thực trạng sử dụng “bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi” trong tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
____________________________________

Cao Thị Thùy Oanh

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG “BỘ CHUẨN
PHÁT TRIỂN TRẺ EM NĂM TUỔI” TRONG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
____________________________________

Cao Thị Thùy Oanh

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG “BỘ CHUẨN
PHÁT TRIỂN TRẺ EM NĂM TUỔI” TRONG
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN
THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI
Chuyên ngành : Giáo dục học (Mầm non)
Mã số

: 60 14 01 01


Ngọc Quận Bình Tân, trường Mầm non Họa Mi Huyện Nhà Bè, Tp.HCM đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong công tác nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tp.HCM, tháng 09 năm 2014
Tác giả

Cao Thị Thùy Oanh


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG “BỘ CHUẨN PHÁT
TRIỂN TRẺ EM NĂM TUỔI” TRONG TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CHO TRẺ MẪU GIÁO
5-6 TUỔI................................................................................................. 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu về việc sử dụng “Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi”
trong tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi. ........... 6
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước .............................................................................. 6
1.1.2. Nghiên cứu trong nước ............................................................................. 17
1.2. Các khái niệm cơ bản...................................................................................... 25
1.2.1. Khái niệm “Chuẩn phát triển trẻ em” ....................................................... 25
1.2.2. “Bộ công cụ theo dõi sự phát triển của trẻ” ............................................. 26
1.2.3. Khái niệm “sự phát triển thể chất của trẻ em” ......................................... 27
1.2.4. Khái niệm “Tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ mầm non”..... 29
1.2.5. Các hình thức tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ mầm non .... 31

2.5. Đề xuất biện pháp áp dụng hiệu quả Bộ Chuẩn trong tổ chức hoạt động phát
triển thể chất cho trẻ 5-6 tuổi………………………………………………75
Tiểu kết chương 2 .................................................................................................... 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 84
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Thống kê trình độ chuyên môn, thâm niên công tác của cán bộ
quản lý tham gia trả lời phiếu khảo sát.................................................. 43

Bảng 2.2.

Sự cần thiết áp dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi
trong tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ ..................................... 44

Bảng 2.3.

Thời điểm tổ chức bồi dưỡng giáo viên mầm non về Bộ chuẩn
phát triển trẻ em năm tuổi...................................................................... 45

Bảng 2.4.

Biện pháp kiểm tra đánh giá việc sử dụng các Chuẩn phát triển
thể chất trong tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ 5-6
tuổi tại đơn vị ......................................................................................... 46




1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt
nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho
trẻ em. Những kiến thức, kỹ năng mà trẻ tiếp thu được qua chương trình chăm sóc
giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ. Do
vậy, phát triển giáo dục mầm non, tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ là
yếu tố quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho mỗi quốc
gia.
Rất nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã khẳng định
“Lứa tuổi mầm non có vị trí rất quan trọng trong suốt quá trình phát triển cuộc đời
của mỗi con người. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học dưới góc độ sinh lý, tâm
vận động, tâm lý xã hội... đã khẳng định sự phát triển của trẻ từ 0 - 6 tuổi là giai
đoạn phát triển có tính quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực phát triển
trí tuệ trong tương lai. Những kết quả nghiên cứu về sự phát triển đặc biệt của não
bộ trong những năm đầu tiên của cuộc đời, những nghiên cứu về ảnh hưởng và ích
lợi của các dịch vụ GDMN có chất lượng đã khiến các Chính phủ ở hầu hết các
quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam ngày càng quan tâm phát triển
GDMN”.
Tuy nhiên, trong đó yếu tố sức khỏe được xác định là yếu tố quan trọng đối
với tất cả con người và đặc biệt đối với trẻ, điều đó chứng tỏ việc phát triển thể chất
là điều kiện tiên quyết nên nội dung này được đề cập đến đầu tiên trong chương
trình Chăm sóc- giáo dục trẻ mầm non. Vì phát triển thể chất không chỉ có mối quan
hệ mật thiết với phát triển nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm
mỹ mà còn là cơ sở tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ phát triển toàn diện các mặt còn
lại, góp phần quan trọng trong việc chuẩn bị tâm thế cho bước vào những cấp học

hoạt động phát triển thể chất cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi, trên cơ sở đó đề xuất và thử
nghiệm một số biện pháp tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ Mẫu giáo 5-6
tuổi.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài như: Chuẩn,
Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi; Chuẩn phát triển thể chất trong Bộ CPTTENT,
sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi trong tổ chức hoạt động phát triển thể


3

chất cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi, biện pháp tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho
trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi.
3.2. Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng “Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm
tuổi” trong tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi.
3.3. Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp tổ chức hoạt động phát triển thể
chất cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm
non.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Sử dụng Chuẩn phát triển thể chất thuộc “Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm
tuổi” trong tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng hợp lý, linh hoạt, đúng mục đích các chuẩn thuộc lĩnh vực phát
triển thế chất trong “Bộ Chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi”; nếu có một số biện pháp
tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi phù hợp với đặc
điểm phát triển thể chất của trẻ 5 tuổi, phù hợp với thực tế của địa phương, trường,
lớp thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ

lựa chọn và điều chỉnh hoạt động phát triển thể chất phù hợp với trẻ).
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng phiếu điều tra ý kiến cán bộ quản lý, phụ huynh và giáo viên trực tiếp
dạy trẻ 5-6 tuổi để tìm hiểu nhận thức về việc sử dụng các Chuẩn phát triển thể chất,
tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi, thực trạng việc sử
dụng công cụ để theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ.
7.2.3. Phương pháp phân tích hồ sơ giáo viên, phân tích hoạt động của trẻ
Nghiên cứu thực trạng sử dụng “Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi” trong tổ
chức hoạt động phát triển thể chất của trẻ 5-6 tuổi thông qua phân tích hồ sơ, kế
hoạch thực hiện chương trình của giáo viên; phân tích kết quả thực hiện một số kỹ
năng vận động, hoạt động của trẻ.
7.2.4. Phương pháp trò chuyện phỏng vấn
Mục đích để hỗ trợ để kiểm chứng, chính xác hóa thông tin thu thập được từ
các phương pháp khác.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Xử lý các số liệu thu được bằng thống kê toán học.


5

8. Đóng góp mới của đề tài
Góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc sử dụng “Bộ
chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi” trong tổ chức hoạt động phát triển thể chất cho trẻ
Mẫu giáo 5-6 tuổi. Đề xuất và thử nghiệm một số biện pháp tổ chức hoạt động phát
triển thể chất cho trẻ Mẫu giáo 5-6 tuổi


6

Chương 1

- Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội: Lĩnh vực này chú ý đến khả năng xúc
cảm và khả năng hình thành thái độ trong các mỗi quan hệ có ý nghĩa cho trẻ trải
nghiệm ở nhà, trường học, và cộng đồng rộng lớn.
- Phương pháp tiếp cận việc học: Lĩnh vực này chú ý đến năng lực tổ chức cuả
đứa trẻ hơn là các kĩ năng, để phù hợp cho việc tham gia việc học và đạt được kiến
thức.
- Nhận thức và kiến thức chung: Bao gồm khả năng hiểu biết và suy nghĩ về
thế giới tự nhiên và xã hội của trẻ. Đặc biệt lĩnh vực này nhấn mạnh kiến thức của
trẻ về các sự vật trong thế giới xung quanh trẻ, khả năng tư duy logich và kiến thức
toán học của trẻ, các kiến thức phù hợp với chuẩn mực xã hội như số lượng, màu
sắc, sự hiểu biết và khả năng cảm nhận nghệ thuật trong cuộc sống của chúng.
- Ngôn ngữ, khả năng đọc viết và giao tiếp: Lĩnh vực này chú ý đến khả năng
hiểu và sử dụng ngôn ngữ, kỹ năng đọc và viết những cái mới, khả năng giao tiếp
hiệu quả.
Trong đó yếu tố về thể lực, sức khỏe và vận động phát triển được xem là yếu
tố quyết định toàn bộ hoạt động học tập của trẻ và là nền tảng cho hoạt động sống
và sức sống của con người. Vì thể chất và vận động là yếu tố quan trọng chi phối
việc phát triển trí tuệ của trẻ. Sức khỏe tốt cho đứa trẻ năng lượng, khả năng chịu
đựng tốt, tính dẻo dai để tham gia hoạt động, trải nghiệm quá trình học tập. Kỹ năng
vận động có sự liên kết chặt chẽ với sự phát triển ngôn ngữ của trẻ (như bập bẹ, chỉ
vào các sự vật,..); Liên quan đến nhận thức (khám phá môi trường mới..) các kỹ
năng xã hội (bắt tay, ôm..) phát triển xúc cảm (cười mỉm, cười lớn..)
Mặc dù sự tồn tại của chuỗi những kỹ năng thể lực nêu trên có thể dự đoán
trước một cách tương đối, sự phát triển thể lực và kỹ năng vận động của trẻ nhỏ
thường mang tính cá nhân cao và không đồng đều nhau.
Tất cả trẻ em có thể bị ảnh hưởng bởi những nhân tố bên ngoài như cách thức
của sự chăm sóc sức khỏe, những môi trường, xã hội tiêu cực (than chì, thuốc trừ
sâu, cung cấp thiếu nước hoặc nước không sạch, bạo lực gia đình hay hàng xóm
xấu...)


• Sức khỏe và chăm sóc bản thân:
Vấn đề cốt yếu của sức khỏe thể chất là vệ sinh cá nhân tốt và kĩ năng chăm
sóc cơ thể cơ bản, bao gồm các kỹ năng sống hằng ngày như ngủ đủ giấc, tắm rửa,


9

mặc áo quần và vệ sinh răng miệng. Chăm sóc sức khỏe cá nhân bao gồm việc hỗ
trợ và khuyến khích trẻ ăn nhiều thực phẩm dinh dưỡng. Tổ chức theo dõi những
bệnh lặp đi lặp lại là điều cần thiết để nâng cao sức khỏe một cách tốt nhất.
• An toàn cá nhân
An toàn cá nhân là vấn đề quan trọng của thể chất và bao gồm việc bảo vệ trẻ
khỏi thời tiết đến những hóa chất, môi trường độc hại và giúp trẻ học để tránh
những tình huống hay các vật nguy hiểm. Ngoài ra phát triển những khả năng này,
đứa trẻ cần phải học về các quy định an toàn và cách điều chỉnh, biết khi nào cần
nhờ sự giúp đỡ và làm thế nào để nhờ giúp đỡ từ những người lớn, nhận ra được
ranh giới giữaa an toàn và nguy hiểm.
Cụ thể nội dung các chỉ số về sự phát triển thể trạng, sức khỏe và vận động
của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi bao gồm:
 Kĩ năng vận động thô: Trẻ thể hiện sức mạnh và phối hợp các nhóm cơ lớn:
- Chạy liên tục ít bị ngã.
- Nhảy lò cò đổi chân.
- Giữ thăng bằng khi cúi, quay hay ưỡn người.
- Đi lên xuống cầu thang trong khi nắm đồ vật bằng 1 hay 2 tay.
- Di chuyển tư thế cơ thể để bắt bóng, sau đó ném bóng qua hướng bên phải .
- Đá quả bóng lớn tới 1 điểm đã định sẵn (vài lần chính xác).
- Có kĩ năng nhảy.
- Ném bóng vừa (vài lần chính xác).
 Kĩ năng vận động tinh: Trẻ thể hiện sức mạnh và phối hợp các nhóm cơ
nhỏ:

 Kĩ năng sinh hoạt hằng ngày: Trẻ thực hiện các thói quen chăm sóc cá nhân
cơ bản:
- Sử dụng muỗng nĩa, và thỉnh thoảng biết sử dụng dao bàn ăn.
- Rót sữa hay nước trái cây dễ dàng mà làm đổ ít
- Mặc và cởi áo quần dễ dàng, không cần giúp đỡ
 Kĩ năng sinh hoạt hằng ngày: Trẻ thể hiện kĩ năng giữ vệ sinh và sức khỏe
cá nhân :
- Chải răng và cố gắng làm sạch với sự giám sát, sau đó cho phép giúp đỡ để
hoàn thành.
- Rửa mặt không cần giúp đỡ.
- Che miệng và mũi khi ngáp, hắt xì.


11

 Dinh dưỡng: Trẻ ăn nhiều thực phẩm dinh dưỡng:
- Giải thích chức năng cơ bản của những thực phẩm thiết yếu (sữa giúp
xương khỏe mạnh..)
-

Phân biệt các loại thực phẩm với những nhóm thực phẩm khác với sự giúp

đỡ.
- Biết giải thích đơn giản về những thực phẩm không tốt với bản thân và
người khác.
 Thực hành an toàn: Trẻ thể hiện sự hiểu biết và tránh những vật dụng, nới
nguy hiểm:
- Không nhận thức ăn, tiền của người lạ, không đi cùng người lạ.
- Hiểu rằng một số hành động có thể nguy hiểm (hút thuốc, uống rượu, chơi
bài, đụng vào máu của người khác..)

chờ đến lượt và biết thương lượng với người khác.
- Trẻ được ở trong một môi trường an toàn và trang bị tốt, một môi trường mà
trong đó các bài học về kĩ năng vận động đã được lên kế hoạch cần phải được bày
trí chu đáo. Cả khoảng trống trong lớp lẫn ngoài trời nên được an toàn và được sắp
xếp với mục đích kích thích trẻ phát triển các vận động thô và sức khỏe thể lực.
Một bãi tập chướng ngại vật có thể được thiết kế với những vật liệu tái chế
như các bánh xe cũ, và các hộp carton, thùng nhựa cũ… sẽ có nhiều cơ hội cho trẻ
sự trải nghiệm, thích hợp với các kĩ năng bò, trườn, chui và giữ thăng bằng.
- Trẻ thể hiện năng lực của mình thông qua sự vận động và các giác quan, khi
trẻ thực hiện các vận động cơ lớn và nhỏ, chúng có thể nhìn thấy những điều từ các
góc nhìn khác nhau (từ trên đỉnh của thang leo, từ bên trong ống, từ dưới đáy
thùng..) và sẽ bắt gặp được những trải nghiệm khác nhau (cảm nhận được các cảm
giác khác nhau như: có luồng gió thổi ngược lại khi đang chạy, khi chổng ngược
người lên, chạy trên cỏ hay trên bề mặt cát…)
- Trẻ có đủ thời gian để theo đuổi hoạt động sẽ giúp trẻ có tính kiên nhẫn và tự
tin, phát triển hệ tim mạch và sự dẻo dai các cơ bắp, sức mạnh thông qua các hoạt
động thể lực liên tục và sôi nổi. Hãy cho trẻ đủ thời gian để luyện tập và thực hiện
hoạt động đến khi hoàn thành, có thể chúng sẽ có những trải nghiệm rất tốt. Bằng
cách này, sự tự tin của trẻ về khả năng của mình cũng sẽ tăng lên
Những điều giáo viên cần chú ý trong việc phát triển các kĩ năng vận động
cho trẻ bao gồm:


13

- Giáo viên cung cấp các cơ hội hoạt động thể lực cho trẻ một cách đều đặn và
thường xuyên cả trong lớp lẫn ngoài trời.
Ở những nơi diện tích ngoài trời bị hạn chế, giáo viên có thể sắp xếp để cho trẻ
tham quan công viên, nơi mà trẻ có thể thích thú khi được tự do vận động tại một
môi trường rộng rãi như leo trèo, giữ thăng bằng trên những dụng cụ lớn và chạy

- Phát triển sự tự ý thức về cơ thể mình.
- Phát triển các kĩ năng vận động đòi hỏi di chuyển.
- Phát triển các kĩ năng vân động không đòi hỏi sự di chuyển.
- Phát triển sự khéo léo.
- Phát triển sự vận động và các kĩ năng vận động tinh.
- Phát triển sức khỏe thể lực.
Ví dụ những việc trẻ có thể làm:
- Dùng cơ thể mình để tạo thành các hình và chữ.
- Di chuyển xung quanh mà không bị va chạm vào vật hay người khác.
- Khám phá ra nhiều kĩ năng di chuyển và không di chuyển (đi, nhảy, uốn
người, kéo, đẩy, lắc người, xoay người, duỗi căng người, giữ thăng bằng..)
- Đi và giữ thăng bằng trên ghế hẹp .
- Đi và giữ thăng bằng dọc theo vạch kẻ.
- Đẩy vật khỏi tường.
- Kéo dây hoặc đồ vật.
- Phát triển các kỹ năng khéo léo như đá, đánh.. Có sử dụng các dụng cụ phù
hợp (bóng, vợt nhựa..)
- Sử dụng các kĩ năng vận động tinh như cắt, xâu hạt, buộc và dán có sử dụng
các vật liệu như các loại hạt, vải, kéo..
- Phát triển sự phối hợp tay và mắt.
- Đi nhanh trong khoảng thời gian nhất định.
- Chạy chậm đến 1 vị trí cho trước trong khoảng thời gian nhất định.
• Ý thức về sự hợp tác khi tham gia hoạt động:
Mục tiêu học tập chung:
- Hiểu được tầm quan trọng của các bài tập.
- Phát triển sự tin khi tham gia các hoạt động thể lực.
- Giá trị của việc tham gia và hợp tác.
- Học những hành vi đúng để nâng cao an toàn cho bản thân và tập thể khi
chơi


Ngoài hai năng lực được đặc biệt quan tâm và rèn luyện trên, các chuyên gia
sức khỏe có ý kiến rằng thực ra có một số kỹ năng nhất định trong năng lực thể
chất, bao gồm cả sức mạnh, khả năng chịu đựng, khả năng thích ứng, khả năng giữ


16

bình tĩnh, sự khéo léo, khả năng diễn tả, khả năng phối hợp động tác và cả phản xạ
tốt. Thomas Armstrong đã chỉ ra những sự quan tâm và rèn luyện loại hình trí thông
minh này ở một số nước như: người Nhật dành một vị trí cực kỳ quan trọng cho
việc phát triển tư thế đàng hoàng, đĩnh đạc và phong thái trang nhã, thanh lịch, hình
thành những kỹ xảo thực sự như trong nghi lễ Trà đạo của người Nhật và nghi thức
trong môn Aikido. Trẻ em người Ba-li dành nhiều thời gian rảnh rỗi để chơi với các
đốt ngón tay của chúng để làm sao có thể đạt được sự mềm dẻo và sự khéo léo, điều
này đáp ứng được các yêu cầu cao trong các điệu nhảy truyền thống rất khó và phức
tạp của họ. Những bé trai ở New Guinea từ 5 đến 6 tuổi đã bắt đầu học cách chèo
xuồng ở một khoảng cách rộng với nhiều tình huống khác nhau như giữ thang bằng,
lái và đẩy sào nhằm tập luyện cho cơ thể những kỹ năng thân thể điêu luyện. [38]
Những bài tập dưới đây sẽ giúp bạn trải nghiệm với những loại tài năng như vậy và
cho phép bạn có thể tự đánh giá được mức độ trí thông minh vận động cơ thể, với
hàng loạt những kỹ năng khác nhau. Các bài tập kiểm tra vận động cơ thể:
 Đứng trên một chân giống như một chú cò trong khi đang nhắm mắt lại.
Đếm xem đứng được như thế trong bao nhiêu lần (khả năng giữ thăng bằng).
 Nắm một nắm giấy đã vò nhàu và vo tròn vào sọc rác đặt ở một khoảng
cách phù hợp. Tăng hoặc giảm khoảng cách nhằm điều chỉnh độ khó của bài tập
(khả năng phối hợp vận động cơ thể).
 Hãy viết tên bằng các ngón chân. Hãy xem thử chân bên phải hay chân bên
trái hoàn thành được công việc tốt nhất (sự khéo léo của cơ thể).
 Hãy xem liệu bạn có thể gãi tất cả mọi chỗ đằng sau lưng chỉ bằng các ngón
tay của bạn (khả năng mềm dẻo của cơ thể).

thực hiện ý chí của mình thông qua sự kiềm chế và vận dụng tự chủ cơ quan vận
động. Vì thế người lớn cần có sự quan tâm đúng mực đến vận động với quá trình
phát triển của trẻ. [22]
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi.
Bộ chuẩn được ban hành vào tháng 7/2010, đã được áp dụng rộng rãi trên cả
nước vào năm 2010 - 2011, sự ra đời của Bộ chuẩn nhằm mục đích hỗ trợ thực hiện
chương trình giáo dục mầm non, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục,
chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1. Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi
là cơ sở để cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chăm sóc, giáo dục, lựa chọn và điều


18

chỉnh hoạt động chăm sóc, giáo dục cho phù hợp với trẻ mẫu giáo năm tuổi. Bộ
chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để xây dựng bộ công cụ theo dõi đánh giá
sự phát triển của trẻ mẫu giáo năm tuổi.
Bên cạnh đó, Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi còn là căn cứ để xây dựng
chương trình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong
việc chăm sóc, giáo dục trẻ em năm tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển
của trẻ em. Trên cơ sở đó, tạo sự thống nhất trong chăm sóc, giáo dục trẻ giữa nhà
trường, gia đình và xã hội. Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi gồm 4 lĩnh vực, 28
chuẩn, 120 chỉ số được phân bố đều trong các lĩnh vực như: Lĩnh vực phát triển thể
chất, lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội, lĩnh vực phát triển ngôn ngữ và
giao tiếp, lĩnh vực phát triển nhận thức, nội dung các chỉ số được phân bố đều trong
tất cả các chủ đề dự kiến của năm học. Đây chính là mục tiêu giáo dục cụ thể đầu ra
của trẻ Mẫu giáo 5 tuổi cần đạt được trong và sau quá trình giáo dục. [7]
Bên cạnh đó, còn có nhiều quan tâm nghiên cứu của các chuyên gia giáo dục về
việc xây dựng bộ công cụ theo dõi, đánh giá trong việc áp dụng bộ chuẩn như:
Tác giả Nguyễn Thị Kim Anh đã phân tích, mục đích đánh giá trẻ trong quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status