Giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh lớp 3 thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề trong dạy học môn đạo đức - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

======

ĐỖ THỊ MAI

GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC CHO
HỌC SINH LỚP 3 THÔNG QUA TRÕ
CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ
TRONG DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học
Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. NGUYỄN DỤC QUANG

HÀ NỘI, 2018


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS
Nguyễn Dục Quang_ người đã chỉ bảo tận tình và hướng dẫn trong suốt quá
trình tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các giáo viên khối lớp 3
trường tiểu học Tân Dân A đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc cung cấp
các thông tin, số liệu về trường tiểu học.
Đây là bước đầu tiên tôi làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học
nên không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý
của các thầy cô và của bạn đọc để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

ĐC TN
HTHT
DHHT
PPDH SL
TB GVTH
HSTH

Trò
chơi
đóng
vai
theo
chủ
đề
G
i
á
o
v
i
ê
n
H

c
s
i
n
h
Đ


i

á



c

m

Phương
pháp dạy
học

H


Số lượng

c

Trung
bình

t

Giáo viên
tiểu học


1.1.1. Những nghiên cứu về kĩ năng hợp tác.............................................. 7
1.1.2. Những nghiên cứu về trò chơi đóng vai theo chủ đề ....................... 8
1.1.3. Những nghiên cứu về giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh
thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.................................................... 9
1.2. Một vài khái niệm cơ bản có liên quan................................................. 11
1.2.1. Kĩ năng sống................................................................................... 11
1.2.2. Kĩ năng hợp tác .............................................................................. 13
1.3. Những đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 3 ................................... 14
1.3.1. Đặc điểm về cơ thể ......................................................................... 14
1.3.2. Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống .................................. 15
1.3.3. Sự phát triển của quá trình nhận thức (sự phát triển trí tuệ) ........ 16
1.3.4. Sự phát triển tình cảm .................................................................... 17
1.4. Trò chơi đóng vai theo chủ đề .............................................................. 18
1.4.1. Khái niệm trò chơi đóng vai theo chủ đề ....................................... 18
1.4.2. Đặc điểm của trò chơi đóng vai theo chủ đề ................................. 18
1.4.3. Cấu trúc của trò chơi đóng vai theo chủ đề................................... 19
1.4.4. Sự phát triển của trò chơi đóng vai theo chủ đề ở lứa tuổi lớp 3 .. 21


1.4.5. Ý nghĩa và vai trò của trò chơi đóng vai theo chủ đề đối với việc
giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh lớp 3 trong môn Đạo đức ...........
22
1.5. Giáo dục kĩ năng hợp tác thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề
trong dạy học đạo đức lớp 3 ........................................................................ 23
1.5.1. Mục tiêu giáo dục kĩ năng hợp tác trong môn đạo đức lớp 3........ 23
1.5.2. Nội dung giáo dục kĩ năng hợp tác thông qua trò chơi đóng vai
theo chủ đề trong môn Đạo đức lớp 3...................................................... 24
1.5.3. Phương pháp tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề trong dạy
học Đạo đức lớp 3 .................................................................................... 26
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 29

3.2. Biện pháp giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh lớp 3 thông qua trò
chơi đóng vai theo chủ đề trong dạy học Đạo đức ...................................... 43
3.2.1. Xây dựng môi trường thân thiện trong lớp giữa giáo viên với
học sinh và giữa các học sinh với nhau ................................................... 43
3.2.2. Giáo dục học sinh biết thỏa thuận và thương lượng trong khi
chơi trò chơi đóng vai theo chủ đề........................................................... 45
3.2.3. Tạo tình huống chơi mang tính hợp tác và ứng xử theo hướng
hợp tác ...................................................................................................... 47
3.2.4. Thiết kế bài tập thực hành kĩ năng sống trong quá trình dạy học
môn Đạo đức để rèn luyện kĩ năng hợp tác cho học sinh ........................
48
3.3. Thực nghiệm biện pháp ........................................................................ 50
3.3.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................... 50
3.3.2. Nội dung thực nghiệm .................................................................... 50
3.3.3. Phương pháp thực nghiệm ............................................................. 50
3.3.4. Tiến hành thực nghiệm................................................................... 51
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................ 61
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài

1


Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hóa của cả một đất nước, là sức
mạnh trí tuệ của cả một tương lai dân tộc, là cơ sở ban đầu cho thế hệ trẻ Việt
Nam trong xu thế hội nhập với thế giới hiện nay. Trong lĩnh vực khoa học nói

thông qua trò chơi trong dạy học môn Đạo đức là cần thiết. Hơn nữa, trò chơi
đóng vai theo chủ đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc giáo dục kĩ
năng hợp tác cho học sinh. Thông qua trò chơi đóng vai, các em biết thỏa
thuận và chia sẻ với nhau về những ý tưởng, dự định của mình, có tinh thần
trách nhiệm trước nhóm chơi và biết vì lợi ích chung của cả nhóm để giải
quyết nhiệm vụ của nhóm chơi. Chính vì những lí do trên, tôi mạnh dạn chọn
đề tài: “Giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh lớp 3 thông qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề trong dạy học môn Đạo đức”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn giáo dục kĩ năng hợp tác cho
học sinh lớp 3 thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề trong dạy học Đạo
đức, đề xuất một số biện pháp giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh thông
qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 3 thông qua trò chơi đóng vai
theo chủ đề trong dạy học đạo đức.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh lớp 3 thông qua trò
chơi đóng vai theo chủ đề trong dạy học Đạo đức.
4. Phạm vi nghiên cứu
Trong môn học Đạo đức, có rất nhiều kĩ năng sống cần giáo dục cho
học sinh Tiểu học và có thể thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau.
Nhưng do thời gian và điều kiện không cho phép nên trong đề tài này tôi chỉ

4


đi vào tìm hiểu và nghiên cứu việc giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh khối
lớp 3 thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề, thực trạng vấn đề này ở trường

dụng và cách thức giáo viên tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề để giáo dục
kĩ năng hợp tác cho HS lớp 3.
- Cách tiến hành: quan sát HS và GV trong các giờ học Đạo đức; Quan
sát HS trong các hoạt động học tập và vui chơi hàng ngày.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại, trò chuyện
- Mục đích: nhằm thu thập các thông tin về thực trạng kĩ năng hợp tác
của học sinh, về thực trạng tổ chức hoạt động trò chơi đóng vai theo chủ đề
trong các giờ học Đạo đức lớp 3 của GV để giáo dục kĩ năng sống nói chung
và kĩ năng hợp tác nói riêng.
- Cách tiến hành: phỏng vấn trực tiếp và thông qua các hoạt động dạy
học và giáo dục khác (trong và ngoài giờ lên lớp).
7.2.3. Phương pháp điều tra
- Mục đích: nhằm thu thập các thông tin, số liệu về thực trạng kĩ năng
hợp tác của HS, về trò chơi đóng vai theo các chủ đề mà giáo viên đang áp
dụng để giáo dục kĩ năng hợp tác cho HS lớp 3.
- Cách tiến hành: Để tiến hành điều tra, tôi sử dụng hình thức phiếu
trưng cầu ý kiến với các câu hỏi dạng đóng và mở dành cho GV. Đồng thời
nhờ sự giúp đỡ của các giáo viên chủ nhiệm, học sinh có điều kiện hiểu rõ về
nội dung câu hỏi và định hướng trả lời.
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
- Mục đích: nắm được thực tế kết quả hoạt động của HS trước và sau
khi áp dụng biện pháp giáo dục thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề để
đối chiếu và rút ra kết luận.
- Cách tiến hành: thông qua hồ sơ, giáo án giảng dạy, biên bản dự giờ,
thu hoạch cá nhân.
7.2.5. Phương pháp thử nghiệm
- Mục đích: phương pháp này được sử dụng nhằm xem xét tính khả thi
của việc ứng dụng biện pháp giáo dục kĩ năng hợp tác thông qua trò chơi
đóng vai theo chủ đề trong dạy học Đạo đức.




Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KĨ NĂNG HỢP TÁC CHO
HỌC SINH LỚP 3 THÔNG QUA TRÕ CHƠI ĐÓNG VAI
THEO CHỦ ĐỀ TRONG DẠY HỌC ĐẠO ĐỨC
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về kĩ năng hợp tác
Có rất nhiều các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam
đã nghiên cứu và rút ra những vấn đề lí luận cũng như thực tiễn về kĩ năng
hợp tác.
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nhà giáo dục người Mỹ Johnson D. W
đã chỉ ra rằng “muốn học cách để cùng chung sống trong xã hội thì người học
phải trải nghiệm quá trình sống hợp tác ngay trong nhà trường”.
Sau đó, nhiều người tiếp tục nghiên cứu về kĩ năng hợp tác như
Johnson R. T (1999), Schmuck và Runkel (1985), Thousand J. S Villa R.A
(1994), Romiszowski (1981), George Jacobs (1999),…Các nhà nghiên cứu
nhấn mạnh nhiều khía cạnh khác nhau để cho thấy lợi ích của hợp tác trong
học tập cũng như trong cuộc sống, phân tích lợi thế, ưu điểm của học tập hợp
tác so với các phương thức học tập khác. Qua đó, các em sẽ học tập hiệu quả
hơn và rèn luyện được kĩ năng hợp tác - một trong những kĩ năng xã hội vô
cùng quan trọng và cần thiết góp phần nâng cao hiệu quả học tập và đảm bảo
sau này co việc làm và thành công trong nghề nghiệp.
Đặng Thành Hưng đã nhận định rằng “Trong quan hệ thầy trò, tính
chất hợp tác là xu thế nổi bật”, “Quan hệ giữa người học với nhau trong quá
trình dạy học hiện đại nói chung mang tính hợp tác và cạnh tranh tương đối”,
ông đã làm rõ các khái niệm liên quan đến nhóm hợp tác, đồng thời cũng nêu
rõ tầm quan trọng của kĩ năng hợp tác trong quá trình học tập.

8

9


dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường xung quanh. Họ nghiên cứu lịch sử
phát triển của trò chơi trong mối liên quan với chính sự phát triển của xã hội
loài người và với sự thay đổi vị trí của đứa trẻ trong hệ thống các mối quan hệ
xã hội.
Tuy nhiên tất cả những nghiên cứu này đều khẳng định một điều chắc
chắn rằng: TCĐVTCĐ mang bản chất xã hội rõ rệt. Đúng như nhà tâm lí Pháp
là Henri Wallon (1879 - 1962) trong khi nghiên cứu về TCĐVTCĐ đã chỉ ra
tính phức

tạp và đầy mâu thuẫn trong hoạt động vui chơi của trẻ. Trong

TCĐVTCĐ, trẻ tác động lại thế giới bên ngoài nhằm lĩnh hội cho được những
năng lực của con người chứa trong thế giới đó. Các em luyện tập được năng
lực vận động, cảm giác và những năng lực trí tuệ, luyện tập được những chức
năng và các mối quan hệ xã hội, phát triển các kĩ năng sống cơ bản, đặc biệt
là kĩ năng hợp tác.
1.1.1.2. Một số nghiên cứu của tác giả trong nước
Ở Việt Nam, TCĐVTCĐ đã thu hút được nhiều nghiên cứu của các nhà
tâm lí học. Có thể kể đến những công trình nghiên cứu của PGS-TS Nguyễn
Ánh Tuyết, những báo cáo khoa học của cố GS-TS Nguyễn Khắc Viện đã
phân tích rõ tầm quan trọng của TCĐVTCĐ đối với sự phát triển của trẻ.
Đồng thời, các nhà khoa học đã chỉ ra cấu trúc của TCĐVTCĐ và
những phương pháp để phát triển TCĐVTCĐ.
1.1.3. Những nghiên cứu về giáo dục kĩ năng hợp tác cho học sinh thông
qua trò chơi đóng vai theo chủ đề
Việc sử dụng trò chơi để chuyển tải nội dung học tập và giúp phát triển
một số năng lực của người học đã được các nhà khoa học trên thế giới quan

giáo dục đạo đức cho học sinh. Nhưng những nghiên cứu về TCĐVTCĐ ở
bậc học tiểu học thì chưa có nhiều. Có thể kể đến những nghiên cứu của các
tác giả Trần Thị Hồng Vân (2004), Tạ Thị Bích Hồng (2008), Đặng Thị Thu

11


Hoa, Nguyễn Huy Minh (2013),… Tuy nhiên, những nghiên cứu này chưa
bàn sâu về sử dụng TCĐVTCĐ để giáo dục kĩ năng hợp tác cho HSTH.
Như vậy, các nghiên cứu về sử dụng TCĐVTCĐ khá phong phú qua
nhiều đề tài, luận án và luận văn, song chủ yếu dành cho giáo dục mầm non,
chưa có nhiều nghiên cứu ở cấp phổ thông, lại càng ít bàn đến ở trong môn
Đạo đức. Hiện nay, nhiều khía cạnh của dạy học và trò chơi đóng vai ở Tiểu
học chưa được nghiên cứu chuyên biệt. Hầu như sách báo bàn nhiều về những
vấn đề tâm lí học, sinh lí vận động, phát triển nhận thức hay trí tuệ, giáo dục
đạo đức,… ít quan tâm đến chức năng giáo dục kĩ năng xã hội mà cụ thể là kĩ
năng hợp tác của trò chơi đóng vai.
1.2. Một vài khái niệm cơ bản có liên quan
1.2.1. Kĩ năng sống
Kĩ năng sống là khái niệm được sử dụng rộng rãi nhằm vào mọi lứa
tuổi trong lĩnh vực hoạt động thuộc các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã
hội. Ngay những đầu thập kỉ 90, các tổ chức Liên Hợp Quốc (LHQ) như
WHO ( Tổ chức Y tế Thế giới), UNICEF (Quỹ cứu trợ Nhi đồng LHQ),
UNESCO (Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của LHQ) đã chung sức
xây dựng chương trình giáo dục kĩ năng sống cho thanh thiếu niên. Tuy nhiên,
cho đến nay, khái niệm này vẫn nằm trong tình trạng chưa có một định nghĩa
rõ ràng và đầy đủ.
 Theo tổ chức Y tế Thế giới ( WHO)
Kĩ năng sống là những kĩ năng thiết thực mà con người cần để có cuộc
sống an toàn, khỏe mạnh. Đó là những kĩ năng mang tính tâm lí xã hội và kĩ

vậy, kĩ năng sống vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính dân tộc - quốc gia,
vừa mang tính xã hội - toàn cầu.
Từ những khái niệm trên, kĩ năng sống trong phạm vi lứa tuổi HSTH
thường gắn liền với phạm trù kiến thức, kĩ năng và thái độ mà HS được rèn
luyện trong quá trình giáo dục. Tổng hợp các kết quả giáo dục từ bài học
trên
13


lớp và từ những hoạt động ngoài giờ lên lớp, HS hình thành được một số kĩ
năng sống cơ bản như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác
định giá trị, kĩ năng đặt mục tiêu, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giải quyết vấn đề,…
1.2.2. Kĩ năng hợp tác
Kĩ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam
kết và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm.
Biểu hiện của người có kĩ năng hợp tác:
- Tôn trọng mục đích, mục tiêu hoạt động chung của nhóm; tôn trọng
những quyết định chung, những điều đã cam kết.
- Biết giao tiếp hiệu quả, tôn trọng, đoàn kết và cảm thông, chia sẻ với
các thành viên khác trong nhóm.
- Biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm.
Đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các ý kiến, quan điểm của mọi
người trong nhóm.
- Nỗ lực phát huy năng lực, sở trường của bản thân để hoàn thành tốt
nhiệm vụ đã được phân công. Đồng thời biết hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên
khác trong quá trình hoạt động.
- Biết cùng cả nhóm đồng cam cộng khổ vượt qua những khó khăn,
vướng mắc để hoàn thành mục đích, mục tiêu hoạt động chung.
- Có trách nhiệm về những thành công hay thất bại của nhóm, về
những sản phẩm do nhóm tạo ra.

chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa,… Vì vậy mà nhà giáo dục nên đưa các
em vào các trò chơi vận động từ mức độ đơn giản đến phức tạp và đảm bảo sự
an toàn cho HS.
- Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư
duy của các em chuyển dần từ trực quan sang tư duy hình tượng, tư duy trừu
tượng. Dựa vào cơ chế sinh lí này mà các nhà giáo dục nên cuốn hút các em
với các câu hỏi, tình huống nhằm phát triển tư duy của các em.

15


1.3.2. Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống
1.3.2.1. Hoạt động của học sinh Tiểu học
- Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến
tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của các em đã có sự thay đổi về chất, chuyển
từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập. Tuy nhiên, song song với hoạt
động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động khác như:
+ Hoạt động vui chơi: các em thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với
các đồ vật sang các trò chơi vận động.
+ Hoạt động lao động: học sinh bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ
bản thân và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa,… Ngoài ra,
các em còn tham gia lao động tập thể ở trường lớp như trực nhật, trồng cây,
trồng hoa,…
+ Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào của
trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,…
1.3.2.2. Những thay đổi kèm theo
- Trong gia đình: các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có thể
tham gia các công việc trong gia đình như nấu cơm, quét nhà, nhặt rau,…
- Trong nhà trường: các em đã có sự thay đổi về phương pháp, hình
thức và thái độ học tập hơn so với bậc mầm non do nội dung, tính chất, mục

trực quan hành động. Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư
duy trừu tượng khái quát.
- Tưởng tượng: Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong
phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm
ngày càng dầy dạn. Tuy nhiên hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền
vững và dễ thay đổi.
Qua đây, các nhà giáo dục phải phát triển tư duy và trí tưởng tượng của
các em bằng cách biến các kiến thức “khô khan” thành những hình ảnh có
cảm xúc, đặt ra cho các em những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em
vào các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể để các em có cơ hội phát triển quá
trình nhận thức lí tính của mình một cách toàn diện.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status