LÊ QUỲNH NGA
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
-------------so O c« -------------
LÊ QUỲNH NGA
LUẬN VĂN THẠC s ĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CHUẨN NGHÈ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC s ĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2016
HÀ NỘI - 2016
=h
ri=
B ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ QUỲNH NGA
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO YIÊN MẦM NON QUẬN HOÀN KIỂM, THÀNH PHỐ
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Lê Quỳnh Nga
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu ữ ong luận văn là trung thực
và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn
ữ ong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc .
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Lê Quỳnh Nga
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ
Chữ viết tắt
Chuyên môn
CM
Bồi dưỡng chuyên môn
Quản lý giáo dục
QLGD
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tà i................................................................................................1
2. Mục đích nghiền cứu.........................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................. 4
6. Giả thuyết khoa học......................................................................................... 4
7. Ý nghĩa của đề tài............................................................................................. 5
8. Cấu trúc của luận văn....................................................................................... 5
Chương 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐÁP ỨNG YÊU
CẦU CHUẨN NGHỀ NGHIỆP.....................................................................6
1.1. Tổng quan nghiền cứu................................................................................... 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tà i.............................................................8
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học...................................... 8
1.2.2. Chuyên môn, bồi dưỡng chuyên m ôn.................................................. 14
1.2.3. Quản lý bồi dưỡng chuyên m ôn........................................................... 16
1.2.4. Chuẩn nghề nghiệp................................................................................17
1.3. Một số vấn đề lí luận cơ bản về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
mầm non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp........................................................ 18
1.3.1. Giáo viên mầm non và chuẩn nghề nghiệp của GVMN....................... 18
1.3.2. Các thành tố của quá trình BDCM cho giáo viên mầm non................ 22
1.4. Quản lý BDCM cho giáo viên mầm non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp... 25
2.5. Đánh giá chung về thực trạng..................................................................... 74
2.5.1. Ưu điểm:............................................................................................... 74
2.5.2. Tồn tại:..................................................................................................75
2.5.3. Nguyên nhân......................................................................................... 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.................................................................................... 77
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẨN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO
GIÁO VIÊN MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP........................................................79
3.1. Nguyền tắc đề xuất biện pháp..................................................................... 79
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống:..................................................... 79
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn...................................................... 79
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học......................................................80
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.......................................................80
3.2. Các biện pháp quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN quận Hoàn
Kiếm, thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp..................... 80
3.2.1. Nâng cao ý thức trách nhiệm cho giáo viên mầm non về bồi dưỡng
chuyên môn đáp ứng chuẩn nghề nghiệp...................................................... 80
3.2.2. Tổ chức khảo sát chuyên môn của giáo viên làm căn cứ cho bồi dưỡng
chuyên môn đáp ứng chuẩn nghề nghiệp...................................................... 84
3.2.3. Chỉ đạo đổi mới phương pháp bồi dưỡng chuyên môn theo hướng phát
huy tính tích cực, chủ động độc lập của người học.......................................85
3.2.4. Đa dạng các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non
đáp ứng chuẩn nghề nghiệp........................................................................... 88
3.2.5. Tổ chức thi đua, khen thưởng nhằm khuyến khích giáo viên trong bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng.................................................................................. 93
3.2.6. Kiểm tra, đánh giá két quả bồi dưỡng phù hợp với đối tượng............ 97
3.3. Mối quan hệ của các biện pháp................................................................ 101
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất...... 101
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý BDCM cho GVMN
quận Hoàn Kiếm thảnh phố Hà Nội................................................................... 104
Biểu đồ 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp QL BDCMNV cho GVMN quận
Hoàn Kiếm thảnh phố Hà Nội............................................................................ 106
Biểu đồ 3.3: Sự tương quan giữa tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp
đề xuất.................................................................................................................107
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn
bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hu óng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội
hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục,
phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt" [22, tr.7]
và "Giáo dục và Đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực,
bồi duỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa
và con người Việt Nam”.
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, bậc
học nền tảng cho sự phát triển nguồn lực con người, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu
phổ cập giáo dục ở các bậc học. Việc chăm lo phát triển giáo dục mầm non là trách
nhiệm chung của các cấp chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội
dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước. Hiện nay, ngành giáo dục
mầm non ở nước ta đã có những tiến bộ nhiều mặt trong việc nâng cao chất lượng
giáo dục trẻ. Tại các thảnh phố, quận, huyện... ngành giáo dục mầm non phát triển
khá mạnh mẽ cả về chất lượng và số lượng. Các bậc cha mẹ đã có niềm tin vào các
trường mầm non và có nhu cầu bức thiết đưa con đến trường.
Đảng ta luôn coi trọng sự phát triển khoa học công nghiệp cùng với Giáo dục
và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp
Theo báo cáo tại Hội thảo: “Phát triển chăm sóc và giáo dục mầm non Việt
Nam”, hiện nay có trên 90% GVMN có trình độ đạt chuẩn là từ Trung cấp sư phạm
mầm non trở lên, trong đó 28% trên chuẩn và khoảng 60% đạt chuẩn nghề nghiệp
theo quy định. Tuy tỉ lệ GVMN đạt chuẩn đào tạo khá cao, nhưng phần lớn được
đào tạo chắp vá qua nhiều thế hệ, nhiều loại hình đào tạo nên năng lực thực tế chưa
tương xứng với trình độ đào tạo. Vì vậy, chất lượng chăm sóc và giáo dục của đội
ngũ giáo viên nhìn chung chưa đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp ban hành kèm theo
Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GD&ĐT.
Cho đến nay đã có nhiều nghiên cứu quản lý nhà nước đối với các trường
mầm non công lập hay ngoài công lập (luận văn của học viên các khóa). Các bài
báo, đề tài về thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non, hiện tượng bảo mẫu hành hạ
2
trẻ em có nhiều.Tuy nhiên, nghiên cứu hệ thống về chất lượng đội ngũ giáo viên
mầm non còn ít, đặc biệt nghiên cứu về chất lượng bồi dưỡng chuyên môn cho đội
ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Hội thì vẫn
chưa có.
Với cương vị là một chuyên viên phụ trách chất lượng chuyên môn mầm non
của Phòng Giáo dục và Đào tạo, thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn cho giáo viên mầm non, tôi nhận thấy vấn đề quản lý việc bồi dưỡng
chuyên môn tại các trường mẫu giáo, mầm non công lập và ngoài công lập còn chưa
được chú trọng và đẩy mạnh, do đó kiến thức của giáo viên còn chưa sâu, vẫn còn
mơ hồ, chưa phân định rõ nét giữa các phương pháp giáo dục cải cách và phương
pháp giáo dục mầm non mới. Đặc biệt là với những giáo viên trẻ mới ra trường,
kinh nghiệm chưa nhiều, kiến thức học trên lớp và kiến thức thực hành có những
vấn đề chưa rõ nét.
Từ những vẫn đề ữên, đồng thời xuất phát từ thực tiễn công việc, tác giả đã
chọn đề tài: “Quản lý bồi dưỡng chuyền môn cho giáo viên mầm non của Quận
Số liệu khảo sát từ năm 2013 đến 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp:
5.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa những vấn đề lí luận từ các
văn bản, tài liệu và các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn.
- Nghiên cứu các văn bản, các chủ trương chính sách của Nhà nước, Bộ,
Ngành, địa phương có liên quan đến vấn đề nghiên cứu..
5.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: thiết kế phiếu điều tra cho cán bộ quản
lý và giáo viên mầm non.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn CBQL và GVMN.
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
5.3 Phương pháp thống kê toán học
- Phương pháp chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm.
6. Giả thuyết khoa học
Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non ở quận Hoàn Kiếm,
Thành phố Hà Nội trong những năm qua đã đạt được kết quả nhất định. Tuy nhiên,
4
để giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp vẫn còn những bất cập, nếu đề xuất đuợc
các biện pháp hợp lý, phù hợp với đặc điểm đội ngũ giáo viên mầm non của quận
Hoàn Kiếm, căn cứ vào chuẩn giáo viên mầm non thì sẽ xây dựng đội ngũ giáo viên
mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục mầm non của quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
7. Ý nghĩa của đề tài
- Đe tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về việc BDCM cho ĐNGV.
của Đảng ta và chiến lược kinh té xã hội ghi rõ: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu,
phát triển giáo dục là nền tảng nguồn nhân lực chất lượng cao, là 1 trong những
động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; là yếu tố cơ bản để phát
triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Chính vì vậy, mục tiêu chiến
lược giáo dục được xác định trong giai đoạn này là “ Tạo chuyển biến cơ bản về
chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thé giới, phù hợp
với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế xã hội...”
Trong giáo dục nói chung, giáo dục nhà trường nói riêng thì người thầy luôn
đóng vai trò chủ đạo, then chốt, là nhân tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả
của quá trình giáo dục. Đe có đội ngũ giáo viên có năng lực nghề nghiệp tốt, đáp
ứng được nhu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay, vấn đề quản lý, sử dụng và bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên là hét sức quan trọng và cần thiết. Đe thực
hiện quản lý đội ngũ giáo viên có năng lực nghề nghiệp, đáp ứng các yêu cầu của
chuẩn nghề nghiệp đã có nhiều đề tài nghiên cứu, trong đó có các đề tài luận văn
thạc sĩ khoa học tập trung nêu các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng bồi dưỡng
đội ngũ giáo viên như: Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Hồng Lượng “Những giải
pháp bồi dưỡng giáo viên trường dạy nghề” (1996) đã đề cập đến thực trạng bồi
dưỡng giáo viên ở các trường dạy nghề và đề xuất những giải pháp bồi dưỡng và
quản lý bồi dưỡng giáo viên trường dạy nghề.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục của tác giả Vũ Thị Minh Hà
(2004) “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non Hà Nội” đã làm
rõ cơ sở lý luận của các biện pháp quản lý công tác giáo viên mầm non và đánh giá
6
thực trạng công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non Hà Nội. Trên cơ sở đó, tác giả đã
đề xuất hệ thống biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non Hà Nội,
trong đó có những biện pháp mang tính đột phá như chỉ đạo đổi mới phương pháp,
hình thức bồi dưỡng; đổi mới nội dung bồi dưỡng và phát huy vai trò tự bồi dưỡng
giả nào nghiên cứu vấn đề : “Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm
non của Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề
nghiệp”. Đe tài nghiên cứu này tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực
trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp hiện nay tại
quận Hoàn Kiếm để có thể đưa ra các biện pháp thiết thực, khả thi nhằm quản lý
hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp quy định tại quyết
định 02/2008/ QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo. Những biện pháp này sẽ là động lực thúc đẩy hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo
viên theo chuẩn, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của quận Hoàn Kiếm.
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học.
1.2.1.1. Quản lỷ
Từ khi xuất hiện xã hội loài người, trước nhu cầu sinh tồn và phát triển, con
người đã biết quy tụ thảnh bầy, thảnh nhóm. Từ lao động đơn lẻ đến lao động phối
hợp, phức tạp, con người đã biết phân công, hợp tác với nhau trong cộng đồng
nhằm đạt được năng suất lao động cao hơn. Sự phân công, hợp tác đó đòi hỏi phải
có sự chỉ huy, phối hợp, hợp tác, điều hành... đó chính là hoạt động quản lý.
Nói đến hoạt động quản lý người ta hay nhắc đến ý tưởng sâu sắc của C.Mác
(1818-1883): “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy
mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá
nhân... Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải
có nhạc trưởng” [11, tr. 350]
“Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng
họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [26, tr.393].
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau về thuật
ngữ quản lý, tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau.
8
- Chức năng kế hoạch hoá.
- Chức năng tổ chức.
- Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo).
- Chức năng kiểm tra.
Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan
xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý. Trong chu
11
trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều
kiện, vừa là phuơng tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và
ra quyết định quản lý.
Như vậy, thuật ngữ quản lý có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, tuỳ
thuộc vào góc độ nghiên cứu của các ngành khoa học khác nhau. Có thể nói rằng:
quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. Là hoạt động khoa học, bởi lẽ
các hoạt động quản lý có tổ chức, có định hướng dựa trên những quy luật, những
nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể. Đồng thời, quản lý cũng là một nghệ
thuật vì nó vận dụng sáng tạo trên những điều kiện cụ thể trong sự kết hợp và tác
động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong xã hội. Quản lý đúng sẽ giúp cho tổ
chức hạn chế được các tồn tại, phát huy những mặt mạnh góp phần tạo niềm tin, sức
mạnh và truyền thống của một tổ chức.
1.2.1.3 Quản lỷ nhà trường
Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội,
được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội, nhằm thực hiện chức
năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất
định trong cộng đồng và xã hội. Nhà trường là một bộ phận của xã hội, là tổ chức
giáo dục cơ sở của hệ thống Giáo dục quốc dân. Do đó, quản lý nhà trường là một
bộ phận trong quản lý giáo dục, nhà trường (cơ sở giáo dục) chính là nơi tiến hành
giáo dục - đào tạo có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân cư nhất định.
Quản lý nhà trường chính là những công việc mà người cán bộ quản lý nhả
trường thực hiện chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ công tác của mình.
Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể
quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ mà tiêu điểm là quá trình dạy học. Như vậy ta có thể hiểu, công tác quản
lý nhà trường bao gồm sự quản lý các quan hệ nội bộ của nhà trường và quan hệ
giữa nhà trường với xã hội.
Vì vậy, quản lý nhà trường là quản lý toàn diện. Bao gồm:
Quản lý đội ngũ nhà giáo
Quản lý học sinh
Quản lý quá trình dạy - học
Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Quản lý tài chính trường học
Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng.
13
Tận dụng các nguồn lực đầu tư cũng như các lực lượng xã hội đóng góp, xây
dựng hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường đạt được mục tiêu,
kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường đến một trạng thái mới.
1.2.2. Chuyên môn, bồi dưỡng chuyên môn
1.2.2.1. Chuyên môn
Theo Từ điển Văn hóa Giáo dục Việt Nam: “Chuyên môn là tổ hợp các tri
thức và kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng
thực hiện một loạt công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định, theo phân
công lao động xã hội [33, tr. 74],
Chuyên môn sư phạm là một ngành khoa học về lĩnh vực giáo dục, đào tạo có
nội dung và phương pháp sư phạm riêng biệt, chuyên môn sư phạm đòi hỏi các nhả
giáo dục của mình còn phải biết truyền thụ tri thức nghề nghiệp cho học sinh.
+ Xác định phương pháp, phương tiện thực hiện BDCM.
- Xây dựng địa điểm và phân công người đảm nhiệm việc bồi dưỡng.
+Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.
+Đánh giá và hiệu chỉnh kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng.
Như vậy, quá trình bồi dưỡng chính là quá trình tổ chức và thực hiện những
tương tác qua lại giữa các thành tố cấu trúc trong đó chủ thể bồi dưỡng chuyên môn
đóng vai trò chủ đạo, nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng chuyên môn hoạt động
tích cực, qua đó nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Quá
trình bồi dưỡng thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là " Đào tạo liên tục và
học tập suốt đời”.
1.2.2.3. Bồi dưỡng chuyên môn
Bồi dưỡng CM cho ĐNGV thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại, đó là: “Đào
tạo liên tục và học tập suốt đời”. Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ
khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể. Sau khi được bồi dưỡng, phẩm chất
đạo đức nghề nghiệp và năng lực chuyên môn của giáo viên được gia tăng, đáp ứng
nhu cầu phát triển nguồn nhân lực giáo dục trong hiện tại và trong tương lai của nhả
trường.
Như vậy, có thể hiểu BDCM là quá trình bổ sung sự thiếu hụt về tri thức, năng
lực chuyên môn, cập nhật những cái mới để hoàn thiện hệ thống tri thức, năng lực
15