ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
DƯƠNG THỊ THANH THẢO
Tên đề tài:
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH
CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN
CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ NHÓM CHỨC TRONG
CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11 THPT
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm
Đà Nẵng – 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
Tên đề tài:
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH
CỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM PHẦN
CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ NHÓM CHỨC TRONG
CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11 THPT
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân sư phạm
Sinh viên thực hiện : Dương Thị Thanh Thảo
Lớp
: 14SHH
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
- Lựa chọn, sưu tầm, tìm tòi những biện pháp nâng cao chất lượng bài lên lớp
khi sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực theo nhóm để dạy phần
hợp chất hữu cơ có chức chương trình hóa học lớp 11.
- Thực nghiệm sư phạm.
4. Giáo viên hướng dẫn: ThS. Phan Văn An.
5. Ngày giao đề tài: Ngày 01/10/2017
6. Ngày hoàn thành: Ngày 21/04/2018
Chủ nhiệm khoa
Giáo viên hướng dẫn
(Kí và ghi rõ họ tên)
(Kí và ghi rõ họ tên)
PGS.TS Lê Tự Hải
Th.S Phan Văn An
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày 29 tháng 04 năm
2018.
Kết quả điểm đánh giá
Ngày 29 tháng 04 năm 2018
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Kí ghi rõ họ tên)
LỜI CẢM ƠN
6. Giả thuyết khoa học ................................................................................................. 3
7. Cái mới của đề tài .................................................................................................... 3
NỘI DUNG ..................................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................................... 4
1.1. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ........................ 4
1.1.1. Định hướng đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục phổ thông sau 2015 [1] .... 4
1.1.2. Khái niệm năng lực ........................................................................................ 4
1.1.3. Cấu trúc của năng lực ..................................................................................... 5
1.1.4. Quá trình hình thành năng lực ........................................................................ 6
1.1.5. Năng lực của học sinh .................................................................................... 8
1.1.6. Các năng lực cốt lõi của học sinh ................................................................... 8
1.1.7. Phát triển chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh .... 8
1.2. VỀ ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ [2] ............................................................ 10
1.2.1. Đổi mới hình thức và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ
động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường kĩ năng
thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn ......... 11
1.2.2. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển
năng lực học sinh, vì sự tiến bộ của học sinh ......................................................... 11
1.2.3. Tiêu chí đánh giá bài học ............................................................................. 14
1.3. XÂY DỰNG BÀI HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO NHÓM
VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC [2] ........................................................... 16
1.3.1. Tổ chức hoạt động học và hướng dẫn học sinh tự học ................................. 17
1.3.2. Một số phương pháp và kĩ thuật tự học ........................................................ 20
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BÀI HỌC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC THEO
NHÓM PHẦN CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ NHÓM CHỨC TRONG
CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 11 THPT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH ..................................................................................... 33
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU TRONG KHÓA LUẬN
Giáo viên
: GV
Học sinh
: HS
Phương trình tổng quát
: PTTQ
Phương trình phản ứng
: PTPƯ
Sách giáo khoa
: SGK
Xúc tác
: xt
Nhiệt độ
: t0
Hình 3.1. Biểu đồ thống kê chất lượng ở 2 lớp 11/6 và 11/4 trường THPT Thanh
Khê – Đà Nẵng ..........................................................................................................77
Hình 3.2. Biểu đồ thống kê chất lượng ở 2 lớp 11/6 và 11/1 trường THPT Thái
Phiên – Quảng Nam ..................................................................................................78
Hình 3.3. Biểu đồ thống kê chất lượng ở 2 lớp 11/6 và 11/4 trường THPT Thanh
Khê – Đà Nẵng ..........................................................................................................80
Hình 3.4. Biểu đồ thống kê chất lượng ở 2 lớp 11/6 và 11/1 trường THPT Thái
Phiên – Thăng Bình – Quảng Nam ...........................................................................81
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống con người ngày càng hiện đại hơn.
Chính vì thế, xã hội đòi hỏi giáo dục đào tạo ra những con người có phẩm chất và
năng lực, tích cực, năng động sáng tạo trong lao động để phục vụ cho đất nước, xây
dựng đất nước phát triển vững mạnh.
Đứng trước nhu cầu đó thì việc nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học
được đặt lên hàng đầu ở mọi quốc gia kể cả nước ta. Việc lựa chọn những phương
pháp và kỹ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển nguồn nhân lực phục vụ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang là yêu cầu cấp bách hiện nay. Nó đặt ngành
giáo dục và đào tạo nước ta đứng trước những thử thách và cơ hội mới để tìm ra
hướng đi phù hợp.
Trong những năm gần đây, nền giáo dục nước ta đã thay đổi đáng kể, đặc
biệt là trong đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, năng động
và sáng tạo của học sinh trong từng bài học ở mọi cấp học. Trong các phương pháp
đó, phương pháp hoạt động nhóm góp phần làm tăng khả năng hợp tác, khả năng
tranh luận nhằm giải quyết vấn đề và khả năng thuyết trình trước đám đông của các
em. Vì vậy, việc nghiên cứu các phương pháp và kỹ thuật dạy học theo nhóm sẽ
kích thích tư duy của học sinh và gây hứng thú cho học sinh tìm hiểu những kiến
thức mới mẻ.
hoạt động theo nhóm nhằm phát huy tính tính cực và phát triển năng lực của học
sinh.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hóa học 11 về phần các hợp chất
hữu cơ có nhóm chức ở trường THPT.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu cơ sở khoa học của đề tài, quy trình xây
dựng bài học, các tài liệu khác có liên quan đến đề tài,…
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu.
2
- Các phương pháp điều tra cơ bản: Thu thập thông tin bằng phiếu hỏi, quan
sát, phỏng vấn…qua các chuyên gia
- Thực nghiệm sư phạm: Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm bằng phương
pháp thống kê toán học.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu dạy học Hóa học theo những phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
tổ chức hoạt động theo nhóm sẽ nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THPT.
7. Cái mới của đề tài
- Hệ thống hóa lý thuyết về đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá, quy tình
dạy học, các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực theo nhóm.
- Thiết kế các loại giáo án sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
theo nhóm phục vụ cho hoạt động dạy học Hóa học hữu cơ phần hợp chất hữu cơ có
nhóm chức lớp 11 ở trường THPT.
- Thiết kế các bài kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập của học sinh theo các
mức độ nhận biết.
3
+ Giáo dục định hướng năng lực, mục tiêu học, tức là kết quả học tập mong
muốn được mô tả thông qua hệ thống năng lực người học đạt được. Những kết quả
này có thể mô tả chi tiết được, có thể quan sát được, và có thể định lượng được.
+ Nội dung tri thức trong giáo dục định hướng năng lực là các tri thức được
trang bị ở các môn học đều nhằm vào phát triển những năng lực chung của người
học và những năng lực chuyên biệt của từng môn học. Kết quả này của người học sẽ
đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của nền kinh tế xã hội và thực tiễn cuộc sống.
1.1.2. Khái niệm năng lực
Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc
tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… để thực hiện thành công
một loạt công việc trong một bối cảnh nhất định.
Năng lực cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của
cá nhân đó khi giải quyết một vấn đề của cuộc sống. Có thể xem xét riêng một cách
tương đối phẩm chất và năng lực, nhưng năng lực hiểu theo nghĩa rộng (năng lực
người) bao gồm cả phẩm chất và các năng lực hiểu theo nghĩa hẹp.
1.1.3. Cấu trúc của năng lực
Khái niệm năng lực hành động và khác niệm kĩ năng không có sự tương
đồng. Kĩ năng chỉ được định nghĩa như là khả năng thực hiện dễ dàng, chính xác
một hành động có tính phức hợp và khả năng thích ứng trong các điều kiện đang
thay đổi. Trong khi năng lực hành động được định nghĩa như là một khái niệm định
hướng theo chức năng, một hệ thống phức hợp hơn, toàn diện hơn, có sự kết hợp
của nhiều thành tố như các khả năng nhận thức, kĩ năng, thái độ và chứa cả các
thành phần phi nhận thức như động cơ, xúc cảm, giá trị, đạo đức,… trong một bối
cảnh có ý nghĩa.
Cấu trúc của năng lực được trình bày trong sơ đồ 1.1
5
kiến thức
1. Tiếp nhận thông tin.
2. Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết/kiến thức).
3. Áp dụng, vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng).
4. Thái độ và hành động.
5. Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực.
6. Tính trách nhiệm, thể hiện sự chuyên nghiệp, thành thạo.
7. Kết hợp với kinh nghiệm, trải nghiệm thể hiện năng lực nghề.
Năng lực nghề
Chuyên nghiệp – Kinh nghiệm
Năng lực – Trách nhiệm
Hành động – Sự đầy đủ
Khả năng – Thái độ
Kiến thức – Áp dụng
Thông tin – Xử lý
Sơ đồ 1.2: Mô hình phát triển năng lực
7
Sự kết hợp 5 bước đầu đã có thể tạo thành năng lực ở người học. Tuy nhiên
cần kết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với học hỏi kinh
nghiệm mới có thể hình thành năng lực nghề nghiệp.
1.1.5. Năng lực của học sinh
+ Năng lực thẩm mĩ.
+ Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp.
+ Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội.
+ Năng lực hợp tác.
+ Năng lực tin học.
+ Năng lực công nghệ.
+ Năng lực tính toán.
Đây là cơ sở ban đầu cho hoạt động phát triển chương trình nhà trường, trong
đó có việc xây dựng và tổ chức dạy học các chủ đề tích hợp, giúp người học hình
thành năng lực cần thiết ở đầu ra.
1.1.7. Phát triển chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh
1. Các yêu cầu của bài học thiết kế theo cách tiếp cận năng lực
Để thiết kế được một bài học phù hợp với xu thế đổi mới, giáo viên cần nắm
được những yêu cầu của một bài học theo hướng tiếp cận năng lực người học. Một
bài học thiết kế theo cách tiếp cận năng lực có những đặc điểm sau:
- Mục tiêu bài học hướng vào việc mô tả kết quả mong đợi (các khả năng,
năng lực học sinh sẽ phải đạt được) chứ không phải nội dung kiến thức được giáo
viên truyền thụ.
- Các khả năng, năng lực mong muốn hình thành ở người học được xác định
một cách rõ ràng, có thể quan sát, đánh giá được. Chúng được xem là tiêu chuẩn
đánh giá đầu ra.
9
- Thúc đẩy sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và học
sinh, khuyến khích học sinh trao đổi/tranh luận, đánh giá, chia sẻ quan điểm/kinh
nghiệm thúc đẩy tinh thần hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm,...
- Tạo môi trường học tập thân thiện, học sinh cảm thấy thoải mái (không bị
áp đặt, được khuyến khích phát biểu, bày tỏ quan điểm cá nhân, được tôn trọng,...)
xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh: Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực
đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong quá trong quá trình học tập, chú trọng khả năng
vận dụng trong các tình huống thực tiễn.
1.2. VỀ ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC
DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ [2]
1.2.1. Đổi mới hình thức và phương pháp dạy học nhằm phát huy tính chủ
động, tích cực, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường kĩ năng
thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn
* Đổi mới phương pháp dạy học:
Đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh vào giải quyết các vấn đề thực
tiễn bằng các phương pháp dạy học tích cực.
Phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa
hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực
của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy,
tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so
với dạy theo phương pháp thụ động. Phương pháp dạy học tích cực nhấn mạnh việc
lấy hoạt động học làm trung tâm của quá trình dạy học, nghĩa là nhấn mạnh hoạt
động học và vai trò của học sinh trong quá trình dạy học, khác với cách tiếp cận
truyền thống lâu nay là nhấn mạnh hoạt động dạy và vai trò của giáo viên. Mặc dù
11
có thể được thể hiện qua nhiều phương pháp khác nhau nhưng nhìn chung các
phương pháp dạy học tích cực đều có những đặc trưng cơ bản sau:
- Dạy học là tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: Trong phương pháp
dạy học tích cực, học sinh được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ
chức và chỉ đạo, được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, được trực tiếp
học. Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được
tham gia đánh giá lẫn nhau.
* Đổi mới hình thức tổ chức dạy học:
Theo quan điểm dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh, quá trình
dạy học bao gồm một hệ thống các hành động có mục đích của giáo viên tổ chức
hoạt động trí óc và tay chân của học sinh, đảm bảo cho học sinh chiếm lĩnh được
nội dung dạy học, đạt được mục tiêu xác định. Trong quá trình dạy học, giáo viên tổ
chức định hướng hành động chiếm lĩnh tri thức cho học sinh phỏng theo tiến trình
của chu trình sáng tạo khoa học. Như vậy, chúng ta có thể hình dung diễn biến của
hoạt động dạy học như sau:
- Giáo viên tổ chức tình huống, giao nhiệm vụ cho học sinh. Học sinh hăng
hái đảm nhận nhiệm vụ, gặp khó khăn, nảy sinh vấn đề cần tìm tòi giải quyết. Dưới
sự chỉ đạo của giáo viên, vấn đề được diễn đạt chính xác hoá, phù hợp với mục tiêu
dạy học và các nội dung cụ thể đã xác định.
- Học sinh tự chủ tìm tòi giải quyết vấn đề đặt ra. Với sự theo dõi, định
hướng, giúp đỡ của giáo viên, hoạt động học của học sinh diễn ra theo một trình tự
hợp lí, phù hợp với những đòi hỏi phương pháp luận.
- Giáo viên chỉ đạo sự trao đổi, tranh luận của học sinh, bổ sung, tổng kết,
khái quát hoá, thể chế hoá tri thức, kiểm tra kết quả học phù hợp với mục tiêu dạy
học các nội dung cụ thể đã xác định.
Tổ chức tiến trình dạy học như vậy, lớp học có thể chia thành từng nhóm
nhỏ. Tùy mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu
nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết
học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau. Trong nhóm
nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người
13
hiểu biết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiểu vấn
đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi