Học kì ii
Ngày soạn: 12/1/
Ngày dạy:
Ca1+2
ôn tập truyện hiện đại
A. Mục tiêu
- Giúp học sinh nắm chắc kiến thức về tác giả, tác phẩm nh ngôi kể, giá
trị nội dung, nghệ thuật và các kiến thức liên quan về các truyện đã
học :Bài học đờng đời đầu tiên
- Tìm hiểu kinh nghiệm viết văn kể chuyện, miêu tả diễn biến tâm lí
của nhà văn .
- Vận dụng làm bài tập thực hành .
B. Chuẩn bị
- Thầy: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu .
- Trò: ôn tập, làm bài .
C. Tiến trình dạy học :
1.Tổ chức
2.Kiểm tra : Vở ghi chép của học sinh
3. Bài mới:
I . Truyện Bài học đờng đời đầu
? Nêu những hiểu biết của em tiên
vè nhà văn Tô Hoài?
của Tô Hoài
- HS nêu
1. Tác giả ( SGK)
? Nêu xuất xứ của văn bản
2. Văn bản
? Tóm tắt đoạn trích
- Xuất xứ: - Bài học đờng đời đầu tiên
Dờ Men nh n uụng iờu ụ nờn a tr trích từ truyện Dế Mèn phiêu lu ký thanh mụt chang dờ thanh niờn cng
xuất bản lần đầu năm 1941
- Lời văn : Chân thực, hấp dẫn.
* Nội dung:
- Vẻ đẹp cờng tráng của Dế Mèn- Dế
Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết
oan của Dế Choát.
- Dế Mèn rút ra bài học đờng đời đầu
tiên.
* Bài tập: Viết đoạn văn trình bày cảm
nhận của em về nhân vật Dế Mèn .
* Ngoại hình:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Càng: mẫm bóng
tập .
- Vuốt: cứng, nhọn hoắt, đạp phành
- H/s tự viết đoạn văn .
phạch
- G/v gọi 2- 3 h/s đọc , nhận
- Cánh: áo dài chấm đuôi
xét- bổ sung .
- Đầu: to, nổi từng tảng
- Răng: đen nhánh, nhai ngoàm ngoạp
- Râu: dài, uốn cong
Chàng Dế thanh niên cờng tráng,
rất khoẻ, tự tin, yêu đời và rất đẹp trai.
* Hành động:
- Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún
chân, rung đùi
- Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo anh
phải là bài học cuối cùng?
năn hối lỗi.
- ý nghĩa của bài học này?
- Bài học đuờng đời đầu tiên:Bài học ấy
2
- Học sinh trình bày suy nghĩ
của mình .
Em a c hoc vn ban Bi hc
ng i u tiờn (Sach Ng vn 6
tõp hai - Nha xuõt ban Giao dc).
Qua viờc oc hiu vn ban, hay tra li
cac cõu hi sau:
a) Em co nhõn xột gi vờ cach miờu ta
hinh dang, tớnh cach Dờ Men ca tac
gia ?
b) Qua thai ụ vi Dờ Chot, qua viờc
bay tro trờu choc chi Cục gõy ra cai chờt
tham thng cho Dờ Chot, Dờ Men a
hụi hõn va rut ra cho minh bai hoc gi ?
c) T bai hoc ca Dờ Men, em hay
nờu ngn gon cam nhõn, suy nghi ca
minh vờ long nhõn ai, vờ tinh cam ban be
ca mi hoc sinh chung ta hụm nay.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
tập .
- H/s tự viết đoạn văn .
ngoai hinh, iờu bụ, ụng tac lam bụ lụ rừ tớnh
cach ca Dờ Men: o la mụt chang Dờ mi ln,
hung hng, xục nụi, kiờu cng, t ph, xem
thng moi ngi
b) Bai hoc Dờ Men hụi hõn va rut ra cho minh
qua thai ụ vi Dờ Chot, qua viờc bay tro trờu
choc chi Cục gõy ra cai chờt tham thng cho Dờ
Chot:
- Hung hng, hụng hach lao ch tụ
em thõn ma tra n cho nhng c ch ngu dai ca
minh
- Nờu a trot khụng suy tớnh, l xay ra nhng
viờc dai dụt dự vờ sau co hụi cung khụng th lam
lai c.
c) T bai hoc ca Dờ Men, hs nờu ngn gon cam
nhõn, suy nghi ca minh vờ long nhõn ai, vờ tinh
cam ban be
- Phai suy nghi trc khi lam mụt viờc nao o
xem co ung khụng, co c moi ngi ng
tinh khụng
- Khiờm tụn, co long nhõn ai, biờt thng yờu
giup ban be
(Nờu hs ch lam ý 2, nhng nờu c th bai hoc vờ
tinh thng yờu, giup moi ngi, vờ tinh cam
3
ban be, chụng nhng biu hiờn tiờu cc, bao lc
hoc ng vn co th cho im tụi a )
- ND :Bài văn miêu tả cảnh quan thiên
nhiên, sông nớc vùng Cà Mau. Mảnh đất
tận cùng phía nam của Tổ quốc. Cảnh
thiên nhiên ở đây thật rộng lớn, hoang dã
và hùng vĩ, đặc biệt là những dòng sông
và rừng đớc. Cảnh chợ Năm Căn là hình
ảnh trù phú, độc đáo tấp nập về sinh hoạt
của con ngời ở vùng đất ấy.
- Nt: Biết quan sát, so sánh, nhận xét về
4
- H/s tự viết . Gọi 3h/s đọc .
- G/v nhận xét, bổ sung .
đối tợng miêu tả..
* Cảm nhận về vùng đất Cà Mau.
- Cảm nhận về thiên nhiên vẻ đẹp hùng vĩ
đầy sức sống.
+ Không gian mênh mông trời nớc cây lá
toàn màu xanh thơ mộng.
+ Âm thanh rì rào bất tận của tiếng
sóng, gió, rừng cây.
+ Sông ngòi kênh rạch chi chít: Rạch Mái
Giầm, kênh Ba Khía, kênh Bọ Mắt
+Dòng sông Năm Căn; rộng hơn ngàn thớc,
nớc đổ ầm ầm ngày đêm, cá bơi hàng
đàn đen trũi.
+ Rừng đớc cao ngất nh bức trờng thành
-> Tác dụng:
+ Giúp cho việc miêu tả tâm trạng của
nhân vật một cách tự nhiên bằng lời của
chính nhân vật ấy.Cách nhìn nhận đánh
giá nhận vật khác bất ngờ
+Tăng tính thuyết phục, sự chân thật
của câu chuyện về sự hối lỗi của ngời
anh, làm rõ chủ đề( sự tự đánh gái, tự
nhận thức)
- Nội dung: Truyện kể về mối quan hệ
giữa 2 anh em trong một gia đình, khi
? Nêu nội dung và nghệ
tài năng hội hoạ của em gái đợc phát hiện
thuật đặc sắc của văn bản và khẳng định . Chính tài năng và tâm
?
hn toa sáng, hồn hiên và lòng nhân hậu
của cô em gái đã giúp cho ngời anh nhận
5
- Học sinh đọc yêu cầu của
bài tập .
- H/s tự viết đoạn văn .
- G/v gọi 2- 3 h/s đọc , nhận
xét- bổ sung . * Vờ nụi
dung : ( 2,5 )
- Hoc sinh k - ta c tõm trang
ca ngi anh vi cac ý c
ban (2,0 )
õu vn ti s hoan thiờn vờ nhõn cach.
+ Ngời anh thầm cảm phục, nhận ra vẻ
đẹp trong tâm hồn trong sáng và nhân
hậu của cô em gái .
* HS rut ra bai hoc cho ban thõn :(0,5 )
+ Khụng ớch k, ụ ki trc thanh cụng ca ngi
khac.
+ Cõn co long bao dung ụ lng giup ngi
khac nhõn ra li lõm...
Bài 2 : Nhân vật Kiều Phơng có những
nét đẹp nào về tâm hồn, tính cách ?
Theo em nét đẹp nào đáng quí nhất .
- Kiều Phơng là một bé gái có tính cách
và phẩm chất nổi bật : Hồn nhiên, vui vẻ,
hiếu động, tài năng hội hoạ, tâm hồn
trong sáng và lòng nhân hậu .
- Điều đáng quý nhất ở cô là : Mặc dù có
tài năng và đợc đánh giá cao, đợc mọi ng-
6
? Xác định ngôi kể? Tác
dụng?
? Bai vn ta canh gi.
? Ca ngi cai gi ? ca ngi ai?
? Biờn phap nghờ thuõt c sc ca
oan trớch la gi.
D.Củng cố - hớng dẫn
- Hoàn thành các bài tập .
- ôn tập các biện pháp tu từ từ vựng
.
Ký duyệt : Ngày 25/1/
Ngày soạn: 1/ 2/
Ngày dạy :
Ca 5+6
Ôn tập tiếng việt ( Các biện pháp tu từ từ vựng)
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ từ vựng đã học ở
lớp 6. Phân biệt một số phép tu từ so sánh
7
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan
đến bài học.
C. tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp,
* Kiểm tra bài cũ.
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà.
* Tổ chức dạy học bài mới
+ Trong 4 yờu tụ trờn õy yờu tụ (1) va yờu tụ (4) phai co mt
+ Yờu tụ (2) va (3) co th vng mt. Khi yờu tụ (2) vng mt ngi
ta goi la so sanh chim vi phng diờn so sanh (con goi la mt so
sanh) khụng lụ ra do o s liờn tng rụng rai hn, kớch thớch trớ
? Nêu các kiểu so
tuờ va tinh cam ngi oc nhiờu hn.
sánh?
* Cỏc kiu so sỏnh
a. So sỏnh ngang bng
b. So sỏnh hn kộm
* Tỏc dng ca so sỏnh
+ So sanh tao ra nhng hinh anh c th sinh ụng. Phõn ln cac
phộp so sanh ờu lõy cai c th so sanh vi cai khụng c th hoc
kộm c th hn, giup moi ngi hinh dung c s võt, s viờc cõn
noi ti va cõn miờu ta.
* Bài tập về so sánh
GV yêu cầu hs làm
bài tập SGK/43
Bài 1:
a. Tâm hồn tôi là một buổi tra hè
T: (Là) So sánh ngang bằng
b. - Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
- Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi.
T: (Chua bằng) So sánh không ngang bằng
8
trai tre hồn nhiên, vô tu đến thánh thiện.
Bài 2:
a. Những câu văn có sử dụng phép so sánh trong
đoạn trích Vuợt thác:
- Thuyền rẽ sóng ... nhu đang nhớ núi rừng.
- Núi cao nhu đột ngột hiện ra...
- Những động tác... nhanh nhu cắt...
- Dợng Hơng Th nhu một pho tợng đồng đúc... giống
nh một hiệp sĩ của Trờng Sơn oai linh...
- ... những cây to... nh những cụ già.
b. Em thích hình ảnh: Dợng Hơng Thu nh một pho tuợng đồng đúc... giống nh một hiệp sĩ của Truờng
Sơn oai linh...
Hoc sinh cõn nờu c cac biờn phap tu t va gia tri phộp so sanh:
- So sanh ngoai hinh Dng Hng Th vi pho tng ng
uc th hiờn ngoai hinh gõn guục,vung chc ca nhõn võt
- Nhng chi tiờt miờu ta ngoai hinh va ụng tac; ghi trờn ngon
sao,rut sao rõp rang nhanh nh ct,so sanh vi hiờp si ca Trng
Sn oai linh hung vi.. din ta ve p trong lao ụng,s dung
manh ca nhõn võt.
Bài 3:Xac inh va nờu tac dng ca biờn phap nghờ thuõt c
tac gia s dng trong oan th sau:
Nhng ngụi sao thc ngoai kia
Chng bng m a thc vi chung con
ờm nay con ng giõc tron
M la ngon gio ca con suụt i.
(Trõn Quục Minh M)
- Phộp tu t co trong oan th: So sanh (0.5)
+ Nhng ngụi sao thc - m thc: Nhng ngụi sao
9
GV cho bài tập về
nhà
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
Bài tập :Chỉ ra và phân tích giá trị nghệ thuật của phép tu từ đợc sử
dụng trong 2 câu thơ sau:
Quê huơng là con diều biếc.
Tuổi thơ con thả trên đồng
(Quê Hơng - Đỗ Trung Quân
- Chuẩn bị: Tìm hiểu tiếp các biện pháp tu từ từ vựng còn lại
Rút kinh nghiệm
Ký duyệt: Ngày 1/2
____________________________________________
Ngày soạn: 31 /1/
Ngày dạy :
Ca 7+8
Ôn tập tiếng việt ( Các biện pháp tu từ từ vựng)
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
10
- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ từ vựng đã học ở
lớp 6. Phân biệt một số phép tu từ nhân hóa
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan
Gi khụng khớ lao ụng khn chng phõn khi ca con ngi
ni bờn cang.
- Hs lên bảng làm
Bi 2: So sanh hai cach din at:
bài tập SGK/58,59
- Co dựng nhõn hoa bai 1: cam nghi t hao, sung sng ca
- Hs nhận xét
ngi trong cuục.
- GV chữa bài
- Khụng dựng nhõn hoa bai 2: Quan sat, ghi chộp, tng thuõt
khach quan ca ngi ngoai cuục.
Bi 3: So sanh hai cach viờt
* Giụng nhau: ờu ta cai chụi rm
* Khac nhau:
- Cach 1: Dựng nhõn hoa bng cach goi chụi rm la cụ bộ, cụ
VB biu cam.
- Cach 2: Khụng dựng phộp nhõn hoa õy la vn thuyờt minh
Bi 4: Ch rừ phộp nhõn hoa va nờu tac dng ca no.
a. Tro chuyờn, xng hụ vi nui nh vi ngoi: nỳi i Tac
11
dụng: giãi bày tâm trạng mong nhớ người thương của người viết
b. Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của người để chỉ
tính chất, hoạt động của những con vật à Tác dụng: Làm cho
đoạn văn trở nên sinh động, hóm hỉnh.
c. Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ
hoạt động, tính chất của cây cối, sự vật à Tác dụng: Hình ảnh
mới lạ, gợi suy nghĩ cho con người.
xÐt, bæ sung
+ Biển được nhà thơ cảm nhận như những con người cụ thể:
- GV ch÷a bµi
khi thì to lớn, hung dữ như người khổng lồ; khi thì nhỏ bé
hiền lành, dễ thương, đáng yêu như trẻ con.
Nhờ các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá đã gợi rõ, cụ thể
màu sắc, ánh sáng theo thời tiết, thời gian mà tạo nên những
bức tranh khác nhau về biển .
Bµi tËp 2: Đọc kĩ đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi:
Đoạn văn:
“Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất.
Người xưa có câu: ‘Trúc dẫu cháy,đốt ngay vẫn thẳng”.
Tre là thẳng thắn, bất khuất!Ta kháng chiến,tre lại là đồng chí
chiến đấu của ta Tre vốn cùng ta làm ăn,lại vì ta mà cùng ta
đánh giặc.
Buổi đầu, không một tấc sắc trong tay, tre là tất cả,tre là
vũ khí. Muôn ngà lời biết ơn chiếc gậy tầm vông đã dựng nên
thành đồng Tổ quốc! và sông Hồng bất khuất có cái chông tre.
Gậy tre, chông tre chống lại sắc thép của quân thù. Tre
xung phong vào xe tăng đại bác.tre giữ làng, giữ nước, giữ
mái nhà tranh,giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con
người. tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!”
( Thép Mới, Cây tre Việt Nam)
12
BT 2: HS thảo luận
theo cặp đôi
- Trao đổi thảo
ngi khụng chiu khuõt.
Phộp so sanh trờn co cõu tao: T so sanh, vờ B c ao
lờn trc vờ A.
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
Viờt mụt oan vn miờu ta ngn (Khong 5-7 cõu) vi nụi dung t chon. Trong oan vn
cú ớt nht mt phộp nhõn húa (Dựng thc gach di phộp nhõn hoa o); Cho biờt phộp
nhõn hoa c dựng trong oan vn thuục kiu nhõn hoa nao?
- Chuẩn bị: Tìm hiểu tiếp các biện pháp tu từ từ vựng còn lại
Rút kinh nghiệm
Ký duyệt: Ngày 15/2/
______________________________________________
Ngày soạn: 14/2/
Ngày dạy :
Ca 9+10
Ôn tập tiếng việt ( Các biện pháp tu từ từ vựng)
A. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Củng cố những hiểu biết về các biện pháp tu từ từ vựng đã học ở lớp 6.
Phân biệt một số phép tu từ so sánh - ẩn dụ - hoán dụ
2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
13
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài
=> Giụng : ờu so sanh Sen
=> Da trờn s tng ng vờ hinh thc : Mau ca hoa rõm bt
Bac H vi ngi cha
va hinh anh ngon la
=> Khac : VD1:
Lc b vờ A ch con vờ - t thp: Hinh anh hoa khe ong a trong gio nh ngon la
ang chay
B
VD2 : Khụng lc b, => Cach thc thc hiờn hanh ụng
VD3: Chao ụi, trụng con sụng, vui nh thy nng giũn tan sau
con ca vờ A,B
kỡ ma dm, vui nh ni li chiờm bao t quóng.
* Vi Bac H co phm
* nng gion tan
chõt giụng ngi cha
- Thõy : ụng t => thi giac
chụ o la tinh yờu
thng, s chm soc chu - Gion tan : m thanh => tớnh giac c dung cho tg ca thi giac
=> S so sanh c biờt : Ch ụi cam giac t thớnh giac.
ao ụi vi con
=> tao ra liờn tng thu vi
* Cỏc kiu n d
+ n d hỡnh thức da vo s tng ng v hỡnh thc gia
cỏc s vt hin tng
+ n d cỏch thc. da vao s tng ng vờ cach thc thc hiờn
hanh ụng
+ n d phm cht da vao s tng ng vờ phm chõt gia
cac s võt hiờn tng
+ n d chuyn i cm giỏc. Dựa vao s tng ng vờ cam
giac.
- Ăn quả: thừa hởng thành quả của tiền nhân, của
cách mạng.
- Kẻ trồng cây: Tiền nhân, ngời đi trớc, cha ông, các
chiến sĩ cách mạng.
- Quả: (nghĩa đen có sự tơng đồng) với thành quả
(nghiã bóng).
b. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
- Mực: đen, khó tẩy rửa
- Rạng: sáng sủa, có thể nhìn rộng hơn
- Mực (đen) : có sự tơng đồng với ni hoàn cảnh xấu,
ngời xấu.
- Đèn (rạng): có sự tơng đồng với hoàn cảnh tốt, ngời
tốt.
c. Đã phân tích
d. Mặt trời đi qua trên lăng: mặt trời đã đợc nhân
hoá.
- Mặt trời trong lăng: Hình ảnh ẩn dụ, ngầm chỉ
BH.
- Cơ sở của sự liên tởng đó là:
+ BH đã đem lại cho đất nớc và dân tộc những
thành quả cách mạng vô cùng to lớn, ấm áp, tơi sáng
nh mặt trời.
+ Thể hiện lòng thành kính, biết ơn và sự ngỡng
vọng của nhân dân VN đôí với BH.
- Cả mặt trời và BH đều là cội nguồn của ánh sáng,
nguồn gốc của sự sống, hạnh phúc cho đồng bào VN.
Bài 3: Tìm các ẩn dụ chuyển đổi cảm giác và cho
biết tác dụng:
a. Thấy mùi hồi chín chảy qua mặt
- Thấy mùi: từ khứu giác (mũi) chuyển sang thị giác
trng hng hao, thm thm va ng bờ t lờn mụt mõm bac,
ng kớnh mõm rụng bng ca mụt cai chõn tri mau ngoc trai
nc bin hng hng. Y nh mụt mõm l phm tiờn ra t trong
buụi binh minh mng cho s trng tho ca bin ụng.
(Trớch Cụ Tụ Nguyn Tuõn - Ng vn 6, tõp II)
+ Biờn phap so sanh ,nhõn hoa qua cac hinh anh:
Tron trinh, phuc hõu nh long mụt qua trng thiờn nhiờn õy
n
Y nh mụt mõm l phm tiờn ra t trong buụi binh minh mng
cho s trng tho ca bin ụng
+ Hinh anh n d Qua trng hng hao thm thm..hng
hng
- Hoc sinh ch ra c tac dng ca phộp tu t o
+ Li vn õm chõt tr tinh, s dng nghờ thuõt so sanh,nhõn
hoa , n d sinh ụng, tac gia a v ra trc mt ngi oc canh
mt tri moc trờn ao Cụ Tụ la bc tranh tuyờt p thõt rc r, huy
hoang,trang lờ khụng giụng nh bõt c canh binh minh nao trờn
ng bng hay rng nui
+ Mụt bc tranh thiờn nhiờn õy mau sc ki ao nhng lai rõt chõn
thc va sụng ụng.
Cõu 2
Phõn tớch gia tri nghờ thuõt ca hinh anh hoan d trong oan th
sau:
Hi nhng trai tim khụng th chờt
Chung tụi i theo bc cac anh
Nhng hn Trõn Phu vụ danh
Song xanh bin ca cõy xanh nui ngan
(Tụ Hu)
* Ch ra cỏc hỡnh nh hoỏn d:)
+ Hinh anh Nhng trai tim khụng th chờt, trai tim ch tinh
Bóng Bác-ngọn lửa hồng
-Nêu tác dụng: Câu thơ diễn tả cảm xúc
của anh đội viên khi thức dậy trong đêm thấy Bác
vẫn thức hoài.Trong sự đan xen giữa mộng và
thực, anh cảm nhận đợc tình thơng vô bờ của Bác
và nhận thấy sự vĩ đại của Bác.Câu thơ với biện
pháp so sánh đã thể hiện niềm kính yêu,ngỡng mộ
của anh đối với Bác
b.-Học sinh chỉ ra đuợc biện pháp hoán dụ:
Miền Bắc:ngời dân miền Bắc;Miền Nam: ngời
dân miền Nam
(lấy vật chứa đựng để nói vật bị chứa đựng
-Nêu tác dụng: cách nói ngắn gọn,hàm
súc,thể hiện tình cảm gắn bó, thống nhất của ngời
dân 2 miền Nam Bắc
Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Hoan thanh bai tõp
- Hoc thuục ghi nh
* Rut kinh nghiờm
Ngy 8/3/
17
_______________________________________________________
Ngày soạn: 7/3 /
Ngày dạy:
Ca 11+12
ÔN TẬP THƠ HIỆN ĐẠI
I .MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
không của Bác Hồ trên đường hiện tình cảm tự nhiên ,chân thành.
đi chiến dịch)
-Sử dụng từ láy tạo giấ trị gợi hình và biểu cảm, khác họa
? Bài thơ đề cập đến mấy lần hình ảnh cao đẹp về Bác Hồ kính yêu.
anh đội viên thức giấc? Đó là b. Ý nghĩa văn bản : Bài thơ thể hiện tấm lòng yêu thương
những lần nào?
bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân, tình cảm kính
Gọi HS đọc từ đầu đến … mà yêu cảm phục của bộ đội, của nhân dân đối với Bác.
đi”
4. Nội dung cụ thể bài thơ :
+ Lần thứ nhất thức dậy anh
đội viên thấy cảnh vật như a/ Khi anh đội viên thức dậy lần thứ nhất
thế nào?
àCảnh: Trời mưa lâm thâm
+ Chi tiết nào thể hiện điều
Lêu tranh xơ xác
đó?
-> Cảnh lạnh lẽo, im lặng, tĩnh mịch.
? Tìm chi tiết miêu tả hình à Hình ảnh Bác Hồ:
ảnh Bác Hồ trong khung cảnh Bác: Vẫn ngồi, lặng yên, trầm ngâm .
tĩnh mịch đó?
-> Dáng vẻ đăm chiêu suy nghĩ .
18
? Nhận xét gì về dáng vẻ của
Bác?
? Bác còn làm gì cho các
chiến sĩ trong đêm người
⇒ Tập trung cao độ, bất động .
Bác ngủ không an lòng
Bác thương đoàn dân công.
⇒ Bác không lo gì cho riêng mình Bác lo cho nhân dân .
⇒ Tình cảm của Bác đối với nhân dân thật sâu sắc, mênh
mông .
* Anh đội viên:
Hốt hoảng giật mình
.......
-> Điệp ngữ thể hiện sự lo lắng cao độ .
Tình cảm của anh đội viên tăng tiến dần .
Lòng vui sướng mênh mông
Anh thức luôn cùng Bác
-> Tình cảm trào dâng vô bờ bến .
c) Cảm nghĩ của tác giả (khổ thơ cuối)
-> Bác không ngủ vì lo cho nước, thương dân. Đó là lẽ
thường tình luôn thường trực trong cuộc đời Bác, là lẽ sống
của Bác, cả cuộc đời Người dành trọn cho Tổ quốc.
Gợi ý:
a, Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ”
Nhà thơ Minh Huệ.
b, Nêu được các ý cơ bản sau:
- Đêm Bác không ngủ được miêu tả trong bài thơ là
19
a, Khổ thơ trên trích từ
bài thơ nào ? Ai là tác giả ?
ý nghĩa của hình ảnh ngọn 2. Ngọn lửa tình yêu thương của Bác dành cho các anh
đội viên:
lửa trong bài thơ.
+ Nhà thơ còn dùng hình ảnh ngọn lửa để so sánh:
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng
So sánh Bác với sức ấm của ngọn lửa hồng là hình ảnh
chân thực nhưng cũng rất lãng mạn bay bổng; miêu tả bóng
Bác hắt lên vách lều cao lồng lộng nhằm thể hiện sự lớn lao
bao trùm cả không gian, ngang tầm trời đất, tôn vinh sự vĩ
đại của Bác, ngầm chỉ tình thương của Bác dành cho các
anh chiến sĩ - bộ đội ấm áp, mạnh mẽ hơn “ngọn lửa
hồng”
3, Ngọn lửa xuất hiện ở phần cuối bài thơ - hình ảnh ẩn
dụ
“ Anh đội viên nhìn Bác - Bác nhìn ngọn lủa hồng”
- đó là ngọn lửa của niềm tin vào tương lai ngày mai của
đất nước - một tương lai rực sáng
* Híng dÉn häc sinh häc bµi ë nhµ
- N¾m v÷ng toµn bé kiÕn thøc tiÕt häc;
- Hoµn thµnh bµi tËp
* Rót kinh nghiÖm
Ký duyÖt: Ngµy 22/3/
20
____________________________________________
Ngy son: 21/3/
Ngy dy:
Lợm với nhà thơ có gì cảnh chiến đấu chống thực dân Pháp.
đáng chú ý?
- Hình dáng: Loắt choắt,chân thoăn thoắt,
- Đoạn thơ gợi lên trớc đầu nghênh nghênh, cuời híp mí, má đỏ bồ
mắt
quân.
ngời đọc hình ảnh - Trang phục: Cái xắc xinh xinh
chú bé
Ca lô đội lệch
Lợm nh thế nào?
- Cử chỉ: Mồm huýt sáo vang
Nh con chim chích
Nhảy trên đờng vàng
- Lời nói: Cháu đi liên lạc
Thích hơn ở nhà
Tác giả quan sát trực tiếp Lợm bằng mắt
nhìn và tai nghe, do đó Lợm đuợc miêu tả rất
cụ thể, sống động
Từ láy gợi hình có tác dụng gợi tả hình ảnh L- Những lời thơ miêu tả ợm nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, vui tơi và nhí
Lợm nh thế đã làm nổi nhảnh, nghịch ngợm.
21
rõ hình ảnh Lợm với - Đờng vàng là con đờng trong hồi tởng là đnhững
đặc
điểm ờng cát vàng, đầy nắng vàng, đồng lúa
nào?
vàng. Hình ảnh so sánh có gía trị gợi hình
(Tả rất đúng về hình dáng Lợm: Nhỏ nhắn,
- Nêu ý nghĩa của đất nớc.
đoạn thơ điệp khúc -> Cái chết của Lợm gợi cho ngời đọc vừa xót
này?
thơng, vừa cảm phục. Một cái chết dũng cảm
nhng nhẹ nhàng thanh thản. L ợm không còn
GV đa câu hỏi 1 yêu
nữa nhng hình ảnh đẹp đẽ của Lợm còn sống
cầu hs thảo luận làm
mãi với quê huơng.
bài
- Tình cảm của tác giả: Ngạc nhiên, bàng
Chữa bài
hoàng, đau đớn, nghẹn ngào trớc cái chết của
Luợm.nhà thơ đã tách câu thơ làm đôi tạo
tiếng gọi thân thuơng thống thiết.
3. Hai khổ cuối: Hình ảnh Lợm sống mãi
- Điệp khúc Lợm sống mãi: nối tiếp một cách hợp
lí, trả lời cho câu hỏi tu từ trên khẳng định
Lợm sẽ sống mãi cùng thời gian, trong lòng nhà
thơ, trong tình thơng nhớ, cảm phục của
Cõu 1:Chộp nguyờn vn 2
đồng bào Huế, trong chúng ta và các thế hệ
khụ th õu bai
mai sau.
thLmcaTụ Hu .Qua
=>Điều đó còn thể hiện niềm tin của nhà
bai th, tac gia a khc hoa
thơ về sự bất diệt của những con ngời nh Lhinh anh ca ai? Hinh anh o ợm. Nhng đó còn là ớc vọng của nhà thơ về
hiờn lờn nh thờ nao?
Lm trong bai th cựng tờn
ca Tụ Hu ?
một cuộc sống thanh bình không có chiến
tranh để trẻ thơ đợc sống hồn nhiên, hạnh
phúc. Những lời thơ cuối cùng vì thế không
chỉ diễn tả tình cảm trìu mến mà còn day
dứt niềm xót thuơng và ớc vọng hoà bình. Đó
là ý nghĩa nhân đạo sâu xa của bài thơ này.
* Bài tập:
Cõu 1
a/ Chộp nguyờn vn khụ th õu trong bai th
Lm caTụ Hu khụng mc li chớnh ta
b/ Qua bai th, tac gia a khc hoa hinh anh chu bộ
liờn lac Lm. Lm hiờn lờn la mụt chu bộ liờn lac hn
nhiờn, vui ti, hng hai, dung cam. Lm a hy sinh
nhng hinh anh em con sụng mai vi quờ hng, õt nc
va trong long moi ngi.
Câu 2
Gợi ý:
ấn tợng của cuộc gặp gỡ vẫn còn
nguyên vẹn nét đẹp đẽ, vui tơi, ấm áp trong
lòng tác giả, bỗng nhiên có tin
Lợm hy sinh. Câu thơ gãy đôi nh một tiếng
nấc nghẹn ngào:
Ra thế
Luợm ơi!
Đó là nỗi sửng sốt, xúc động đến nghẹn
ngào. Và nhà thơ hình dung ra ngay cảnh tợng chú bé hy sinh trong khi làm nhiệm vụ
Lợm thiên thần bé nhỏ ấy đã bay đi, để
* Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà: Da vao bai th Lm (Tụ Hu), hay ta lai chu bộ
Lm.
a. M bi:
- Gii thiờu nhõn võt
- Nhõn xột chung vờ nhõn võt
(Vớ d:
Lm la mụt chu bộ gõy nhiờu õn tng cho chung ta qua bai th Lm (Tụ Hu)
Tuy con nh tuụi nhng Lm a hng hai tham gia khang chiờn, lam liờn lac va a dung cam hi
sinh trong luc lam nhiờm v)
b. Thõn bi:
- c im ca nhõn võt :
+ Hinh dang: nh nhn, xinh xn lot chot, nh con chim chớch. Mt bõu binh ci hớp mớ, mỏ
b quõn
+ Trang phc: quõn ao thiờu sinh quõn, mu ca lụ, mang xc cụt.
+ C ch, tac phong: nhanh nhn thon thot
+ Tớnh nờt: yờu i, hn nhiờn, vui ti, trong sang, ngụ nghinh Ca lụ i lch, mm huýt sỏo vang,
chỏu i liờn lc, vui lm chỳ , n Mang Cỏ, thớch hn nh.
+ Hanh ụng: rõt dung cam Vt qua mt trn, ... s chi him nghốo
- Hinh anh Lm luc hi sinh: nh mụt thiờn thõn nm trờn lỳa, tay nm cht bụng, ... hn bay gia
ng
c. Kt bi:
- Nờu cam nghi: yờu mờn va vụ cựng cam phc Lm.
- Ca ngi, khng inh: Lm la mụt con ngi p nhõt trong tõm trớ ca em
* Rút kinh nghiệm
Ngay:
_____________________________________________
Ngày soạn :
gì về phơng pháp viết
văn tả cảnh ?
? Bài văn tả cảnh gồm
mấy phần? Nội dụng
chính từng phần ?
GV nêu yêu cầu bài tập hớng dẫn hs lập dàn ý
I. C IM CA VN MIấU T
1. Vn miờu ta la loai vn giup ngi oc, ngi nghe
hinh dung nhng c im, tớnh chõt nụi bõt ca mụt s
võt, s viờc, con ngi, phong canh.... lam cho ụi tng
miờu ta nh hiờn lờn trc mt ngi oc, ngi nghe.
2. Nhng nng lc cõn co khi lam vn miờu ta:
- Quan sat: nhin nhõn, xem xột s võt.
- Nhõn xột liờn tng hinh dung vờ s võt t
trong tng quan cac s võt xung quanh.
- Vớ von so sanh: Th hiờn s liờn tng ục
ao riờng ca ngi viờt hinh dung, cam nhõn vờ s
võt, hiờn tng miờu ta.
II. CC DNG VN MIấU T LP 6
1. Miờu t cnh
2. Miờu t ngi
I . Phơng pháp viết văn tả cảnh :
- Muốn tả cảnh trớc hết phải hiểu rõ mình
định tả cảnh gì . Sau khi đã quan sát và
lựa chọn đợc những hình ảnh tiêu biểu cho
cảnh sắc đó, thì phải trình bày những
điều quan sát đợc theo một thứ tự nhất
định .