,
Thứ ba: Chăn nuôi trâu, bò tạo thu nhập cho nông hộ, góp phần
phát triển kinh tế nông hộ:
Trong thực tế người nông dân kết hợp đồng thời nhiều mục đích trong
chăn nuôi trâu, bò, thường là vừa cày kéo vừa sinh sản lại vừa bán trâu, bò.
Chính sự kết hợp nhiều mục đích trong chăn nuôi đã làm tăng hiệu quả kinh
góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, tạo việc làm tăng
thu nhập và cải thiện đời sống cho nông dân đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa.
Mặt khác, chăn nuôi trâu, bò có thể phát triển rộng trên phạm vi toàn quốc và
góp phần xoá đói giảm nghèo. (Cục chăn nuôi, 2016)
Nói tóm lại, phát triển chăn nuôi trâu, bò theo hướng hàng hóa góp
phần phát triển kinh tế hộ, thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong
nông nghiệp, phát huy được thế mạnh của từng vùng kinh tế, làm cho sản xuất
nông nghiệp phát triển toàn diện, ổn định vững chắc (Nguyễn Xuân Trạch,
Mai Thị Thơm, 2004).
1.1.2.5. Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản
phẩm trâu, bò
a, Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng
* Giống
Giống là một trong những vấn đề quan trọng nhất. Giống khác nhau thì
tốc độ sinh trưởng, phát triển, tích lũy thịt, mỡ khác nhau: Con lai của bò
Charolaise có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn con lai của bò Hereford và ngược lại, tổ
13
chức mỡ của thịt bò Charolaise thấp hơn thịt bò Hereford. Bò vàng Việt Nam
có tỷ lệ thịt xẻ là 42%, tỷ lệ thịt tinh là 31%, trong khi đó bò thịt Charolaise
có tỷ lệ thịt xẻ 60%, tỷ lệ thịt tinh là 45%.
Hiện nay trên thế giới nhiều giống bò có tỷ lệ thịt xẻ tới 70%, tỷ lệ thịt
tinh trên 50%, giá trị dinh dưỡng thịt rất cao và rất thơm, ngon. Ngoài các
giống bò chuyên thịt, ở các cơ sở chăn nuôi bò sữa, người ta cũng chọn lọc
những bê đực khỏe mạnh đưa vào nuôi dưỡng với một chế độ thích hợp để vỗ
béo và giết mổ. Đây cũng là những nguồn cung cấp sản phẩm thịt bò chiếm
một tỷ lệ lớn trong tổng sản lượng thịt bò.
Tuổi