TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Tên đề tài: Thông gió và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí cho nhà máy chế
tạo máy Savannakhet.
Sinh viên thực hiện: Silibounyasane Mala
Số thẻ SV: 117130025
Lớp:13MT
Phần 1: Thiết kế hệ thống thông gió trong nhà máy quạt
- Tính toán nhiệt thừa, lưu lượng thông gió.
- Tính toán thủy lực, lựa chon thiết bị.
- Thiết kế hệ thống đường ống và các thiết bị thông gió.
- Thiết kế hệ thống hút cục bộ.
Phần 2: Kiểm soát môi trường không khí ngoài nhà
- Tính sản phẩm cháy.
- Tính hiệu suất cần xử lý.
- Tính toán khuếch tán Mô hình Gauss.
Phần 3: Xử lý khí thải
- Thiết kế hệ thống xử lý ô nhiễm MTKK.
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường không khí cho công nhân
trong khu vực làm việc.
Tính khả thi của đề tài:
- Giải quyết được lượng nhiệt thừa sinh ra trong quá trình sản xuất, loại trừ được
hơi, khí độc và bụi trong các phân xưởng, đảm bảo yêu cầu vệ sinh nhà xưởng.
- Mặt khác, cải thiện môi trường làm việc, nâng cao năng suất lao động và chất
lượng sản phẩm.
- Xử lý được lượng khí thải phát sinh từ lò nấu, mức độ ô nhiễm của nguồn thải
với môi trường không khí xung quanh đảm bảo yêu cầu.
Sau 4 tháng thực hiện đề tài đã giúp tôi củng cố lại những kiến thức đã học, đồng thời
thu thập được những kiến thức mới và kỹ năng cần thiết cho công việc của một kỹ sư
sau này.
CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do em tự thực hiện. Những kết quả
trong đồ án tôt nghiêp là trung thực và chưa được ai công bố dưới bất cứ hình thức
nào. Nội dung đồ án có tham khảo và sử dụng các tài liêu, thông tin có trong các
tác phẩm theo danh mục tài liêu tham khảo của đồ án tôt nghi êp.
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Sinh viên thực hiện
Silibounyasane Mala
ii
MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỒ ÁN...............................................................................................1
MỤC LỤC...........................................................................................................iii
PHẦN I: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ............................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ TẠO.................................1
1.1. Giới thiệu sơ lượt về tỉnh SAVANNAKHET...................................................1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................2
1.1.2 . Kinh tế - xã hội..........................................................................................2
1.2. Giới thiệu về nhà máy.......................................................................................2
1.2.1. Vị trí............................................................................................................2
Nhà máy sản xuất quạt nằm tại khu vực C của khu kinh tế đặc biệt Savan – Seno
tỉnh Savannakhet....................................................................................................2
............................................................................................................................... 3
............................................................................................................................... 3
3.1. Tính toán thuỷ lực hệ thống thông gió và lựa chọn thiết bị........................27
3.1.1. Tính toán thuỷ lực hệ thống thông gió phân xưởng...................................27
3.1.2. Chọn quạt thổi...........................................................................................28
3.1.3. Tính công suất động cơ.............................................................................29
3.2. Lựa chọn phương pháp xử lý và tính toán thủy lực cho hệ thống hút.......30
3.2.1. Lựa chọn phương pháp xử lý....................................................................30
3.2.2 Lựa chọn thiết bị xử lý bụi.........................................................................30
3.2.3 Chọn xyclon là thiết bị xử lý bụi kim loại..................................................31
a) Cấu tạo xyclon LIOT số hiệu 4.......................................................................31
3.2.4 Lựa chọn thiết bị xử lý hơi độc..................................................................32
3.2.5 Chọn phương pháp hấp phụ ( tháp hấp phụ ) xử lý hơi độc.......................32
3.3. Tính toán thuỷ lực hệ thống hút và lựa chọn phương pháp xử lý..............33
3.3.1. Tính toán thủy lực hệ thống hút chung hơi độc và bụi..............................33
PHẦN 2: KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ.............35
CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN SẢN PHẨM CHÁY, TẢI LƯỢNG CÁC CHẤT Ô
NHIỄM VÀ HIỆU XUẤT XỬ LÝ........................................................................35
4.1. Số liệu thiết kế................................................................................................35
4.2. Tính toán sản phẩm cháy (SPC)...................................................................35
4.3. Tính toán nồng độ phát thải các chất ô nhiễm trong khói thải...................36
4.4. Hiệu suất xử lý................................................................................................37
CHƯƠNG V: XÁC ĐỊNH PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN THẢI
BẰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN KHUẾCH TÁN – MÔ HÌNH GAUSS.....41
5.2. Xác định nồng độ cực đại Cmax , nồng độ trên mặt đất Cx, Cx,y của
nguồn thải theo mô hình Gauss :..........................................................................41
PHẦN 3: XỬ LÝ KHÍ THẢI............................................................................59
CHƯƠNG VI: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT VÀ TÍNH TOÁN
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ KHÍ THẢI.......................................................59
Nội dung đồ án gồm các vấn đề: Thiết kế hệ thống thông gió cho nhà máy chế tạo
máy, kiểm soát ô nhiễm MTKK và các bản vẽ kèm theo.
PHẦN I: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ TẠO
1.1.
Giới thiệu sơ lượt về tỉnh SAVANNAKHET
SVTH: Silibounyasane Mala
GVHD: TS. Nguyễn Đình Huấn
1
Thông gió và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí cho nhà máy chế tạo máy Savannakhet
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
a ) Vị trí địa lý :
SAVANNAKHET là tỉnh lớn nhất miền trung của Lào, tỉnh lị là huyện
Kaysone phomvihane, được xếp hàng thứ nhì tỉnh có diện tích lớn trong nước.
-
Phía Đông giáp Việt Nam
Phía Bắc giáp tỉnh KHAMMUAN
Phía Tây giáp Thái Lan
Phía Nam giáp tỉnh SALAVAN
b ) Điều kiện địa hình:
GVHD: TS. Nguyễn Đình Huấn
2
Thông gió và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí cho nhà máy chế tạo máy Savannakhet
Hình 1. 1:Vị trí Nhà máy
1.2.2 Mặt bằng tổng thể của nhà máy
Hình 1. 2: Mặt bằng tổng thể nhà máy
1.2.3 Quy trình công nghệ
SVTH: Silibounyasane Mala
GVHD: TS. Nguyễn Đình Huấn
3
Thông gió và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí cho nhà máy chế tạo máy Savannakhet
a. Qui trình sản xuất và thuyết minh dây chuyền công nghệ
Ban đầu nguyên liệu được thu gom tập trung về tại nhà máy đưa đến lò nấu
thép, nhiên liệu dùng nấu chảy nhôm tại lò là dầu và than, quá trình nấu phát sinh ra
nhiệt và khói thải. Nhôm được nấu chảy rồi được rót qua lò đúc với nhiều hình dạng
sử dụng, quá trình này củng sinh ra nhiệt. Sau khi sản phẩm đúc nguội thì tiến hành gia
công cơ học ( máy mài, đánh bóng, cắt gọt . . . ) công đoạn này thải ra nhiều bụi kim
loại, gỉ.
Phần nhựa được gia công phù hợp với các chi tiết thiết kế cho sản phẩm củng
Khí độc
Hoàn thiện động cơ
Lắp ráp
Thành phẩm
Hình 1. 3: Sơ đồ quá trình sản xuất
1.2.4. Thiết bị công nghệ
Số lượng máy móc, thiết bị trong các phân xưởng được mô tả trong bảng sau:
SVTH: Silibounyasane Mala
GVHD: TS. Nguyễn Đình Huấn
4
Thông gió và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí cho nhà máy chế tạo máy Savannakhet
Bảng 1. 1. Máy móc thết bị phân xưởng
STT
1
2
3
4
5
6
7
Máy hàn điện
Máy đập
BC cuốn ĐC
BC lắp ráp
BC hoàn thiện
BC Kiểm tra sản phẩm
Số máy
5
5
7
2
1
7
2
2
7
2
7
3
3
2
6
3
1
1
1
1
T.C độc hại
Nhu cầu điện nước phục vụ cho công ty
1.3.1. Nguồn cung cấp điện
Điện dùng cho Công ty được cung cấp thông qua 1 máy biến áp trung tâm dung
lượng 15000 KVA, điện thế 110KV/22KV ngoài trời, có điều chỉnh dưới tải. Hệ thống
cung cấp điện cho sản xuất bao gồm:
- Nguồn điện xoay chiều: Tổng công suất lắp đặt là 2500KVA, điện áp
22KV/380V
- Nguồn điện 1 chiều: Tổng công suất lắp đặt là 10000KVA, điện áp
22KV/0,4KV
1.3.2. Nguồn cung cấp nước
Nhà máy sử dụng nguồn nước ngầm để phục vụ các chu cầu hoạt động sản xuất
và sinh hoạt.
- Nước sinh hoạt: 360 người × 0,3m3/ngày = 108m3/ngày
1.3.3. Nhu cầu nguyên nhiên liệu
Nguyên liệu cho nhà máy là tấm nhôm và nhựa được sản xuất sẵn có nguồn gốc
trong nước.
Nguồn nhiên liệu chính của công ty là điện năng, dùng cho các máy móc cũng
như cho sinh hoạt chung của toàn nhà máy.
1.4.
Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống thông gió và xử lý khí thải cho nhà
máy.
SVTH: Silibounyasane Mala
GVHD: TS. Nguyễn Đình Huấn
5
- Loại bụi gây dị ứng: các loại bụi thông thường như bụi bột, bụi len, có thể gây
ra viêm mũi, viêm phế quản dạng hen.
- Một số bụi kim loại mang tính phóng xạ còn gây bệnh ung thư phổi như bụi
kẽm, crom.
- Bụi còn kích thích lên da, sinh mụn nhọt, lở loét như bụi vôi, thiếc.
- Bụi còn gây ra chấn thương ở mắt: do không mang kính phòng hộ nên bụi bẩn
vào mắt kích thích màng tiếp hợp, lâu dần gây ra viêm màng tiếp hợp, viêm mi mắt.
- Bụi kim loại, bụi khoáng to, nhọn, cạnh sắc vào dạ dày có thể có ảnh hưởng,
gây rối loạn tiêu hóa.
b) Tác hại của khí SO2
Khí SO2 sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu có chứa lưu huỳnh như than,
dầu FO, DO. Khí SO2 là loại khí không màu, không cháy, có vị hăng cay, do quá trình
quang hoá hay do sự xúc tác khí SO2 dễ dàng bị oxy hóa biến thành SO3 trong khí
quyển. Khí SO2 là loại khí độc không chỉ đối với sức khoẻ con người, động thực vật
mà còn tác động lên các vật liệu xây dựng, các công trình kiến trúc. SO 2 là khí có tính
kích thích, ở nồng độ nhất định có thể gây co giật ở cơ trơn của khí quản. Ở nồng độ
lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc đường khí quản. Khi tiếp xúc với mắt nó có thể
tạo thành axít gây tổn thương cho mắt. SO2 có thể xâm nhập vào cơ thể con người qua
cơ quan hô hấp hoặc cơ quan tiêu hoá sau khi được hoà tan trong nước bọt, và cuối
SVTH: Silibounyasane Mala
GVHD: TS. Nguyễn Đình Huấn
6
Thông gió và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí cho nhà máy chế tạo máy Savannakhet
cùng nó có thể xâm nhập vào hệ tuần hoàn. SO2 có thể xâm nhập vào cơ thể của người
qua da và gây ra các chuyển đổi hoá học, kết quả là hàm lượng kiềm trong máu giảm.
QCVN 19:2009
Khí sạch
xiclon
Quạt hút
Hình 1. 4: Sơ đồ thu hồi và xử lý bụi kim loại
Hơi độc sinh ra từ quá trình hàn chủ yếu dùng biện pháp thông thoáng ngay tại vị trí
các máy hàn. Đối với phân xưởng gia công nhôm thường có rất nhiều hơi độc, do đó
ngay tại máy hàn đặt các chụp hút để hút hơi acid và thiết kế các chụp hút nối với các
đường ống và dẫn đến hệ thống xử lý khí thải.
1.5.3. Nhiệt
Lắp đặt hệ thống thông gió phù hợp, đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất cho
công nhân. Bố trí các miệng thổi phân bố đều phân xưởng.
Hút nhiệt cục bộ tại các lò nấu và đúc nhôm.
Ngoài ra để đảm bảo môi trường làm việc tốt cần trồng nhiều cây xanh trong
khuôn viên nhà máy, thực hiện sản xuất sạch hơn, nâng cao ý thức cán bộ công nhân
trong phân xưởng , cải tiến dây chuyền công nghệ.
SVTH: Silibounyasane Mala
GVHD: TS. Nguyễn Đình Huấn
7
Thông gió và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí cho nhà máy chế tạo máy Savannakhet
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN NHIỆT THỪA, HÚT CỤC BỘ VÀ LƯU
N
- Độ ẩm:
φND = 73%
- Vận tốc gió:
vD = 6 (m/s)
- Hướng gió:
Tây
2.1.2. Thông số tính toán trong nhà
2.1.2.1. Mùa hè
Nhiệt độ tại 2 khu vực là: t Ttt(H) = t tt(H)
+ (1- 3) 0 C = 38,8 +1, 2 = 40o C
N
2.1.2.2. Mùa đông
Nhiệt độ tính toán trong nhà vào mùa đông (tT(Đ)): (theo bảng 3-1, trang 73/
[ 1]]),:được lấy từ (20 ÷ 22)0C , chọn 200C.
2.2. Tính toán nhiệt thừa
2.2.1. Tính toán tổn thất nhiệt
2.2.1.1. Tính tổn thất nhiệt qua kết cấu
a. Chọn kết cấu bao che
Kết cấu bao che của phân xưởng như sau:
Tường ngoài: tường chịu lực, gồm có ba lớp:
- Lớp 1: Vữa xi măng và vữa trát xi măng
Dày δ 1 = 10 mm
-
Hệ số trao đổi nhiệt: α1 = 7,5
Hệ số dẫn nhiệt: λ1 = 0,8 (cal/mh o C)
Hình 2. 1:Cấu tạo tường
- Lớp 2: Gạch phổ thông xây với vữa nặng
Dày δ 2 = 220 mm
- Đối với dải II K2 = 0,2 (kcal/m2h0C)
- Đối với dải III K3 = 0,1 (kcal/m2h0C)
- Đối với dải IV K4 = 0,06 (kcal/m2h0C)
Riêng dải ngoài cùng, diện tích các góc được tính 2 lần. Diện tích của từng dải được
tính cho từng phân xưởng.
Tính diện tích cho dải nền phân xưởng có kích thước 48 x 24 m, các dải nền có diện
tích là:
F1 = (48 x24) - (44 x 20) + 16 = 288 m2
F2 = (44 x 20) - (40 x 16) = 240 m2
F3 = (40 x 16) – (36 x 12) = 208 m2
F4 = 36 x 12 =432 m2
F1
F2
F3
F4
Hình 2. 1: Phân chia dải nền phân xưởng
b. Hệ số truyền nhiệt
Hệ số truyền nhiệt của kết cấu ngăn che được xác định theo công thức sau:
K=
1
δ
1
1 (kcal/m2.h.oC)
+∑ i +
αT
λi α N
Trong đó:
- k:Hệ số truyền nhiệt (kcal/m2hoC)
- F: Diện tích kết cấu (m2)
- ∆t: Chênh lệch nhiệt độ bên trong và bên ngoài kết cấu (oC), xác đinh theo công thức:
- ∆t = ( t T − t N ) × Ψ
- ψ : Hệ số kể đến vị trí của kết cấu bao che đối với không khí ngoài trời. Đối với
tường hoặc mái tiếp xúc với không khí bên ngoài, chọn ψ = 1 ,
- Mùa đông:
Phân xưởng : ∆t = (t T − t N ) = (20 − 9,5) = 8,5o C
- Mùa hè:
Phân xưởng : ∆t = (t T − t N ) = (40 − 38,8) = 1,2o C
Kết quả tính tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che phân xưởng mùa Đông ( bảng 2.3, phụ
lục I )
Bảng 2. 3. Kết quả tính tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che phân xưởng mùa
đông
Kết quả tính tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che phân xưởng mùa Hè ( Bảng 2.4, Phụ
lục I )
Bảng 2. 4. Kết quả tính tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che phân xưởng mùa hè
2.2.1.2. Tính tổn thất nhiệt bổ sung theo phương hướng
Đối với các tường ngoài ta cần phải bổ sung thêm lượng nhiệt mất mát do sự
trao đổi nhiệt bên ngoài tăng lên ở các hướng khác nhau, nó làm tăng các trị số TTN
đã tính toán
B + 10%
Đ + 10%
T + 5%
SVTH: Silibounyasane Mala
GVHD: TS. Nguyễn Đình Huấn
11
Thông gió và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí cho nhà máy chế tạo máy Savannakhet
Đông
10%
8090.79375
809.07938
Nam
0%
37545.59125
0
Tổng
5176.63
474.26
Nam
0%
1138.40
0.00
Tây
Tổng
1216.42
2.2.1.3 Tổn thất nhiệt do rò gió
Hướng gió chính mùa hè là hướng Nam, cửa chịu tác động của gió là tường
phía Tây-Nam. Với vị trí này thì diện tích cửa tính bằng 100% diện tích thực.
Hình 2. 2: Hình vẽ thể hiện hướng gió mùa hè
Hướng gió chính mùa đông là hướng Tây, cửa chịu tác động của gió là tường Tây-Băc.
Với vị trí này thì diện tích cửa tính bằng 100% diện tích thực.
SVTH: Silibounyasane Mala
GVHD: TS. Nguyễn Đình Huấn
Hình 2. 5: Hình vẽ thể hiện hướng gió theo mùa
∆t
( C)
G
( kg/h)
A
L
Q gió
Cửa sổ
0.24
3.4
4.56
0.65
97.5
235.82
Cửa mái
0.24
Tổng
Hè
Hướng
Tây
972.41
Cửa sổ
0.24
1.1
4.62
0.65
97.5
77.297
Cửa mái
0.24
1.1
Trong đó:
- 860: Hệ số hoán đổi đơn vị, 1Kw = 860 Kcal/h
- ϕ1: Hệ số sử dụng công suất lắp đặt máy, ϕ1 = (0,7 ÷ 0,9). Chọn ϕ1 = 0,7
- ϕ2: Hệ số tải trọng, ϕ2 =(0,5 ÷ 0,8). Chọn ϕ2 = 0,5
SVTH: Silibounyasane Mala
GVHD: TS. Nguyễn Đình Huấn
13
Thông gió và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí cho nhà máy chế tạo máy Savannakhet
- ϕ3: Hệ số làm việc không đồng thời của các động cơ điện, ϕ3 = (0,5 – 1,0),
Chọn ϕ3 = 0,7
- ϕ4: Hệ số kể đến cường độ nhận nhiệt của môi trường kk, ϕ4 = (0,65 – 1). Chọn ϕ4 =
0,86
- N: tổng công suất của các động cơ (kw).
Kết quả tính công suất động cơ điện (Bảng 2.8, phụ lục I )
Bảng 2. 8. Kết quả tính công suất động cơ điện
∑ N = 278,1 (KW)
Qđc = 860 x 0,7 x 0,5 x 0,6×0,7 × 278,1 = 35157,4 (kcal/h)
2.2.2.2. Tỏa nhiệt do người
Phân xưởng nhôm là trạng thái lao động nặng.
Q T(ng) = 1,7 × q × N (kcal/h)
10
94
3672
34516,8
2.2.2.3. Tỏa nhiệt do thắp sáng
Q TS = 860 × a × F (Kcal/h)
Trong đó:
- a: Tiêu chuẩn thắp sáng tính theo m2 sàn nhà, a = 18 – 24 (W/m2). Chọn
a = 20 (W/m2)
- 860: Là đương lượng nhiệt của công suất điện 1 KW = 860 (kcal/h)
- F: Diện tích sàn của phân xưởng
Phân xưởng : F = 48 x 24= 1152(m2)
QTS = (860 × 20 × 1152)/1000 = 19814,4 (kcal/h)
2.2.2.4. Toả nhiệt do sản phẩm nóng để nguội
a. Sản phẩm có thay đổi trạng thái
Đối với lượng nhiệt tỏa do sản phẩm nóng để nguội có thay đổi trạng thái (chuyển từ
trạng thái lỏng sang đặc) được tính theo công thức:
Qsp = 0,278 × G × B × [Cl × (t1 – tnc) + i + Cr × (tnc - t2)], kcal/h
Trong đó:
- Cl: Tỉ nhiệt của vật liệu ở thể lỏng, C = 1,815(kcal/kgoC)
- Cr: Tỉ nhiệt của vật liệu ở thể rắn, (kcal/kgoC)
SVTH: Silibounyasane Mala
GVHD: TS. Nguyễn Đình Huấn
14
G
Cl
(kcal/kg0C)
Cr
(kcal/kg0C)
1.815
1.815
Đông 0.5 135
Hè
0.5 135
I
(kgcal/kg)
(t1tnc)
(tnct2)
Qt(sp)
1.36
95.39
3
t
4
t
5
t
6
Hình 2. 3: Kết cấu tường lò
Giả thiết kết cấu của lò nấu và lò đúc là giống nhau:
δ 1 = 220 mm, λ1 = 0,65 + 0,55.10 −3 t tb (Kcal/m.h.0C)
- Lớp I: gạch samot;
−3
- Lớp II: gạch diatomic; δ 2 = 250 mm, λ 2 = 0,1 + 0,1.10 t tb (Kcal/m.h.0C)
δ 3 = 5 mm, λ3 = 50 (Kcal/m.h.0C)
- Lớp III: nhôm mỏng;
(thông số tra theo trang 29_ [ 3 ] )
SVTH: Silibounyasane Mala
GVHD: TS. Nguyễn Đình Huấn
15
700
85
20
Hè
1100
1095
950
800
100
40
Lò đúc
nhôm
Đông
900
895
700
2
1
1
=
= 0,77 (kcal / m 2 .h.o C )
δ
0
,
22
0
,
25
0
,
005
K=
∑ λi 1,36 + 0,17 + 50
i
λ1 = 0,65 + 0,5 × 10 −3 (
Mùa đông :
Tính qk : Lượng nhiệt đi qua bề dày của thành lò
qk = K × (t2 – t5) = 0,73 x (1095 –85) = 778,59 (kcal/m2h )
Tính q α : Lượng nhiệt tỏa ra từ mặt ngoài của kết cấu thành lò vào phân xưởng
q α = α 4 x (t5 – t6)
α 4 = a x (t5 – t6)
0,25
=
786,38 − 778,59
786,38
= 0.0099%
q k + qα
790,4 + 759,67
qH =
=
= 775(kcal/m2h)
2
2
- Tính toán nhiệt truyền qua kết cấu lò đúc nhôm
Tính hệ số dẫn nhiệt và nhiệt độ của các lớp kết cấu
900 + 895
) = 1,08 (kcal / m.h.o C )
2
−3 500 + 70
λ2 = 0,1 + 0,1 × 10 (
) = 0,165 (kcal / m.h.o C )
2
1
1
=
= 0,67 (kcal / m 2 .h.o C )
δ
0
,
22
0
,
25
0
,
70 + 273 4 20 + 273 4
4,2
x
−
= 11,28 (kcal/m2h 0C)
+
90 − 23 100 100
=> Vậy: q α = 12,28 x (70– 20) = 564,28 (kcal/m2h)
Kiểm tra :
qα − q k
qα
qD =
=
564,28 − 558,54
q k + qα
2
= 1,01 %
80 + 273 4 35 + 273 4
4,2
x
−
= 11,79(kcal/m2h 0C)
+
100 − 35 100 100
=> Vậy: q α = 11,79 x (80– 35) = 530,5 (kcal/m2h)
Kiểm tra
qα − q k
qα
qH =
530,5 − 552,46
=
530,5
= 4,12%
Fth
(m2)
36
36
Fcửa
(m2)
0.2
0.2
Nhiệt truyền qua thành lò:
Qth =qα × Fth
(kcal/h)
Nhiệt truyền qua đáy lò:
Qđáy =0,7×qα × Fđáy
(kcal/h)
Nhiệt truyền qua nóc lò:
Qnóc =1,3×qα × Fnóc
(kcal/h)
Kết quả tính nhiệt truyền qua thành lò, đáy lò, nóc lò
Kết quả tính nhiệt truyền qua thành lò, đáy lò, nóc lò(phụ lục 2)
Bảng 2. 13. Kết quả tính nhiệt truyền qua thành lò, đáy lò, nóc lò
Toả nhiệt từ cửa lò:
- Khi đóng cửa lò: Khi cửa lò ở trạng thái đóng thì lượng nhiệt truyền qua cửa lò vào
phòng được tính toán tương tự như qua thành lò. Cấu tạo cửa lò giống như thành lò
gồm 3 lớp chịu lực và cách nhiệt như tính toán trên.
Vì thời gian mở cửa lò trong 1 giờ là 10 phút nên thời gian đóng cửa lò trong 1 giờ là
50 phút.
50
130.414996
Hè
781.89
0.2
50
130.314511
Đông
561.42
0.2
50
93.5704903
Hè
546.14
0.2