LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Vũ Minh Tuấn
Sinh ngày: 13/9/1975
Là học viên cao học lớp 24QLXD12, chuyên ngành Quản lý xây dựng Trường đại học
Thủy lợi Hà Nội.
Xin cam đoan:
Tôi xin cam đoan đây là sản phẩm nghiên cứu độc lập của bản thân dưới sự hướng dẫn
của GS. TS. Vũ Thanh Te; Các số liệu và thông tin trong luận văn là hoàn toàn trung
thực và khách quan.Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn
đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Minh Tuấn
1
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo hướng dẫn – GS. TS. Vũ Thanh Te đã
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU,
LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP ............................................................................4
1.1. Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng: .......................................................................................... 4
1.1.1. Nội dung dự án đầu tư xây dựng: ..........................................................................4
1.1.2. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng: ...............................................................5
1.1.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng: ..........................................................................5
1.2. Tổng quan về đấu thầu và đấu thầu xây lắp:.............................................................................. 5
1.2.1. Một số khái niệm về công tác đấu thầu:................................................................5
1.2.2. Kinh nghiệm đấu thầu một số nước trên thế giới: .................................................8
1.3. Thực trạng của công tác đấu thầu xây lắp trong thời gian qua tại Việt Nam: ........... 11
1.3.1. Thực trạng công tác đấu thầu ở Việt Nam hiện nay:...........................................11
1.3.2. Những tồn tại hạn chế trong quy định việc đánh giá HSDT xây lắp hiện nay:...12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................................................... 14
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÁC DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH........................................................................15
2.1. Tính tất yếu của công tác đấu thầu xây lắp các công trình ................................................ 15
2.1.1. Vai trò của đấu thầu với nền kinh tế: ..................................................................15
2.1.2. Vai trò của đấu thầu đối với doanh nghiệp xây dựng: ........................................17
2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến đấu thầu xây lắp:................................................................................. 18
2.2.1. Môi trường pháp lý:.............................................................................................18
2.2.2. Về HSMT, HSYC:...............................................................................................19
2.2.3. Về công tác đánh giá HSDT:...............................................................................19
2.2.4. Về công tác thẩm định phê duyệt kết quả đấu thầu:............................................19
3
3
NƯỚC CÁNH TẠNG, TỈNH HÒA BÌNH...................................................................39
3.1. Giới thiệu sơ bộ về Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1 ................................. 39
3.1.1. Giới thiệu chung:................................................................................................. 39
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ban: .............................................. 39
3.2. Giới thiệu về dự án và gói thầu: .................................................................................................... 47
3.2.1. Giới thiệu về dự án:............................................................................................. 47
3.2.2. Giới thiệu về gói thầu:......................................................................................... 49
4
4
3.3. Một số điểm không đáp ứng được tiêu chuẩn đánh giá hay gặp của các HSDT gói
thầu xây lắp; tình huống có thể xảy ra trong đấu thầu dự án Hồ chứa nước Cánh Tạng,
tỉnh Hòa Bình.................................................................................................................................................. 49
5
5
3.3.1. Một số điểm không đáp ứng được tiêu chuẩn đánh giá hay gặp của các HSDT
gói thầu xây lắp..............................................................................................................49
3.3.2. Tình huống có thể xảy ra trong đấu thầu dự án hồ chứa nước Cánh Tạng gói
thầu: Tràn xả lũ..............................................................................................................54
3.4. Tiêu chuẩn đánh giá HSDT xây lắp dự án Hồ chứa nước Cánh Tạng. ........................ 56
3.4.1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm: ...............................58
3.4.2. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kỹ thuật:..........................................................62
3.4.3. Thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu:....................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................94
6
6
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Hoạt động đấu thầu xây lắp .............................................................................7
Hình 1.2: Quy trình tham gia dự thầu của nhà thầu .......................................................8
Hình 2.1: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu .........................................18
Hình 2.2: Nội dung công tác tổ chức đấu thầu .............................................................22
Hình 2.3: Trình tự sơ tuyển ...........................................................................................23
Hình 2.4: Sơ đồ chi tiết các bước trong thực hiện đấu thầu ..........................................24
Hình 3.1: Trình tự xét thầu mới.....................................................................................76
viii
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm .................59
Bảng 3.2. Bảng đánh giá về năng lực kỹ thuật..............................................................63
Bảng 3.3. Bảng thiết bị thi công chủ yếu dự kiến huy động để thực hiện gói thầu ......64
Bảng 3.4. Bảng đánh giá kỹ thuật theo phương pháp chấm điểm.................................65
viii
8
C
P
Q
Đ
: Đầu
tư
: Hồ
sơ
: Hồ
sơ
: Hồ
sơ
: Hồ
sơ
: Tiêu
chuẩn
: Bộ
nông
:
Quản
:X
d
:
Ngân
:
Ngân
:
Quốc
:
gian vừa qua, dựa trên những tiến bộ khoa học ở trong nước và trên thế giới về công
tác quản lý đấu thầu để nghiên cứu bổ xung những giải pháp khoa học và tiến bộ làm
cho công tác đấu thầu ngày một tốt hơn. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em trọn
đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đấu thầu tại Ban Quản lý Đầu tư và
Xây dựng Thủy lợi 1”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Mục đích của đề tài là để nghiên cứu các vấn đề cơ bản về công tác đấu thầu, đánh giá
thực trạng công tác đấu thầu xây lắp cho các dự án thủy lợi trên địa bàn do Ban Quản
1
1
lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1 quản lý, áp dụng cụ thể cho dự án Hồ chứa nước
Cánh Tạng, tỉnh Hòa Bình. Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công
tác đấu thầu xây lắp tại Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đấu thầu xây lắp các công trình, hoạt động đấu thầu và nâng
cao năng lực cho Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1 quản lý.
- Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề được tập trung nghiên cứu giới hạn trong lĩnh vực
đấu thầu xây lắp dự án Hồ chứa nước Cánh Tạng, tỉnh Hòa Bình.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Cách tiếp cận cơ sở lý luận và khoa học của các hình thức, phương pháp lựa chọn nhà
thầu xây lắp. Đồng thời nghiên cứu các quy định của Nhà nước để áp dụng phù hợp
với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện ở Việt Nam hiện nay.
Đề tài áp dụng những phương pháp nghiên cứu: Phương pháp tổng hợp, phân tích;
phương pháp nghiên cứu lý luận, thực tiễn; phương pháp chuyên gia và những phương
pháp liên quan khác.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÔNG TÁC ĐẤU
THẦU, LỰA CHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP
1.1. Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng:
Quản lý dự án là công tác hoạch định theo dõi và kiểm soát tất cả những vấn đề của
một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được mục
tiêu của dự án đúng thời hạn với chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên
biệt. [1]
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để
tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng
nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong
thời hạn và chi phí xác định.
Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ ràng nên
dự án có một vòng đời. Vòng đời của dự án bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý
tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc dự án.
1.1.1. Nội dung dự án đầu tư xây dựng:
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm
các nội dung chủ yếu như sau: mục tiêu; địa điểm; quy mô; công suất; công nghệ; các
giải pháp kinh tế - kỹ thuật; nguồn vốn và tổng mức đầu tư; Chủ đầu tư và hình thức
quản lý dự án; hình thức đầu tư; thời gian; hiệu quả; phòng, chống cháy, nổ; đánh giá
tác động môi trường.
Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng công trình,
bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc; kích
thước, kết cấu chính; mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng; các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về
xây dựng; công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu
được sử dụng để xây dựng công trình.
5
5
- HSYC là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp,
chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để
nhà
thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề
xuất nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.
- HSDT, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên
mời thầu theo yêu cầu của HSMT, HSYC.
- Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Giá dự thầu là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các
chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
- Giá đánh giá là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu
của HSMT, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng
một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình. Giá đánh giá dùng để
xếp hạng HSDT đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp
dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế.
- Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã
được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của HSMT, HSYC, trừ đi giá trị giảm
giá (nếu có).
- Giá trúng thầu là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
- Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm tham gia dự thầu, đứng tên dự thầu và
trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thể là nhà thầu
độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh.
- Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà
thầu chính. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của
Ký kết hợp đồng
Hình 1.1. Hoạt động đấu thầu xây lắp
Chủ đầu tư sẽ làm các công việc như sau: Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh
giá HSDT theo quy định của Luật Đấu thầu. Bên mời thầu (Chủ đầu tư) được quyền
yêu cầu nhà thầu làm rõ HSDT trong quá trình đánh giá HSDT. Bên mời thầu tổng hợp
quá trình lựa chọn nhà thầu và báo cáo Chủ đầu tư về kết quả sơ tuyển, kết quả lựa
chọn nhà thầu. Từ đó bên mời thầu sẽ thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết
quả lựa chọn nhà thầu được duyệt và chuẩn bị nội dung hợp đồng để ký kết hợp đồng.
Trong quá trình đấu thầu nguyên tắc phải bảo đảm trung thực, khách quan và công
bằng. Ngoài ra bên mời thầu phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các bên liên
7
7
quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật. Bên mời thầu
phải cung cấp các thông tin cho Báo Đấu thầu và bảo mật các tài liệu về đấu thầu.
8
8
Tìm
kiếm
thông
tin
Kinh nghiệm đấu thầu ở Singapore:
Trong nhưng năm qua, Singapore được đánh giá là một nước quản lý công tác đấu
thầu rất có hiệu quả. Sở dĩ như vậy vì họ sớm ban hành thành luật đấu thầu. Chính phủ
Singapore quản lý rất nghiêm ngặt từ trung ương cho đến các bộ ngành, địa phương và
cơ sở. Các cuộc đấu thầu được tổ chức một cách nghiêm túc và đều được thẩm định
kết quả đấu thầu. Mặt khác, Singapore có một đội nghũ cán bộ giỏi. Nói chung, các
cán bộ làm công tác đấu thầu được đào tạo chính quy nên có chuyên môn, am hiểu
nhiều vấn đề đặc biệt rất am hiểu và nắm chắc luật đấu thầu. Bên cạnh đó, các nhà
thầu xây dựn của Singapore cũng tương đối mạnh. Họ được trang bị phương tiện kỹ
thuật tốt, tin học hóa trong quản lý và hiện đại hóa, cơ hiowis hóa trong xây dựng.
Một vấn đề khác trong sự thành công của công tác đấu thầu Singapore là phương thức
tổ chức đấu thầu. Hầu hết các cuộc đấu thầu xây dựng được tổ chức dưới hình thức
9
9
đấu thầu rộng rãi, tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà thầu và mang lại hiệu quả
kinh tế cao như: tiết kiệm nguồn vốn, chất lượng thi công công trình được nâng cao,
tiến độ công trình nhanh lên…
Kinh nghiệm đấu thầu của Hàn Quốc:
Quy định đấu thầu của Hàn Quốc được ban hành dưới dạng Luật hợp đồng mà trong
đó Nhà nước là một bên tham gia. Luật này quy định những nguyên tắc cơ bản và thủ
tục mua sắm công. Trên cơ sở luật Hợp đồng thì Tổng thống, Thủ tướng Chính phủ
ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện. Bộ Kinh tế và Bộ Tài chính có trách nhiệm
hướng dẫn thực hiện chi tiết. Về nội dung, Luật hợp đồng có nội dung tương tự các
quy định đấu thầu trên thế giới, đều đưa ra các mục tiêu là đấu thầu cạnh tranh, công
bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế với một dung lượng lớn và quy định rất chi tiết.
Tuy nhiên, điều khác biệt trong quy trình đấu thầu của Hàn Quốc là hệ thống mua sắm
riêng rẽ về đấu thầu cho hai lĩnh vực đấu thầu rất khác nhau là đấu thầu xây lắp, mua
sắm hàng hóa và lĩnh vực tuyển chọn thầu tư vấn. Trong khi Ngân hàng Thế giới có
hai văn bản quy định về đấu thầu là: thứ nhất, hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay của
IBRD (Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế) và tín dụng IDA (Hiệp hội Phát triển
quốc tế) đối với hàng hóa xây lắp; và thứ hai, hướng dẫn của WB về tuyển dụng
chuyên gia tư vấn thì ADB cũng có hai hướng dẫn riêng rẽ cho hai lĩnh vực xây lắp,
mua sắm hàng hóa và tư vấn. Thứ nhất, hướng dẫn của ADB về tuyển dụng chuyên gia
tư vấn; thứ hai hướng dẫn của ADB về mua sắm.
Bài học kinh nghiệm thứ hai được tác giả rút ra là việc thống nhất thông tin về đấu
thầu. Thông báo mời thầu có thể bị lợi dụng nếu bên mời thầu có dụng ý giành sự ưu
tiên cho nhà thầu nào đó. Một ví dụ điển hình là trường hợp đấu thầu một gói thầu có
sử dụng vốn vay của một tổ chức quốc tế ở một nước Châu Á bị tổ chức quốc tế đó
phát hiện và hủy kết quả đấu thầu là việc thông báo mời thầu trên một tờ báo của một
tư nhân. Bên mời thầu đồng thời với việc đăng thông báo trên đã đăng ký đặt mua toàn
bộ các số báo đó. Do vậy thông tin đấu thầu không thể đến với các nhà thầu tiềm năng.
Theo quy định, Ngân hàng Thế giới yêu cầu việc đấu thầu cạnh tranh quốc tế (ICB)
phải thông báo mời thầu công khai trên tờ báo “Development Business” của Liên Hợp
Quốc. Ngân hàng WB quy định: Việc thông báo đúng lúc về các cơ hội đấu thầu cực
kỳ quan trọng trong đấu thầu cạnh tranh. Đối với các dự án mua sắm theo thể thức
ICB, bên vay phải chuẩn bị và nộp cho Ngân hàng một dự thảo thông báo chung về
mua sắm. Ngân hàng sẽ thu xếp việc đăng thông báo đó trên báo “Development
Business” của Liên Hợp Quốc.
Theo quy định của Ngân hàng ADB, quảng cáo và thông báo mời thầu phải đảm bảo
cơ hội cạnh tranh cho các nhà thầu thuộc tất cả các nước thành viên của ADB và do đó
phải được thu xếp để đăng tải công khai trên tạp chí “Cơ hội kinh doanh ADB” của
Ngân hàng cũng như một tờ báo lưu hành rộng rãi trong nước của bên vay.
Ngoài ra, Ngân hàng Thế giới còn quy định rõ “Mọi người dự thầu đều phải được cung
cấp những thông tin như nhau và phải cùng được đảm bảo cơ hội bình đẳng trong việc
đấu thầu không có tính cạnh tranh như chỉ định thầu tại tập đoàn này có tỷ lệ tiết kiệm
chỉ đạt 7,8%. Trong khi tỷ lệ tiết kiệm trung bình qua đấu thầu tại EVN là 17,6%, qua
đấu thầu rộng rãi đạt 19,5% và tự thực hiện đạt tỷ lệ tiết kiệm 11%.
Phần giá dự thầu của các nhà thầu nhiều khi chỉ khác nhau phần thư giảm giá. Làm hồ
sơ dự thầu mục tiêu là để trúng thầu, sau khi đã trúng thầu thì nhà thầu sẽ thực hiện
một số phần khác với hợp đồng được ký như: về nhân sự tham gia thi công, về biện
pháp thi công công trình.
1.3.2. Những tồn tại hạn chế trong quy định việc đánh giá HSDT xây lắp hiện nay:
Trong quy định đánh giá HSDT xây lắp chưa đưa ra được các tiêu chuẩn và phương
pháp phù hợp để đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu dự thầu nên việc đánh
giá còn mang tính chủ quan, cảm tính. Ví dụ như chưa có văn bản kiểm tra năng lực,
máy móc, thiết bị của nhà thầu mà chỉ đến khi thi công thì mới kiểm tra được. Việc
quy định bước đánh giá về mặt kỹ thuật của gói thầu xây lắp chưa đáp ứng được yêu
cầu của việc lựa chọn nhà thầu xây dựng. Phương án kỹ thuật được chọn trong hồ sơ
dự thầu chưa chặt chẽ nên việc áp dụng nó sau khi thắng thầu còn hạn chế do thiếu
tính chính xác, tính thực tiễn. Còn thiếu các hướng dẫn cụ thể trong việc xác định giá
đánh giá của HSDT xây lắp. Quy trình tổ chức đánh giá HSDT xây lắp mất nhiều thời
gian, làm tăng thời gian tổ chức đấu thầu và thực hiện gói thầu xây lắp.
Ngoài ra năng lực của một số Chủ đầu tư ở cấp xã còn yếu, chưa nắm bắt được Luật,
Thông tư hướng dẫn công tác đấu thầu nên dẫn đến việc thuê Tư vấn có năng lực để
chấm thầu còn lúng túng.
Đơn vị tư vấn, chuyên gia đấu thầu vẫn còn thiếu về số lượng, hạn chế về năng lực nên
công tác quản lý sau đấu thầu còn bị buông lỏng, chưa có tính chuyên nghiệp.
Tình trạng đấu thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu vẫn diễn ra phổ biến ở các ngành,
các cấp. Việc lựa chọn nhà thầu chưa đúng dẫn đến một số nhà thầu năng lực thi công,
năng lực tài chính không đáp ứng được gói thầu, tiến độ thi công kéo dài, ảnh hưởng
đến phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
Ở Việt Nam, lĩnh vực đấu thầu đang được chia nhỏ và quản lý không tập trung. Các