BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
PHẠM THU THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
CHO TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN HOÀN
KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA
GIÁO DỤC MẦM NON THỦ ĐÔ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS TS Trần Thị Tuyết Oanh
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
PHẠM THU THỦY
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CHO
TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA
GIÁO DỤC MẦM NON THỦ ĐÔ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2016
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Phạm Thu Thủy
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
: Ban giám hiệu
CBQL
: Cán bộ quản lý
CSVC
: Cơ sở vật chất
CSND
: Chăm sóc, nuôi dƣỡng
GV
: Giáo viên
: Nhân viên
QL
: Quản lý
QLGD
: Quản lý giáo dục
UBND
: Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .......................................................... 5
4. Giả thiết khoa học ....................................................................................... 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................. 5
6. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 5
8. Cấu trúc luận văn ........................................................................................ 6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
CHO TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON ...................................................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 7
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ................................................... 7
2.3.2. Các hình thức vận động rèn thể lực cho trẻ. ............................. 57
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động phát triển thể chất của trẻ ở trƣờng
mầm non quận Hoàn Kiếm ......................................................................... 61
2.4.1. Thực trạng việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động phát triển
thể chất cho trẻ ở trƣờng mầm non ................................................................. 61
2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện công tác quản lý hoạt động phát
triển thể chất cho trẻ ở trƣờng mầm non ......................................................... 64
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện công tác quản lý hoạt động phát
triển thể chất cho trẻ ở trƣờng mầm non ......................................................... 66
2.4.4. Kiểm tra quá trình thực hiện quản lý hoạt động phát triển thể
chất cho trẻ ở trƣờng mầm non ....................................................................... 67
2.4.5. Quản lí các điều kiện phục vụ hoạt động phát triển thể chất cho
trẻ ở trƣờng mầm non ...................................................................................... 70
2.5. Đánh giá về thực trạng .......................................................................... 71
2.5.1 Thuận lợi .................................................................................... 71
2.5.2 Khó khăn ................................................................................... 73
2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế .......................................................... 75
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 79
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỂ
CHẤT CHO TRẺ Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON, QUẬN HOÀN KIẾM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................................................... 81
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................... 81
3.1.1. Đảm bảo phù hợp với thực tiễn giáo dục mầm non của TĐô... 81
3.1.2. Đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non ........................ 82
3.1.3. Đảm bảo kế thừa và phát triển .................................................. 82
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả .............................................................. 83
3.2. Các biện pháp ......................................................................................... 84
3.2.1. Biện pháp 1: Bồi dƣỡng ý thức trách nhiệm cho GV trƣờng MN
về hoạt động phát triển thể chất cho trẻ .......................................................... 84
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8:
Bảng 2.9:
Bảng 2.10:
Bảng 2.11:
Bảng 2.12:
Bảng 2.13:
Số lƣợng lớp và trẻ mầm non khối công lập quận Hoàn Kiếm năm
học 2015-2016 .....................................................................................44
Số lƣợng lớp và trẻ mầm non khối tƣ thục quận Hoàn Kiếm năm
học 2015-2016 .....................................................................................46
Thống kê số lƣợng, trình độ đội ngũ quản lý trƣờng mầm non
quận Hoàn Kiếm..................................................................................48
Độ tuổi, thâm niên đội ngũ cán bộ quản lý ........................................50
Thống kê số lƣợng, trình độ giáo viên trƣờng mầm non quận
Hoàn Kiếm ..........................................................................................51
Thống kê số lƣợng, trình độ nhân viên trƣờng mầm non quận
Hoàn Kiếm ..........................................................................................51
Tỷ lệ khách thể nghiên cứu trong mẫu nghiên cứu .............................40
Hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch thực hiện chƣơng trình
GDMN cho trẻ 5 tuổi ..........................................................................61
Hiệu quả quá trình tổ chức thực hiện công tác quản lý hoạt động
phát triển thể chất cho trẻ ở trƣờng mầm non ....................................64
Hiệu quả thực hiện kiểm tra quá trình thực hiện quản lý hoạt động
đầu tiên của cuộc đời cho thấy: vào lúc trẻ đƣợc ba tuổi, bộ não của trẻ hoạt động
gấp hai lần so với não của ngƣời trƣởng thành; lúc tám tuổi trí lực không phát
triển rõ rệt nữa, mức độ giảm xuống ở thời kỳ vị thành niên, sau đó chỉ có thể
phát triển kỹ năng và tri thức. Tiềm năng của một đứa trẻ đƣợc xác định từ giây
phút đầu tiên của cuộc sống đến những năm tháng chăm sóc ở gia đình và cơ sở
giáo dục. Giáo dục Mầm non vô cùng quan trọng với sự phát triển trong những
năm đầu đời của trẻ, thiết lập nền tảng về thể chất, nhận thức, tình cảm và xã hội,
ngôn ngữ - những nền tảng quan trọng giúp trẻ phát triển hết tiềm năng của mình
trong tƣơng lai. Giáo dục Mầm non hỗ trợ trẻ em phát triển toàn diện, thúc đẩy
động lực và khả năng học tập ở những giai đoạn khác nhau của trẻ, trong đó có
giai đoạn những năm đầu Tiểu học.
Vì vậy chăm sóc-giáo dục trẻ em ngay từ những tháng năm đầu tiên của
cuộc sống là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng
trong sự nghiệp chăm lo đào tạo và bồi dƣỡng thế hệ trẻ trở thành những chủ
2
nhân tƣơng lai của đất nƣớc. Trong đó vấn đề nâng cao chất lƣợng giáo dục thể
chất là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết.
Ngày 5 tháng 4 năm 2012, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội khóa XIV
kỳ họp thứ 4 thông qua tại Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND về “Quy hoạch
phát triển hệ thống giáo dục Mầm non, giáo dục Phổ thông, giáo dục thƣờng
xuyên, giáo dục chuyên nghiệp Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030”. Trong đó xác định mục tiêu chung: Xây dựng và phát triển hệ thống giáo
dục Mầm non Thủ đô Hà Nội cả về quy mô và chất lƣợng, giữ vững vị trí dẫn
đầu cả nƣớc, tiếp cận nền giáo dục tiên tiến của các nƣớc trong khu vực và quốc
tế, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài; xây dựng xã
hội học tập, tạo tiền đề phát triển kinh tế tri thức, phục vụ thiết thực yêu cầu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá Thủ đô và đất nƣớc. Mục tiêu cụ thể: Tỷ lệ trẻ đạt
nay giáo viên mầm non luôn cho rằng đây là nội dung khó, khô cứng trong tổ
chức hoạt động mà cơ bản là dùng hiệu lệnh, ít có sáng tạo. Bản thân tôi rất trăn
trở, làm gì để ngƣời giáo viên phải yêu thích và phải mềm hoá các hiệu lệnh, các
nội dung của hoạt động này để góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục trong nhà
trƣờng, ngày càng đi lên đáp ứng với yêu cầu sự nghiệp giáo dục mầm non trong
thời đại hiện nay.
Chính vì vậy mà tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động phát triển thể
chất cho trẻ ở các trường mầm non quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội đáp ứng
yêu cầu của giáo dục mầm non Thủ đô”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phát triển thể chất cho trẻ ở
trƣờng MN và thực tiễn quản lý hoạt động phát triển thể chất cho trẻ ở các
trƣờng mầm non quận Hoàn Kiếm, đề xuất biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất
4
lƣợng chăm sóc, giáo dục trẻ Mầm non của quận, góp phần nâng cao chất lƣợng
giáo dục mầm non Thủ đô.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động phát triển thể chất cho trẻ ở các trƣờng mầm non
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động hoạt động phát triển thể chất cho trẻ ở các
trƣờng MN quận Hoàn Kiếm.
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động phát triển thể chất cho trẻ ở các trƣờng mầm non quận
Hoàn Kiếm, Hà Nội đã đạt đƣợc những yêu cầu cơ bản. Tuy nhiên, vẫn chƣa đáp
ứng đƣợc yêu cầu giáo dục mầm non của Thủ đô. Nếu xác định đƣợc các biện
pháp tập trung vào việc quản lý các hoạt động sẽ nâng cao đƣợc hiệu quả hoạt
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Phân tích chủ trƣơng của Đảng, Nhà nƣớc và Bộ GD&ĐT về hoạt động
phát triển thể chất cho trẻ lứa tuổi MN
- Nghiên cứu và phân tích những khái niệm cơ bản có liên quan đến đề tài
nghiên cứu: biện pháp, biện pháp quản lí, hoạt động phát triển thể chất, nghiên
cứu đặc điểm tâm sinh lí và nhu cầu chăm sóc, nuôi dƣỡng của trẻ MN…
- Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhóm CBQL, GVMN, nhân
viên; xây dựng các mẫu phiếu điều tra nhằm thu thập thông tin về quản lý hoạt
động hoạt động phát triển thể chất cho trẻ mầm non.
6
7.2.2. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm CBQL phòng GD,
hiệu trƣởng trƣờng MN và GVMN, nhân viên MN.
7.2.3. Phƣơng pháp quan sát: quan sát cách thức tổ chức và quản lí chỉ
đạo các hoạt động phát triển thể chất của trẻ ở một số trƣờng MN, quan sát hoạt
động thực hiện chăm sóc, nuôi dƣỡng trẻ của GVMN, nhân viên MN theo các
yêu cầu của Qui chế nuôi dạy trẻ, Điều lệ trƣờng MN, các thông tƣ về chăm sóc,
sức khỏe và an toàn của trẻ MN.
7.2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: nghiên cứu phân
tích sổ theo dõi sức khỏe của trẻ, biểu đồ tăng trƣởng, sổ tính khẩu phần ăn cho
trẻ, sổ ghi nhật kí hàng ngày, sổ theo dõi công tác y tế học đƣờng….
7.2.5. Phƣơng pháp chuyên gia: xin ý kiến tham vấn của chuyên gia về y
tế học đƣờng, bác sĩ nhi khoa làm việc tại các trƣờng MN, chuyên viên phòng
GD, chuyên gia dinh dƣỡng...
A.B.Zaporojets với Cơ sở tâm lí học của giáo dục mẫu giáo tập trung
nghiên cứu chuyên biệt về trẻ nhỏ từ lúc mới sinh đến 6 tuổi. Tác giả đã đặc biệt
quan tâm đến việc chăm sóc trẻ trong những năm tháng đầu đời
L.X. Vƣgootsxki cho rằng nội dung dạy học phải nằm trong “vùng phát
triển gần nhất” của học sinh thì mới tạo ra hứng thú, kích thích tính tích cực học
tập của học sinh. Ngoài việc nội dung dạy học phải mới, trong quá trình dạy học
giáo viên phải làm cho nội dung dạy học có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt,
suy nghĩ hàng ngày, thỏa mãn nhu cầu nhận thức của học sinh. [24]
Piaget (Thụy Sĩ) cho rằng quá trình phát triển của trẻ mang tính chủ động
và tích cực. Trẻ có thể tự xây dựng kiến thức, chủ động xây dựng kiến thức
8
cho mình. Ông khuyến khích các chƣơng trình giáo dục mà trong đó nhấn
mạnh tới việc học tập và tự khám phá của trẻ em. [10]
Tác giả: Sower Michelle Denise trong luận văn năm 2000 “Đánh giá hiệu
quả của một chƣơng trình nuôi dạy chất lƣợng áp dụng trên một số trẻ em ở các
gia đình bình thƣờng" tại trƣờng University Of Nevada, Reno đánh giá cao sự
ảnh hƣởng của gia đình đến dịch vụ chăm sóc trẻ em cũng nhƣ chƣơng trình nuôi
dạy trẻ.
Luận văn năm 2001 “Kinh nghiệm chăm sóc trẻ em - Một số phân tích và
so sánh” của tác giả Beardsley Lyda Dove. Trƣờng: University of California,
Berkeley, đã đƣa ra kết quả phân tích so sánh đối với kinh nghiệm chăm sóc trẻ
tại một chƣơng trình nuôi dạy trẻ chất lƣợng.
Luận văn năm 2003 “Các cam kết và chỉ số chăm sóc trẻ em có chất lƣợng”
của tác giả Dove Roxana Adams viết tại trƣờng: Tennessee Technological
University. Trong luận văn tác giả đã nêu ra yêu cầu về chất lƣợng trong dịch vụ
nuôi dạy trẻ vì điều này sẽ đƣa đến một tƣơng lai đầy hứa hẹn cho trẻ em.
Trong nghiên cứu của Callahan Darragh tại trƣờng: Walden University,
trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong trƣờng mầm non”. Chủ nhiệm đề tài:
Lê Thu Hƣơng. Cơ quan chủ trì: Viện Chiến lƣợc và Chƣơng trình Giáo dục,
thực hiện năm 2004. Trong đề tài này các tác giả tổng hợp những kinh nghiệm
về chƣơng trình chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non của một số nƣớc trên thế giới.
Đánh giá thực trạng về chƣơng trình chăm sóc, giáo dục mẫu giáo hiện hành và
việc thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trong các trƣờng mầm non hiện
nay. Các tác giả đƣa ra những định hƣớng đổi mới nhằm nâng cao chất lƣợng
10
chăm sóc, giáo dục trẻ mẫu giáo đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai
đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
TS Đặng Hồng Phƣơng khi nghiên cứu đặc điểm và quá trình phát triển
tính tích cực vận động cho trẻ mầm non, bà đã đƣa ra những phƣơng pháp cũng
nhƣ hình thức dạy học hiệu quả nhằm nâng cao tính tích cực vận động trong các
hoạt động phát triển thể chất cho trẻ ở trƣờng mầm non. [24]
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Tào Thị Hồng Vân với đề tài "Chăm sóc sức
khoẻ trẻ mẫu giáo trong trƣờng mầm non và đề xuất các giải pháp can thiệp”. Ở
luận văn tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ
mẫu giáo trong trƣờng mầm non và đề xuất triển khai thực nghiệm các biện pháp
chính có tính khả thi cao nhƣ: Nâng cao vai trò và trách nhiệm của giáo viên về
theo dõi tình trạng thể lực sức khoẻ của trẻ để phát hiện sớm trẻ mắc bệnh và đề
phòng trẻ suy dinh dƣỡng. Phối hợp các biện pháp giáo dục sức khoẻ theo hƣớng
tích hợp các chủ đề, đáp ứng yêu cầu đổi mới. Nâng cao kiến thức và kỹ năng
thực hành chăm sóc sức khoẻ cho trẻ của cán bộ, giáo viên và cha mẹ. Nâng cao
năng lực quản lý chăm sóc sức khoẻ của cán bộ kiêm nhiệm về y tế học đƣờng.
Những biện pháp đã giúp cho các nhà quản lý trƣờng mầm non nâng cao chất
lƣợng chăm sóc sức khỏe cho trẻ mẫu giáo
Luận văn Thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt với đề tài “Các biện
Quản lý là một dạng lao động xã hội gắn liền và phát triển cùng với lịch sử
phát triển của loài ngƣời. Sự cần thiết của quản lý đã từng đƣợc Karl Marx phân
tích: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên
qui mô tƣơng đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những
hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động
12
của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó”.
[13]
Quản lý là một công việc vô cùng khó khăn và phức tạp trong xã hội ngày
nay. Chính vì thế ngƣời làm công tác quản lý phải am hiểu về khái niệm để vận
dụng một cách khoa học, linh hoạt, sáng tạo vào lĩnh vực quản lý nhằm đạt hiệu
quả cao trong lĩnh vực này.
Xung quanh thuật ngữ quản lý có nhiều cách tiếp cận khác nhau để định nghĩa
khái niệm này:
F.W Taylor (1856-1915) là một trong những ngƣời đầu tiên khai sinh ra
khoa học quản lý và là “ông tổ” của trƣờng phái “quản lý theo khoa học”, tiếp
cận quản lý dƣới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành
công việc của mình thông qua ngƣời khác và biết đƣợc một cách chính xác họ đã
hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất. [18]
H. Fayol (1886-1925) là ngƣời đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là
ngƣời có tầm ảnh hƣởng to lớn trong lịch sử tƣ tƣởng quản lý từ thời kỳ cận hiện đại tới nay, quan niệm rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch,
tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra.
Quản lý là một hoạt động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý
đến tập thể những ngƣời lao động “nói chung là khách thể quản lý” nhằm thực
hiện đƣợc những mục tiêu dự kiến. [13]
Có thể xem xét quản lý dƣới các góc độ khác nhau. Sự đa dạng về cách
tiếp cận dẫn đến sự phong phú về các quan niệm quản lý. Tuy nhiên, ta có thể
14
1.2.3 Quản lý nhà trƣờng
Quản lý nhà trƣờng là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ
thể quản lý đến đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên để thông qua đội ngũ sẽ
tác động đến quá trình hoạt động của nhà trƣờng nhằm thực hiện mục tiêu giáo
dục.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đƣa nhà trƣờng vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối
với ngành GD & ĐT, đối với thế hệ trẻ và đối với học sinh”. [16]
Nhƣ vậy, quản lý nhà trƣờng bao gồm quản lý các hoạt động bên trong nhà
trƣờng và phối hợp các lực lƣợng giáo dục xã hội mà trong đó vấn đề cốt lõi là
quá trình dạy học và giáo dục. Quản lý nhà trƣờng vừa mang tính nhà nƣớc vừa
mang tính xã hội để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.
1.2.4. Khái niệm hoạt động phát triển thể chất
Phát triển thể chất là quá trình hình thành và biến đổi hình thái chức năng
cơ thể trong suốt cuộc đời mỗi cá nhân.
Là một thực thể sinh vật xã hội nên sự phát triển thể chất của con ngƣời
chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên cũng nhƣ quy luật xã hội. Đó là quy
luật về tính di truyền và tính khả biến; quy luật về mối quan hệ giữa cấu trúc và
chức năng của cơ thể; quy luật về sự thống nhất giữa môi trƣờng và cơ thể; quy
luật phát triển tuần tự theo lứa tuổi và quy luật về thời kỳ phát triển nhạy cảm…
Do đó, cần có tác động hợp lý để định hƣớng các hoạt động nhằm phát triển thể
chất cho trẻ một cách tốt nhất.
Giáo dục thể chất trong trƣờng mầm non là quá trình tác động chủ yếu vào
cơ thể trẻ, tổ chức cho trẻ vận động, rèn luyện cơ thể, giữ gìn vệ sinh, tổ chức
chế độ sinh hoạt hợp lý nhằm bảo vệ cơ thể và làm cho cơ thể trẻ đƣợc phát triển
16
Việc tổ chức các hoạt động phát triển thể chất trong trƣờng mầm non là rất
cần thiết, cần chú ý tới các hoạt động rèn luyện cơ thể hợp lý, rèn luyện kỹ năng
kỹ xảo cơ bản và những phẩm chất vận động cho trẻ, hình thành một số kỹ năng
tự phục vụ cần thiết.
Nhƣ vậy việc tìm hiểu cách tổ chức các hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
để từ đó tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục thể chất cho
trẻ là một việc làm rất quan trọng trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ của trẻ.
Nghĩa là ngƣời cán bộ quản lý cần có định hƣớng trong việc tổ chức các hoạt
động phát triển thể chất trong nhà trƣờng nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra.
1.3. Hoạt động phát triển thể chất cho trẻ ở trƣờng mầm non
1.3.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục Mầm non
* Mục tiêu của giáo dục mầm non
Điều 22, Luật GD bổ sung và sửa đổi 2009 nêu: “Mục tiêu giáo dục Mầm
non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình
thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một”.
Mục tiêu giáo dục Mầm non đƣợc cụ thể hóa trong chƣơng trình GDMN
ban hành theo Thông tƣ số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của
Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành “Mục tiêu giáo dục Mầm non là
giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những
yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một, hình thành và
phát triển trẻ em những chức năng tâm lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền
tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển
tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo
và cho việc học tập suốt đời”.