Thực trạng phát triển trí nhớ của trẻ mẫu giáo trường mầm non ngô quyền thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

VŨ THỊ THÚY

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TRÍ NHỚ
CỦA TRẺ MẪU GIÁO TRƢỜNG MẦM NON
NGÔ QUYỀN THÔNG QUA TRÕ CHƠI
ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tâm lý học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. LÊ THANH HÀ

Hà Nội - 2015


LỜI CẢM ƠN
Bằng lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cám ơn các
thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã
giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành khóa luận. Đặc biệt, em xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc của mình tới thầy giáo – Th.S Lê Thanh Hà – Giảng viên
tổ Tâm lí – Giáo dục trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, người đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu nhà trường, các cô giáo trong
trường và đặc biệt là các cô giáo cùng với các cháu tại các lớp mẫu giáo
trường Ngô Quyền – Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp
đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Do lần đầu làm quen với công tác nghiên cứu hoa học, hơn nữa do thời
gian nghiên cứu và vốn kiến thức, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên đề


: Phát triển cao

PT lúc cao, lúc thấp: Phát triển lúc cao, lúc thấp
PTT

: Phát triển thấp

SL

: Số lượng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................. 1
2. Mục đích của đề tài ........................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu ............................... 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ....................................................... 2
5. Giả thuyết khoa học .......................................................................... 2
6. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 3
8. Cấu trúc của đề tài ............................................................................ 3
NỘI DUNG
Chƣơng 1.Cơ sở lý luận ................................................................................ 4
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................ 4
1.2. Trí nhớ và phát triển trí nhớ ........................................................... 5
1.2.1. Khái niệm trí nhớ và phát triển trí nhớ ....................................... 5
1.2.2. Các quan điểm tâm lý học về sự hình thành trí nhớ ................... 7
1.2.3. Vai trò trí nhớ.............................................................................. 8

2.4.4. Trí nhớ từ ngữ - logic.................................................................. 32
2.4.5. Đánh giá chung sự phát triển trí nhớ của trẻ mẫu giáo thông
qua trò chơi ĐVTCĐ ....................................................................................... 33
2.5. Kết luận chương 2 .......................................................................... 35
Chƣơng 3. Kết quả tìm hiểu thực trạng phát triển trí nhớ của trẻ mẫu
giáo thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ............................................. 37
3.1. Vài nét về khách thể nghiên cứu.................................................... 37
3.2. Thực trạng xây dựng nội dung và tổ chức trò chơi ĐVTCĐ của
trường Mầm non Ngô Quyền .......................................................................... 38


3.2.1. Thực trạng lập kế hoạch và tổ chức trò chơi ĐVTCĐ ở
trường Mầm non Ngô Quyền .......................................................................... 38
3.2.2. Thực trạng về tạo môi trường chơi cho trẻ ................................. 43
3.2.3. Mức độ tích lũy kinh nghiệm làm sống lại kinh nghiệm của
trẻ trong trò chơi .............................................................................................. 43
3.2.4. Thực trạng quy trình tổ chức hướng dẫn trẻ chơi trong trò
chơi ĐVTCĐ ................................................................................................... 44
3.3. Kết quả tìm hiểu thực trạng phát triển trí nhớ của trẻ mẫu giáo
thông qua trò chơi ĐVTCĐ ............................................................................. 45
3.3.1. Kết quả chung ............................................................................. 45
3.3.2.Kết quả tìm hiểu thực trạng phát triển trí nhớ của trẻ mẫu giáo
thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề ......................................................... 47
3.4. Nguyên nhân của thực trạng phát triển trí nhớ của trẻ mẫu giáo
thông qua trò chơi ĐVTCĐ ............................................................................. 50
KẾT LUẬN .................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55
PHỤC LỤC .................................................................................................... 56



nhân vật trong xã hội. Nhưng thực tế hiện nay trong các trường mầm non giáo
viên có tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề nhưng giáo viên hầu như không
để ý đến trò chơi đó phát triển cái gì cho trẻ và có phát triển được trí nhớ cho
trẻ hay không. Điều này khiến trẻ lúng túng, vụng về trong việc giao tiếp, hợp
tác với các bạn cùng chơi. Vì những lí do trên tôi lựa chọn đề tài: “ Thực
trạng phát triển trí nhớ của trẻ mẫu giáo trường Mầm non Ngô Quyền
thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề”.
2. Mục đích
Nghiên cứu thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề xuất biện pháp nhằm
phát triển các loại trí nhớ của trẻ mẫu giáo trường Mầm non Ngô Quyền
thông qua trò chơi ĐVTCĐ.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng phát triển trí nhớ của trẻ mẫu giáo
trường Mầm non Ngô Quyền thông qua trò chơi ĐVTCĐ.
Khách thể nghiên cứu: Trẻ mẫu giáo trường Mầm non Ngô Quyền.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu một số vấn đề có liên quan đến tên đề tài.
Tiến hành điều tra thực trạng phát triển trí nhớ của trẻ mẫu giáo trong
trò chơi đóng vai theo chủ đề thông qua một số phương pháp nghiên cứu để
lấy kết quả.
Phân tích kết quả nghiên cứu để thấy rõ được thực trạng phát triển trí
nhớ của trẻ mẫu giáo thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
5. Giả thuyết khoa học
Trí nhớ của trẻ mẫu giáo gắn liền với cảm xúc và hành động. Đặc biệt
thông qua trò chơi ĐVTCĐ trẻ sẽ nhớ được các câu chuyện một cách sinh
động, có khi trẻ sẽ nhớ đến suốt đời. Nhưng vấn đề này chưa được giáo viên
quan tâm, khiến cho trí nhớ của trẻ mờ nhạt, máy móc.

2


thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Các nhà tâm lý học Liên Xô đã có những công trình nghiên cứu vấn đề
liên quan đến tâm lý và hoạt động trong lĩnh vực các quá trình trí nhớ.
Trong các công trình nghiên cứu của V.P.Dintreko đã xác định sự hiệu
quả của hiệu quả ghi nhớ vào đối tượng của hoạt động. Tất cả những gì cần
thiết cho việc thực hiện nhiệm vụ một cách chính xác và chắc chắn. Có những
cái tuy được tri thức rõ ràng, nhưng không càn cho nhiệm vụ của hành động
thì về sau hầu như không nhớ được. Các tác giả đặc biệt quan tâm tới các quá
trình tư duy tham gia vào ghi nhớ.
Trong tác phẩm phân tích trí nhớ về mặt thần kinh của A.R.Luria năm
1970 đã trình bày xuất phát điểm coi trí nhớ là một hoạt động tâm lý có cấu
trúc tâm lý và cấu trúc thần kinh của trí nhớ.
Công trình “Child development” do Peter Ornstein và các đồng nghiệp
của ông tiến hành năm 1975. Mục tiêu đặt ra của nghiên cứu là thấy được các
khác biệt có nguyên nhân độ tuổi diễn ra xu hướng trẻ em thường nhẩm lại
những từ mà người ta yêu cầu chúng phải nhớ. Kết của nghiên cứu của các
em nhỏ tuổi liên quan đến việc chúng sử dụng các phương pháp nhớ kém hiệu
quả hơn.
Trẻ em cũng có nhu cầu được sống lớn lên, và phát triển mọi mặt như
người lớn. Để có thể lớn lên và phát triển mọi mặt thì sự tác động của người
lớn lên trẻ là rất cần thiết. Qua quá trình tìm hiểu, tôi thấy có rất nhiều đề tài
nghiên cứu khoa học liên quan đến trẻ em.

4


Nhìn chung, vấn đề trí nhớ được các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều
mặt. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu của các tác giả chủ yếu nghiên
cứu chung về trí nhớ mà chưa quan tâm nhiều đến vấn đề trí nhớ của trẻ mẫu

vào nội dung, tính chất của sự vật, hiện tượng, tài liệu cần ghi nhớ. Mặt khác,
còn phụ thuộc vào chủ đề của hoạt động nhớ. Những sự vật, hiện tượng, tài
liệu có liên quan tới nhu cầu, hứng thú, tình cảm… của con người được ghi
lại, được giữ gìn và nhớ lại sâu sắc và đầy đủ hơn.
Trí nhớ phản ánh kinh nghiệm của cá nhân. Những kinh nghiện: Hình
ảnh, khái niệm, rung động, hành động, các thuộc tính của nhân cách mà cá
nhân phản ánh được trí nhớ lưu giữ. Trí nhớ không làm thay đổi những gì cá
nhân tiếp thu được. Nét đặc trưng nhất của trí nhớ là trung thành với tất cả
những gì cá nhân tiếp thu được, nghĩa là nó hoạt động một cách máy móc và
thật thà.
Từ định nghĩa về trí nhớ cũng cho thấy trí nhớ là một hoạt động phức
tạp bao gồm nhiều quá trình: quá trình ghi nhớ, quá trình gìn giữ, quá trình tái
hiện và quá trình quên. Mỗi quá trình có một chức năng xác định, nhưng
chúng không đối lập nhau mà thâm nhập vào nhau và chuyển hóa cho nhau.
Trí nhớ không chỉ nằm trong giới hạn của hoạt động nhận thức mà nó
còn là một thành phần tạo nên nhân cách con người.
Con người đã cảm giác, tri giác, rung cảm, hành động, suy nghĩ trước
đây.
Như vây, trí nhớ là một quá trình tâm lý phản ánh những kinh nghiệm
đã có của cá nhân dưới hình thức biểu tượng, bao gồm sự ghi nhớ, giữ gìn và
tái tạo lại sau đó ở trong óc cái mà con người đã cảm giác, tri giác, xúc cảm
hành động hay suy nghĩ trước đây.
 Khái niệm phát triển trí nhớ

6


Phát triển trí nhớ phản ánh những kinh nghiệm của cá nhân dưới hình
thức biểu tượng, bao gồm sự ghi nhớ, giữ gìn, tái tạo lại sau đó ở trong óc cái
mà con người đã cảm giác, tri giác, xúc cảm hành động suy nghĩ trước đây và

của hình ảnh ra khỏi hoạt động thì quan điểm Gestal vẫn không vượt xa được
quan điểm tâm lý học liên tưởng.
1.2.2.3. Tâm lý học hiện đại về trí nhớ
Tâm lý học hiện đại coi hoạt động của cá nhân quyết định hình thành
tâm lý nói chung và trí nhớ nói riêng. Theo quan điểm này, sự ghi nhớ, giữ
gìn và tái hiện được quy định bởi vị trí, vai trò, đặc điểm của tài liệu đối với
hoạt động của cá nhân. Những quá trình đó có hiệu quả nhất khi tài liệu trở
thành mục đích của hoạt động.
Như vậy, sự hình thành mối quan hệ những biểu tượng riêng lẻ không
chỉ được quy định bởi tính chất của tài liệu mà chủ yếu bởi mục đích ghi nhớ
tài liệu đó của cá nhân.
1.2.3. Vai trò của trí nhớ
Trí nhớ có vai trò rất lớn trong đời sống tâm lý con người. Không có trí
nhớ thì không có kinh nghiệm, không có kinh nghiệm thì không có bất kỳ
hoạt động nào, cũng như không thể hình thành nhân cách.
Trí nhớ là điều kiện không thể thiếu được để con người có đời sống tâm
lý bình thường. Trí nhớ là điều kiện để con người có chức năng tâm lý bậc
cao để con người có vốn kinh nghiệm và sử dụng kinh nghiệm trong đời sống
và trong hoạt động. Nhờ có trí nhớ mà con người tích lũy được vốn kinh
nghiệm và đem những kinh nghiệm đó vận dụng vào cuộc sống. Như vậy,
không có trí nhớ thì không có kinh nghiệm. Không có kinh nghiệm thì không
có bất cứ một hoạt động nào, không thể phát triển tâm lý, nhân cách con
người. I.M.Xeetrenốp cho rằng: “Trí nhớ là điều kiện cơ bản của cuộc sống
tâm lý” là “cơ sở của sự phát triển tâm lý”, “nếu không có trí nhớ thì con
người mãi mãi ở tình trạng của một đứa trẻ sơ sinh”.

8


Đối với hoạt động nhận thức của con người, trí nhớ có vai trò đặc biệt

kiện.

- Trí nhớ cá thể là loại trí nhớ được hình thành trong quá trình phát triển cá
thể, không mang tính chất giống loài, mà mang tính chất cá thể. Ở động vật
loại trí nhớ này được biểu hiện ở những kĩ xảo, những phản xạ có điều kiện.
Ở con người, trí nhớ cá thể được biểu hiện trong kho tang kinh nghiệm cá
nhân phong phú của mỗi chúng ta.

9


2. Căn cứ vào nội dung phản ánh của trí nhớ
- Trí nhớ vận động: phản ánh những cử động và những hệ thống cử
động. Ý nghĩa to lớn của loại trí nhớ này là nó là cơ sở để hình thành những kĩ
xảo thực hành và lao động khác nhau: đi đứng, viết lách… sự “khéo chân
khéo tay”, hay “bàn tay vàng” là những dấu hiệu của trí nhớ vận động tốt.
- Trí nhớ cảm xúc: phản ánh những rung cảm, trải nghiệm của con người.
Những rung cảm, trải nghiệm được trực lại trong trí nhớ bộc lộ như là những
tín hiệu hoặc kích thích hành động, hoặc kìm hãm hành động mà trước đây đã
gây nên những rung cảm dương tính hoặc âm tính. Khả năng đồng cảm với
người khác, với các nhân vật trong sách… đều được dựa trên cơ sở của trí nhớ
cảm xúc.
- Trí nhớ hình ảnh: đây là loại trí nhớ phản ánh những hình ảnh, biểu
tượng thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác của các sự vật, hiện tượng đã tác
động vào ta trước đây. Loại trí nhớ này có thể đạt đến trình độ phát triển cáo
một cách lạ thường trong điều kiện nó phải bù trừ hoặc thay thế cho những
loại trí nhớ đã bị mất, chẳng hạn như những người mù, điếc…Nó phát triển
rất mạnh ở người làm nghề “nghệ thuật”. Đôi khi ta gặp những người gọi là
trí nhớ thị giác, nghĩa là loại trí nhớ mà biểu tượng của nó nảy sinh trong óc
một cách sống động, tựa như sự vật, hiện tượng không có trước mặt, “nghe

trí nhớ dài hạn. Tùy theo nhiệm vụ và yêu cầu cụ thể trong từng hoạt động
của con người mà cả hai loại trí nhớ này đều có vai trò quan trọng trong đời
sống và trong công tác của chúng ta.
5. Dựa theo giác quan chủ đạo trong trí nhớ
Mỗi người chúng ta thường thiên về sử dụng một loại giác quan nào đó
là chính trong quá trình ghi nhớ, gìn giữ và tái hiện (bằng mắt, bằng tay, bằng
tai…). Đó là một đặc điểm cá nhân của trí nhớ mỗi người mà khi rèn luyện trí
nhớ ta cần phải tính đến.

11


Tóm lại, tất cả các loại trí nhớ trên đây đều liên hệ qua lại với nhau, bởi
vì các tiêu chuẩn phân loại trí nhớ trên đây đều liên quan đến các mặt khác
nhay trong hoạt động của con người, các mặt này được biểu hiện không phải
một cách riêng lẻ, mà thành một thể thống nhất. Ngoài ra, giữa các loại trí nhớ
trong cùng một tiêu chuẩn phân loại cũng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
1.2.5. Đặc điểm trí nhớ
Các loại trí nhớ phát triển: trí nhớ hành động, trí nhớ hình ảnh, trí nhớ
xúc cảm, trí nhớ từ ngữ - logic….nhưng trí nhớ trực quan hình ảnh tốt hơn trí
nhớ logic.
Trí nhớ không chủ định chiếm ưu thế, trẻ chưa biết đặt mục đích ghi
nhớ cho mình.
Trí nhớ có chủ định bắt đầu hình thành và phát triển dưới sự hướng dẫn
của người lớn.
Trí nhớ của trẻ có tính mềm dẻo, tính linh hoạt cao: trẻ dễ nhớ, dễ quên,
ghi nhớ máy móc.
Trí nhớ của trẻ gắn liền với cảm xúc. Điều gì gây xúc động mạnh đến
trẻ, thì trẻ sẽ ghi nhớ tốt hơn. Do đó, khả năng ghi nhớ của trẻ phụ thuộc vào
tích chất, đặc điểm của nội dung ghi nhớ.

quan hệ xã hội, mà trẻ chịu sự chi phối của chúng. Đó là quan hệ giữa người
lớn với nhau trong xã hội, cách cư xử, hành vi ứng xử, văn minh được trẻ em
quan tâm và trở thành đối tượng hành động của chúng.
1.3.2. Đặc điểm của trò chơi ĐVTCĐ.
1.Trò chơi này được coi là trò chơi đóng vai theo chủ đề trước hết là vì
trò chơi này bao giờ cũng có chủ đề.
Chủ đề của trò chơi muôn màu, muôn vẻ, trẻ tái hiện lại những sinh
hoạt của người lớn. Chẳng hạn chủ đề “Gia đình”, “Bán hàng”, “Giao thông
vận tải”… Trong khi chơi phản ánh cuộc sống xung quanh rất đa dạng với các

13


mảng hiện thực hết sức phong phú. Các mảng hiện thực được phản ánh vai trò
chơi được gọi là chủ đề chơi. Phạm vi hiện thực mà trẻ tiếp xúc càng rộng bao
nhiêu thì các chủ đề của trò chơi càng phong phú bấy nhiêu. Trong khi chơi,
mọi hoạt động của trẻ đều xoay quanh chủ đề của trò chơi dựa vào những biểu
tượng sinh động của chính các cháu về cuộc sống đang diễn ra hàng ngày. Trẻ
càng lớn thì chủ đề chơi càng trở nên sâu rộng.
2. Để trò chơi đóng vai theo chủ đề được thực hiện trẻ cần phải đóng
vai tức là ướm mình vào vị trí của một người lớn nào đó và bắt trước hành
động của họ như là để thực hiện các chức năng xã hội.
Vui chơi là yếu tố quan trọng để tạo nên trò chơi. Trong vui chơi, trẻ
thường thực hiện một công việc nào đó mang tính chất nghề nghiệp như lái
xe, bán hàng, dạy học, chữa bệnh…
Đóng vai là con đường để trẻ thâm nhập vào cuộc sống của người lớn
xung quanh. Trò chơi đóng vai theo chủ đề có thành công hay không điều đó
phụ thuộc phần lớn vào việc trẻ có đóng được vai hay không?
3. Trò chơi đóng vai theo chủ đề là loại trò chơi mô phỏng cuộc sống
xung quanh của người lớn mà hoạt động của họ trong xã hội lại không mang

thiết lập được giữa các vai.
Mỗi trò chơi đều có 2 mặt: Mặt thứ nhất là động cơ có tính xã hội, mặt
thứ hai là mặt kỹ thuật (bao gồm các thao tác) tức là nghĩa trò chơi đóng vai
theo chủ đề chủ yếu là nhằm vào “ý” tức là nhằm vào hình thành động cơ của
trẻ em được biểu hiện trong những mối quan hệ xã hội (dù chỉ mô phỏng). Tất
nhiên nó bao gồm cả mặt kỹ thuật, những thao tác đối với đồ vật, nhưng mặt
này chỉ hỗ trợ cho mặt thứ nhất.
Điều quan trọng trong trò chơi đóng vai theo chủ đề là ý nghĩa xã hội
của nó được thể hiện trong các quy tắc mà ai cũng phải tuân theo (những quy
tắc này được trẻ em mô phỏng vào trò chơi như mua hàng phải trả tiền, đi
đường bên phải…) chơi như thế trẻ tự chấp nhận những chuẩn mực của đời

15


sống xã hội, của những quan hệ người lơn với nhau, giữa trẻ em với người
lớn… từng tí một, trẻ chuyển những quan hệ xã hội khách quan vào trong
nhân cách của mình, tạo ra đời sống nội tâm, tạo ra sự trải nghiệm. Kết quả là
tạo ra một cách nhìn nhận bản thân mình tức là sự hình thành ý thức cá nhân,
cốt lõi trong nhân cách mỗi người.
4. Trò chơi đóng vai theo chủ đề mang tính biểu tượng cao, đó là chức
năng ký hiệu tượng trưng.
Trong khi chơi mỗi đứa trẻ đều tự nhận cho mình một vai trò nào đó và
thực hiện những hành động của vai. Nhưng đấy chỉ là hành động nhụ ý “giả
vờ” mà thôi, từ vai chơi, hành động chơi, đến những đồ chơi đều là giả vờ,
đều mang tính tượng trưng, nhưng lại rất thực đối với trẻ em, vì nó đã phản
ánh thực tế cuộc sống, sự kiện này đã cho ra đời một chức năng mới của ý
thức. Đó là chức năng ký hiệu, tượng trưng nhờ đó trẻ có thể bước sang một
loại hình mới của việc nhận thức thế giới hiện thực, một loại hình đặc trưng
của con người, đó là sự nhận thức hiện tượng thông qua một hệ thống ký hiệu.

Trong trò chơi có hai mối quan hệ:
Quan hệ thực: Là quan hệ giữa trẻ và người khác trong quan hệ chơi.
Quan hệ chơi: Là mối quan hệ giữa các vai chơi, sức sống của trò chơi
phụ thuộc vào sự thiết lập và vận hành mối quan hệ giữa các vai chơi.
1.3.3.4. Đồ chơi và hoàn cảnh chơi
Đồ chơi là vật thay thế cho vật thật, có 2 loại đồ chơi:
+ Đồ chơi người lớn làm cho trẻ (ô tô bằng gỗ, búp bê bằng rơm…)
+ Đồ chơi do trẻ tự làm ra: Trẻ lấy vật này để thay thế cho vật khác (lá
– tiền, gậy – kiếm, que – kim tiêm,…)
Trong 4 yếu tố trên thì chủ đề và nội dung chơi quyết định tất cả các
yếu tố khác.

17


Người lớn cần tôn trọng tính tự nguyện, tính tự chủ của trẻ trong khi
chơi. Giáo viên mầm non nên căn cứ vào nội dung giáo dục để thiết hế thành
các trò chơi cho trẻ, vừa thỏa mãn nhu cẩu của trẻ, vừa đảm bảo mục tiêu giáo
dục, giúp trẻ lựa chọn được chủ đề và nội dung chơi đích thực, giúp trẻ phân
vai và thiết lập các mối quan hệ trong trò chơi. Cần tạo ra những tình huống
chơi để trẻ thực hiện được hành động chơi, thể hiện được xúc cảm- tình cảm
trong quá trình chơi.
1.3.4. Vai trò của trò chơi ĐVTCĐ
Những phẩm chất tâm lí và những đặc điểm nhân cách của trẻ mẫu giáo
được phát triển mạnh mẽ nhất là trong hoạt độngc vui chơi.
1.3.4.1. Hình thành tính chủ định của quá trình tâm lí
Nếu đứa trẻ không chú ý và nhớ những diều kiện của trò chơi thì nó sẽ
hành động tự do dẫn đến nguy cơ bị các bạn cùng chơi không chơi cùng. Để
trò chơi được thành công buộc đứa trẻ phải tập trung chú ý và ghi nhớ một
cách có chủ định.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status