Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở thành phố hà nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục nhà trường tt - Pdf 56

1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Đội ngũ giáo viên có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự
nghiệp Giáo dục và Đào tạo. Thông qua hoạt động bồi dưỡng chuyên
môn, đội ngũ giáo viên sẽ được cập nhật những kiến thức, tri thức
mới, xu thế mới; lĩnh hội những phương pháp dạy học mới; tiếp thu
những hình thức tổ chức dạy học hiện đại. Trên cơ sở đó, họ có thể tự
BDCM cho chính mình với tư cách là chủ thể quản lý chủ động, tích
cực và sáng tạo.
Trong những năm qua, công tác quản lý BDCM cho đội ngũ
giáo viên, tuy đã đạt được nhiều kết quả khả quan, có những đóng
góp tích cực cho các hoạt động chuyên môn và nghiệp vụ; song
chất lượng và hiệu quả chưa cao, vẫn thể hiện sự thiếu chủ động,
chủ yếu phụ thuộc vào nguồn ngân sách của Nhà nước cấp, nội
dung, phương pháp và hình thức tổ chức BDCM cho giáo viên vẫn
lạc hậu, chậm được đổi mới, hiệu quả còn chưa đạt như mong đợi,
chưa làm cho hoạt động BDCM thực sự trở thành hoạt động tự bồi
dưỡng ở đội ngũ giáo viên.
Trong lý luận và thực tiễn dạy học, việc đổi mới phương pháp dạy
học và cách thức kiểm tra đánh giá này đòi hỏi phải thiết kế lại chương
trình dạy học và giáo dục của nhà trường. Đồng thời, chương trình giáo
dục của mỗi nhà trường còn phải tính đến các điều kiện kinh tế-xã hội,
năng lực của đội ngũ giáo viên, các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị
dạy học, cập nhật xu thế mới trong khu vực và thế giới. Và, nó được gọi là
chương trình giáo dục nhà trường.
Trên địa bàn thành phố Hà Nội, hoạt động quản lý BDCM cho
giáo viên cũng có những chuyển biến rất tích cực, góp phần nâng cao
chất lượng và hiệu quả hoạt động BDCM và hoạt động quản lý BDCM.
Cụ thể, đó là sự dịch chuyển từ phương thức quản lý từ kiểm soát sang

khoa học
Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động BDCM cho giáo viên.
Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý BDCM cho giáo
viên THCS thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu CTGDNT.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu về quản lý
BDCM cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu CTGDNT dựa trên
chương trình giáo dục THCS hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào;
Khảo sát thực trạng quản lý BDCM cho đội ngũ giáo viên THCS với
các số liệu từ năm 2014 đến 2017; Chủ thể quản lý trong quản lý
BDCM cho đội ngũ giáo viên THCS là cán bộ quản lý trường THCS.
Giả thuyết khoa học: Nếu xác định được những yêu cầu về
chuyên môn cần bồi dưỡng cho giáo viên THCS để đáp ứng yêu cầu
CTGDNT đồng thời xây dựng được và áp dụng các biện pháp quản
lý BDCM cho giáo viên, đặc biệt là xây dựng tập thể nhà trường theo
tinh thần của tổ chức biết học hỏi để phát triển chuyên môn cho giáo
viên; thì sẽ nâng cao được chất lượng, hiệu quả của hoạt động quản lý
BDCM cho giáo viên THCS và góp phần cho sự thành công của
CTGDNT trên địa bàn thành phố Hà Nội.


3
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Đề tài sử dụng các phương pháp luận sau:
Quan điểm duy vật biện chứng; Quan điểm lịch sử và logic; Quan
điểm thực tiễn; Quan điểm tiếp cận hệ thống; Quan điểm tiếp cận
năng lực; Quan điêm tiếp cận chức năng.
Các phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng nhóm các
phương pháp sau: Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết;
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn; Nhóm các phương
pháp sử dụng Toán thống kê.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Những công trình nghiên cứu về BDCM cho giáo viên
Tác giả Michel Develay (1998) đã đề cập đến vấn đề đào tạo và bồi
dưỡng giáo viên rất cụ thể và chi tiết và cho rằng vấn đề bồi dưỡng là việc
làm thường xuyên của nhà trường và bản thân mỗi giáo viên.
Một số công trình nghiên cứu của các tác giả ở các nước thành
viên OECD đã chỉ ra các yêu cầu của một giáo viên, bao gồm: kiến
thức phong phú về phạm vi chương trình và phạm vi bộ môn mình
dạy; kỹ năng sư phạm; có tư duy phản ánh, năng lực tự phê; biết cảm
thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người học...
Tác giả Jaques Nimier cho rằng việc đào tạo tâm lý là nhiệm
vụ của tất cả các lĩnh vực nghề nghiệp; mỗi giáo viên phải được đào
tạo, bồi dưỡng rất chuyên sâu khi còn học ở trường đại học và khi
tham gia dạy học phải tự rèn luyện tâm lý của mình.
Tại Trung Quốc, các tác giả lại quan niệm việc đào tạo và bồi
dưỡng giáo viên thực sự là “máy cái” của toàn bộ ngành GD&ĐT; là
cơ sở nền tảng cho việc dạy dỗ thế hệ mới, đào tạo nên những con
người có tư tưởng đạo đức tốt
Tại Pháp, các tác giả và quan chức giáo dục quan niệm rằng
giảng dạy là nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và được đào tạo về
nghề nghiệp rất cao và rất chú trọng đến công tác bồi dưỡng, đào tạo
đội ngũ giáo viên.
Tác giả Lê Trung Chinh đã tập trung nghiên cứu vấn đề phát
triển đội ngũ giáo viên THPT thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện
nay; xác định được định hướng phát triển giáo dục THPT của thành phố

chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục hiện nay; đề xuất 5
giải pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả của quản lý chất lượng
bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay.
Tác giả Nguyễn Kiều Oanh đi sâu nghiên cứu việc quản lý
hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giảng viên đại học CDIO.
Tác giả Nguyễn Thị Xuân Mai cho rằng việc xây dựng văn
hóa nhà trường theo mô hình tổ chức biết học hỏi cũng là một trong
những giải pháp nâng cao chuyên môn cho giáo viên; là giải pháp
các Hiệu trưởng lựa chọn để bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.
1.2.2. Những công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng
chuyên môn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục nhà trường
Tác giả Trần Trọng Hà đã có những đóng góp mới và có ý
nghĩa rất quan trọng cho lý luận và thực tiễn phát triển CTGDNT cấp
THPT đó là sơ đồ quản lý phát triển CTGDNT cấp THPT.
Tác giả Ngô Minh Oanh lại cho rằng tự học là con đường để hoàn
thiện và phát triển nghề nghiệp của giáo viên phổ thông.
Tác giả Nguyễn Thị Thúy cho biết phát triển nghề nghiệp
giáo viên là một quá trình lâu dài bắt đầu từ sự chuẩn bị khởi đầu
ở cơ sở đào tạo nghề và tiếp tục cho đến khi về hưu; từ đó đề xuất
một số giải pháp cải thiện môi trường tự học của giáo viên phổ thông.


6
Hai tác giả Nguyễn Thị Thọ và Nguyễn Thị Phương Thủy khẳng
định: Việc tự học, tự nghiên cứu của giáo viên, trước hết mỗi giáo viên phải
đạt được chuẩn giáo viên THPT gồm 8 tiêu chí về năng lực dạy học.
Tác giả Trần Thị Hải Yến đã xây dựng được khung lý luận của
quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên và cho rằng quản
lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường THPT theo

cầu CTGDNTchưa cụ thể.


7
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

2.1. Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đáp ứng yêu cầu
chương trình giáo dục nhà trường
2.1.1. Chương trình giáo dục nhà trường cấp THCS và yêu
cầu về chuyên môn đối với giáo viên
2.1.1.1. Khái niệm chương trình giáo dục, chương trình giáo
dục nhà trường, chương trình giáo dục nhà trườngcấp THCS
Chương trình giáo dục: Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu
giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung
giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức
đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc
trình độ đào tạo.
Chương trình Giáo dục cấp trung học cơ sở: Giáo dục THCS
nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu
học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc
đi vào cuộc sống lao động.
Chương trình giáo dục nhà trường cấp trung học cơ sở:
CTGDNT là chương trình giáo dục của mỗi nhà trường; được xây dựng
và thiết kế trên cơ sở của chương trình giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành sau khi đã tính đến các đặc điểm về kinh tế - xã hội của địa
phương; yêu cầu về đổi mới giáo dục toàn diện, cập nhật các thông tin, xu

đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục nhà trường
2.1.2.1. Khái niệm
Chuyên môn, năng lực chuyên môn: Là khả năng đáp ứng,
hoàn thành các nhiệm vụ cụ thể trong một ngành khoa học, kỹ thuật
hoặc một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định. Năng lực chuyên môn của
giáo viên THCS được xem là khả năng của giáo viên đáp ứng các yêu
cầu của nhiệm vụ dạy học và giáo dục, phát triển học sinh THCS;
được hình thành trong quá trình học tập tại trường đại học và trong
quá trình làm việc tại các trường THCS và thông qua quá trình bồi
dưỡng cũng như tự bồi dưỡng của chính giáo viên đó.
Bồi dưỡng chuyên môn: Là hoạt động bổ sung, cung cấp, cập
nhật cho giáo viên nắm vững các kiến thức và kỹ năng khoa học cơ
bản liên quan đến các môn học trong chương trình THCS để dạy
được tất cả các khối lớp của THCS đáp ứng các yêu cầu của đối
tượng học sinh, yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập.
2.1.2.2. Các thành tố của bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
THCS đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục nhà trường
Mục tiêu: Giúp nhà trường, cơ sở đó hoàn thành nhiệm vụ,
kế hoạch được giao theo từng năm học và phát triển theo chiến
lược lâu dài.
Nội dung: Hoạt động BDCM cho giáo viên THCS đáp ứng
yêu cầu CTGDNT thực hiện những nội dung chủ yếu sau đây:
Khối kiến thức bắt buộc; Khối kiến thức tự chọn; Khối kiến thức đáp
ứng yêu cầu chương trình giáo dục nhà trường


9
Phương pháp và hình thức BDCM cho giáo viên: Bao gồm các
phương pháp cụ thể sau đây: Thuyết trình của báo cáo viên; Giải quyết
tình huống; Phương pháp dự án; Hướng dẫn thực hành; Mời chuyên

thức của các môn học liên quan, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học
và đổi mới kiểm tra, đánh giá.


10
2.2.2. Vai trò của các chủ thể trong quản lý bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu CTGD nhà trường
2.2.2.1. Vai trò của Hiệu trưởng trong quản lý bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở
Hiệu trưởng là người xác định và đánh giá chính xác những
yêu cầu, đòi hỏi về đạo đức và năng lực nghề nghiệp mà giáo viên
THCS phải được BDCM để đáp ứng yêu cầu CTGDNT. Hiệu trưởng
lập kế hoạch tổ chức BDCM cho giáo viên trong phạm vi quản lý; chỉ
đạo, tổ chức và kiểm tra hoạt động BDCM cho giáo viên THCS nhằm đáp
ứng các yêu cầu của việc phát triển CTGDNT.
2.2.2.2. Vai trò của tổ trưởng chuyên môn
Trong hệ thống quản lý của nhà trường THCS, tổ trưởng chuyên
môn là người đứng đầu về chuyên môn một bộ phận hoặc của một môn
học. Chính vì vậy, đây là người thực sự am hiểu rất sâu sắc về lĩnh vực
chuyên môn đó. Tổ trưởng chuyên môn là người có năng lực chuyên
môn, đặc biệt là các năng lực phục vụ cho dạy học và giáo dục học sinh,
có uy tín đối với giáo viên.
2.2.2.3. Vai trò của các cơ quan quản lý Nhà nước:
Trong thực tiễn cơ chế quản lý Giáo dục và Đào tạo của Việt
Nam, các cơ quan quản lý Nhà nước có vai trò rất lớn thậm chí có
tính chất quyết định đến quản lý BDCM cho giáo viên THCS. Quy
trình bồi dưỡng thường xuyên và định kỳ cho giáo viên THCS đã
chứng minh điều đó.
2.2.2.4. Vai trò của bản thân giáo viên THCS:
Giáo viên THCS có vị trí đặc biệt quan trọng đối với hoạt động

2.2.3.3. Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn là yếu tố tác động
trực tiếp đến năng lực chuyên môn của giáo viên đáp ứng yêu cầu
CTGDNT
Đối với việc tổ chức thực hiện CTGDNT, việc tổ chức các
buổi sinh hoạt chuyên môn có ý nghĩa quan trọng, có tính chất
quyết định đến chất lượng và hiệu quả thực hiện chương trình.
Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, các giáo viên cần thảo luận,
thống nhất và xác định những nội dung cụ thể sau đây: Lồng ghép
và tích hợp các nội dung môn học trong CTGDNT như thế nào? Đa
dạng hóa các phương pháp và hình thức tổ chức thực hiên
CTGDNT theo hướng nào? Vai trò của các chủ thể và các đối tượng
liên quan như thế nào trong CTGDNT? Vấn đề BDCM cho giáo
viên cần được tổ chức như thế nào để đáp ứng yêu cầu của
CTGDNT? Công tác quản lý BDCM cho giáo viên cần được đổi
mới như thế nào trong BDCM cho giáo viên?
2.2.3.4. Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho giáo viên tự bồi
dưỡng căn cứ vào đặc điểm của từng giáo viên sẽ giúp giáo viên
hoàn thiện năng lực chuyên môn
Hoạt động quản lý các điều kiện hỗ trợ cho giáo viên tự bồi
dưỡng phải căn cứ vào đặc điểm của từng giáo viên, đó là: năng lực,
sở trường, thế mạnh của giáo viên; những điểm tồn tại, cần khắc
phục của từng giáo viên; đặc điểm tâm, sinh lý, tính cách của từng
cá nhân giáo viên; hoàn cảnh gia đình...


12
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý BDCM cho giáo
viên THCS đáp ứng yêu cầu chương trình nhà trường
Quản lý BDCM cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu
CTGDNT chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố sau đây: Bối cảnh thế

khách quan các vấn đề thực tiễn quản lý BDCM cho giáo viên THCS.
Cụ thể: Đánh giá thực trạng hoạt động BDCM cho giáo viên THCS
thành phố Hà Nội; đánh giá thực trạng quản lý BDCM cho giáo viên
THCS thành phố Hà Nội.


13
Đề tài tổ chức khảo sát điều tra bằng bảng hỏi với 486 người,
hướng tới các đối tượng là các cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên
THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cụ thể: Đối tượng là cán bộ
quản lý: 153 người. Đối tượng là giáo viên THCS: 333 người.
Tác giả sử dụng phương pháp toán xác suất thống kê để xử lý
các số liệu thông qua việc lập bảng số liệu, vẽ biểu đồ, tính toán các
tham số đặc trưng (trung bình mẫu, trung bình cộng, phương sai, độ
lệch chuẩn, T-test, hệ số tương quan). Các dữ liệu được xử lý bằng
phần mềm thống kê chuyên dụng (SPSS) và phần mềm Excel để tổng
hợp các ý kiến đánh giá.
3.2. Khái quát về Giáo dục trung học cơ sở và đội ngũ giáo
viên trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.2.1. Một vài nét về Giáo dục THCS thành phố Hà Nội
Hà Nội đã có 147 trường THCS có 100% học sinh được học
2 buổi/ngày, 97 trường có một số lớp học 2 buổi/ngày. Nội dung
dạy học 2 buổi/ngày tập trung vào phụ đạo học sinh yếu, kém, bồi
dưỡng học sinh giỏi, giãn thời gian với các nội dung dài, khó dưới
sự hướng dẫn của giáo viên. Năm 2014 và 6 tháng đầu năm 2015,
toàn thành phố đã công nhận được 38 trường đạt chuẩn quốc gia,
nâng tổng số trường THCS đạt chuẩn lên 312 trường. Các trường
cũng đã tích cực triển khai “Trường học kết nối” trong tổ chức và
quản lý hoạt động chuyên môn qua mạng, đồng thời tích cực xây
dựng các chủ đề dạy học của tổ nhóm chuyên môn, đổi mới sinh

Hiệu quả của các phương pháp BDCM cho giáo viên
THCS được đánh giá ở mức độ trung bình khác (2,9 điểm). So
sánh giữa các phương pháp cho thấy: Phương pháp hướng dẫn
thực hành được đánh giá cao nhất và Phương pháp dự án được
đánh giá ở mức độ thấp nhất.
Các hình thức BDCM cho giáo viên THCS được đánh giá ở
mức độ trung bình khá (điểm trung bình là 2,9). So sánh giữa các
hình thức BDCM có thể nhận thấy Giải quyết tình huống là hình thức
BDCM được đánh giá cao nhất; thấp nhất là hình thức BDCM tổ
chức theo hướng dự án.
3.3.3. Thực trạng về hiệu quả BDCM cho giáo viên
Đa số những người được hỏi (có 302/486 chiếm 62,3%) đánh
giá hoạt động BDCM hiện nay được tổ chức có kết quả ở mức độ tốt.
Họ cho rằng: Mặc dù cũng còn một số tồn tại, song, công bằng mà
đánh giá, thì hoạt động BDCM do nhà trường và các cấp quản lý giáo
dục tổ chức là khá tốt; được tổ chức tương đối khoa học, có kế hoạch
thống nhất, cách thức tổ chức khá phù hợp với nội dung, địa điểm và
thời gian thích hợp; được đội ngũ giáo viên THCS rất ủng hộ và thích
cực tham gia với tinh thần trách nhiệm cao.


15
Một bộ phận đánh giá hoạt động BDCM ở mức độ khá và
trung bình. Cụ thể số liệu tương ứng là 104/486 người được hỏi
chiếm 21,3% và 68/486 người được hỏi chiếm 13,9%. Một bộ phận
nhỏ (12/486 người được hỏi chiếm 2,5%) đánh giá ở mức độ rất tốt.
3.3.4. Thực trạng các chủ thể tham gia bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên trung học cơ sở
Các chủ thể tham gia bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung
học cơ sở một cách khá thường xuyên (điểm trung bình là 2,9). Kết quả

16
3.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội
Nhìn chung, các tiêu chí để đánh giá về việc kiểm tra, đánh
giá hoạt động BDCM cho giáo viên THCS được xếp ở mức Khá.
Tổng hợp ba tiêu chí này cho thấy: Đa số người được hỏi đánh giá
việc kiểm tra, đánh giá hoạt động BDCM cho giáo viên THCS
được xếp ở mức Khá.
3.4.6. Thực trạng quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp,
cách thức, cơ sở vật chất và các điều kiện bồi dưỡng chuyên môn
giáo viên THCS thành phố Hà Nội
Tất cả các tiêu chí để đánh giá về quản lý mục tiêu, nội dung,
phương pháp, cách thức, cơ sở vật chất BDCM được đa số các đối
tượng đánh giá và xếp ở mức độ khá. Tổng hợp 4 tiêu chí được đánh
giá ở mức độ khá.
3.4.7. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi
dưỡng chuyên môn giáo viên THCS thành phố Hà Nội
Các yếu tố có mức độ ảnh hưởng khá lớn đến quản lý bồi
dưỡng chuyên môn giáo viên THCS thành phố Hà Nội, kết quả này
thể hiện ở điểm trung bình là 2,90. So sánh các yếu tố ảnh hưởng với
nhau, có thể nhận thấy Năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên
THCS là yếu tổ được những người tham gia cho là ảnh hưởng mạnh
nhất với điểm số là 2,99.
3.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng
chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội
3.5.1. Ưu điểm
Hoạt động BDCM cho giáo viên THCS nhận được sự quan
tâm của chính quyền thành phố; sự hỗ trợ của các cấp, ban, ngành
liên quan; tạo nên sức mạnh tổng hợp và thống nhất cho ngành
GD&ĐT Hà Nội triển khai nhiệm vụ được thuận lợi và đạt hiệu quả

động BDCM cho giáo viên THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội
cũng còn nhiều hạn chế ở hoạt động giám sát; chưa có bộ tiêu chí
đánh giá có tính chất định lượng; việc đánh giá mang nhiều yếu
tố định tính.
Việc tổ chức BDCM cho đội ngũ giáo viên THCS của
các trường NCL đến nay vẫn chưa được giải quyết tận gốc, tận
rễ của sự việc là một minh chứng cụ thể của công tác quản lý
hoạt động BDCM cho giáo viên THCS. Như vậy, với xu thế hội
nhập với GD&ĐT của khu vực và thế giới, công tác quản lý
BDCM cho giáo viên THCS cũng có nhiều cơ hội thuận lợi
nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề thách thức. Trước thực trạng
đó, việc đề xuất và thực hiện các biện pháp quản lý BDCM cho
giáo viên THCS là vấn đề có tính cấp thiết, có tính khoa học


18
nghiêm túc đối với vấn đề đang nghiên cứu và thực hiện
GD&ĐT trên địa bàn thành phố Hà Nội.


19
Chương 4
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ KHẢO NGHIỆM BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

4.1. Hệ thống các biện pháp quản lý BDCM cho giáo viên
THCS thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu CTGDNT
4.1.1. Xác định nhu cầu bồi dưỡng trên cơ sở phân tích

4.1.2.2. Nội dung và phương pháp
Biện pháp này bao gồm các nội dung và phương pháp sau đây:
Một là, xác lập và xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá năng lực
chuyên môn của giáo viên THCS. Hai là, xác định mối quan hệ của
các tiêu chí với nhau; Ba là, xây dựng quy trình đánh giá năng lực
chuyên môn cho giáo viên THCS theo các yêu cầu của CTGDNT.
4.2.2.3. Điều kiện thực hiện
Một là, xây dựng bộ tiêu chí toàn diện, phản ánh chính xác
những yêu cầu của CTGDNT đối với giáo viên THCS. Hai là, xây
dựng quy trình tổ chức đánh giá năng lực chuyên môn theo nguyên
tắc tôn trọng kết quả tự đánh giá của giáo viên và kết hợp đánh giá
trong với đánh giá ngoài. Ba là, tuân thủ các quy định chung về đánh giá,
đó là trung thực, khách quan, chính xác, trong sự tiến bộ, phát triển, tôn trong
nhân cách người được đánh giá.
4.1.3. Chỉ đạo triển khai các hoạt động chuyên môn phù hợp
với đặc trưng của môn học đề BDCM cho giáo viên
4.1.3.1. Mục tiêu
Biện pháp này nhằm mục tiêu giúp đội ngũ giáo viên THCS có
thể triển khai các hoạt động chuyên môn một cách hiệu quả trên cơ
sở tính đến các đặc trưng của môn học.
4.1.3.2. Nội dung và phương pháp
Một là, việc tổ chức cho giáo viên nghiên cứu bài học phù hợp
chương trình CTGDNT. Hai là, việc tổ chức dự giờ, thăm lớp lớp, Ba
là, việc tổ chức cho đội ngũ giáo viên tham gia các hoạt động xemina và
sinh hoạt theo chuyên đề.
4.1.3.3. Điều kiện thực hiện
Một là, phân loại bài học theo mô hình thiết kế của
CTGDNT. Hai là, phân tích, mổ xẻ bài học một cách kỹ càng; so
sánh sự giống và khác nhau với bài học truyền thống; Ba là, vai trò
của Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn phải được phát huy

4.1.5.1. Mục tiêu
Biện pháp này nhằm thực hiện mục tiêu nhằm mục tiêu xây
dựng và chuẩn bị tất cả các điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động tự
bồi dưỡng của giáo viên THCS nhằm đáp ứng yêu cầu CTGDNT;
bao gồm: các điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực; cơ chế, chính
sách; môi trường tâm lý và các điều kiện khác.
4.1.5.2. Nội dung và phương pháp
Một là, giáo dục, trang bị kiến thức và kỹ năng về tự bồi dưỡng
chuyên môn, tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện cho đội ngũ giáo viên;
Hai là, xây dựng hệ thống thư viện và các nguồn cung cấp tư liệu
phục vụ tốt nhất cho hoạt động tự BDCM của giáo viên; Ba là, tạo
động lực cho đội ngũ giáo viên tích cực tham gia hoạt động tự
BDCM; Bốn là, khảo sát nhu cầu tự BDCM của đội ngũ giáo viên
THCS; Năm là, xác định các yêu cầu cụ thể của CTGDNT đối với
giáo viên THCS; Sáu là, gắn kết hoạt động tự BDCM với các hoạt
động chuyên môn, nghiệp vụ khác trong nhà trường; Bảy là, tổ
chức quá trình đánh giá kết quả tự BDCM một cách khoa học, chính
xác, khách quan, công khai, minh bạch.


22
4.1.5.3. Điều kiện thực hiện:
Một là, Bản thân đội ngũ giáo viên THCS cần có nhận thức và
thái độ đúng đắn về tự BDCM; về các yêu cầu của CTGDNT; về sự cần
thiết phải đổi mới. Hai là, Hiệu trưởng trường THCS thực sự là tấm
gương sáng về tự BDCM; dẫn dắt, định hướng cho các tổ chuyên môn
và từng giáo viên tham gia tự BDCM. Ba là, Trường THCS cần chuẩn
bị những điều kiện tốt nhất và thuấn lợi nhất về cơ sở vật chất kỹ thuật
để giáo viên tự BDCM có hiệu quả cao nhất
4.1.6. Khai thác các nguồn lực, cơ sở vật chất

chất đi kèm với việc quản trị, duy tu, sửa chữa; tránh lãng phí, chồng
chéo, tốn kém và hoàn toàn chủ động trong khai thác, sử dụng.
4.2. Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý
BDCM cho giáo viên THCS thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu
chương trình giáo dục nhà trường
4.2.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi
Kết quả khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất qua công thức:
R=1–

R=1–
R = 0,77
Dựa vào kết quả R = 0,77, có thể kết luận: Giữa tính cấp thiết
và tính khả thi của các biện pháp có tương quan thuận và rất chặt chẽ.
Nghĩa là, các biện pháp vừa cấp thiết vừa có mức độ khả thi rất cao.
4.2.2. Thử nghiệm biện pháp chỉ đạo triển khai các hoạt
động chuyên môn phù hợp với đặc trưng của môn học để BDCM
cho giáo viên
Kết quả học tập của học sinh trước và sau thử nghiệm: Sau TNKH,
kết quả học lực và hạnh kiểm của học sinh trước và sau TNKH có sự thay
đổi rõ rệt; đó là: Sau TNKH, các mức độ xếp loại Giỏi và Khá đều tăng
lên, trong khi đó, kết quả xếp loại các mức TB và yếu giảm.
Sự phát triển về năng lực chuyên môn của giáo viên: Sự phát
triển về năng lực chuyên môn của giáo viên được thể hiện thông qua
toàn bộ 6 tiêu chí đánh giá. Trong mỗi tiêu chí, sau TNKH, số lượng
giáo viên được đánh giá ở mức tốt đều tăng lên và số lượng giáo viên
được đánh giá ở mức chưa tốt giảm xuống.
Sự phát triển về nhận thức của giáo viên về hoạt động BDCM
đáp ứng yêu cầu CTGDNT: Nhận thức của giáo viên về hoạt động
BDCM đáp ứng yêu cầu CTGDNT đã có sự tiến bộ rõ rệt dưới tác động

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận
Hoạt động BDCM cho giáo viên nói chung và giáo viên THCS
nói riêng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện nhiệm
vụ nâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường. Hoạt động
BDCM cho giáo viên đã chủ động, bổ sung kịp thời những tri thức,
kỹ năng mới cần thiết cho hoạt động dạy học và giáo dục. Đồng thời,
hoạt động này cũng giải quyết những hạn chế, tồn tại trong phẩm


25
chất và năng lực của đội ngũ giáo viên trong việc thực hiện các
nhiệm vụ dạy học, giáo dục và quản lý trong tình hình mới.
Việc thực hiện CTGDNT được xem là một xu thế mới và tất
yếu, có tính chất quy luật của quá trình dạy học và giáo dục. Với xu
thế này, hoạt động dạy học và giáo dục chú trọng phát triển các năng
lực cần thiết cho học sinh trên cơ sở tích hợp và lồng ghép một số nội
dung dạy học có tri thức khoa học gần nhau, liên quan đến nhau. Từ
đó, việc đổi mới, lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học, hình
thức tổ chức dạy học được xem như một yêu cầu tất yếu của lý luận
dạy học hiện đại cũng như thực tiễn dạy học tại các trường THCS
hiện nay và trong tương lai.
Trong những năm qua, ngành GD&ĐT của cả nước nói
chung, thủ đô Hà Nội nói riêng, đã chú trọng đến công tác BDCM
cho giáo viên THCS theo hình thức BDCM thường xuyên kết hợp
với một số hình thức khác. Thông qua công tác này, đội ngũ giáo
viên THCS đã từng bước đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ theo
các năm học; góp phần nâng cao chất lượng dạy học và chăm sóc,
giáo dục học sinh. Tuy nhiên, công tác này cũng tồn tại một số vấn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status