BÁO CÁO
BÁO CÁO
THỰC TRẠNG - ĐỀ XUẤT GIẢI
THỰC TRẠNG - ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
Y TẾ THÔN BẢN
Y TẾ THÔN BẢN
NỘI DUNG
NỘI DUNG
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG
PHẦN I: THÔNG TIN CHUNG
PHẦN 2: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
PHẦN 2: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
PHẦN 3: KIẾN NGHỊ
PHẦN 3: KIẾN NGHỊ
PHẦN 4: MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
PHẦN 4: MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG
- Tên đề tài:
- Tên đề tài:
“Đánh giá thực trạng và giải
“Đánh giá thực trạng và giải
pháp nâng cao chất lượng hoạt động y tế thôn
pháp nâng cao chất lượng hoạt động y tế thôn
và tuyến xã.
và tuyến xã.
Tuyến thứ 4 này gồm Trạm y tế xã và Y tế thôn
Tuyến thứ 4 này gồm Trạm y tế xã và Y tế thôn
bản. Như vậy bộ phận Y tế thôn bản nằm ở vị trí
bản. Như vậy bộ phận Y tế thôn bản nằm ở vị trí
cuối cùng của hệ thống y tế của Việt Nam, được
cuối cùng của hệ thống y tế của Việt Nam, được
xác định là cánh tay nối dài của Trạm y tế xã, là hệ
xác định là cánh tay nối dài của Trạm y tế xã, là hệ
thống y tế tiếp xúc đầu tiên với người dân, người
thống y tế tiếp xúc đầu tiên với người dân, người
nghèo và dịch bệnh.
nghèo và dịch bệnh.
Một số chủ trương, chính sách của Đảng đã
Một số chủ trương, chính sách của Đảng đã
được ban hành như:
được ban hành như:
Nghị quyết TW4 khoá VII về những vấn đề cấp
Nghị quyết TW4 khoá VII về những vấn đề cấp
bách của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
bách của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
nhân dân;
nhân dân;
Chỉ thị 06-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương
Chỉ thị 06-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương
khoá IX về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế
khoá IX về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế
cơ sở. Đó là những chủ trương đóng vai trò chủ
2. Mục tiêu:
2. Mục tiêu:
2.1. Đánh giá thực trạng, năng lực của đội ngũ
2.1. Đánh giá thực trạng, năng lực của đội ngũ
nhân viên tế ấp của tỉnh Kiên Giang trong công tác
nhân viên tế ấp của tỉnh Kiên Giang trong công tác
chăm sóc sức khỏe cộng đồng
chăm sóc sức khỏe cộng đồng
2.2. Đánh giá việc quản lý, sử dụng đội ngũ
2.2. Đánh giá việc quản lý, sử dụng đội ngũ
nhân viên y tế ấp hiện nay trong tỉnh đặc biệt chú
nhân viên y tế ấp hiện nay trong tỉnh đặc biệt chú
trọng vùng khó khăn
trọng vùng khó khăn
2.3. Đề xuất, kiến nghị các giải pháp nâng cao
2.3. Đề xuất, kiến nghị các giải pháp nâng cao
chất lượng hoạt động của y tế ấp.
chất lượng hoạt động của y tế ấp.
3. Phương pháp nghiên cứu
3. Phương pháp nghiên cứu
:
:
Thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang có
Thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang có
phân tích, kết hợp định tính và định lượng.
phân tích, kết hợp định tính và định lượng.
Các chỉ số nghiên cứu:
sách liên quan
sách liên quan
- Những chỉ số so sánh giữa các xã bình thường và xã khó
- Những chỉ số so sánh giữa các xã bình thường và xã khó
khăn
khăn
* Nghiên cứu định tính:
* Nghiên cứu định tính:
- Quản lý của trạm y tế xã
- Quản lý của trạm y tế xã
- Sự quan tâm của chính quyền đoàn thể đối với nhân viên y
- Sự quan tâm của chính quyền đoàn thể đối với nhân viên y
tế ấp
tế ấp
- Việc thực hiện chính sách chế độ do Nhà nước và Bộ Y tế
- Việc thực hiện chính sách chế độ do Nhà nước và Bộ Y tế
ban hành
ban hành
- Những chính sách chế độ của địa phương ưu đãi thu hút
- Những chính sách chế độ của địa phương ưu đãi thu hút
nhân viên y tế ấp về làm việc
nhân viên y tế ấp về làm việc
- Những chính sách với vùng khó khăn
- Những chính sách với vùng khó khăn
- Những giải pháp nhằm cải thiện điều kiện, môi trường làm
- Những giải pháp nhằm cải thiện điều kiện, môi trường làm
việc cũng như các chính sách liên quan nhằm ổn định và phát
việc cũng như các chính sách liên quan nhằm ổn định và phát
triển nguồn nhân lực y tế tại địa phương.
triển nguồn nhân lực y tế tại địa phương.
và phạm vi nghiên cứu:
và phạm vi nghiên cứu:
. Đối tượng nghiên cứu:
. Đối tượng nghiên cứu:
- Nhóm trực tiếp: Nhân viên y tế thôn bản ấp
- Nhóm trực tiếp: Nhân viên y tế thôn bản ấp
thuộc địa bàn dự án.
thuộc địa bàn dự án.
- Nhóm gián tiếp: Trạm trưởng và cán bộ y tế
- Nhóm gián tiếp: Trạm trưởng và cán bộ y tế
xã; cán bộ chính quyền thôn, xã, tổ chức đoàn thể
xã; cán bộ chính quyền thôn, xã, tổ chức đoàn thể
quần chúng.
quần chúng.
. Địa điểm nghiên cứu:
. Địa điểm nghiên cứu:
Tại địa bàn 26 xã thuộc 4 huyện: An Biên, U
Tại địa bàn 26 xã thuộc 4 huyện: An Biên, U
Minh Thượng, Châu Thành và Tân Hiệp.
Minh Thượng, Châu Thành và Tân Hiệp.
Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang
PHẦN 2: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
PHẦN 2: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
- Trong các nhiệm vụ trên bạn hãy kể 1 đến 2 nhiệm vụ
mà bạn thực hiện tốt:
Thực hiện các Chương trình y tế Quốc gia chiếm tỷ lệ
cao nhất 61,3%
Từ tháng 7/2008 đến tháng 6/2009 bạn đã đến thăm
hộ gia đình thuộc địa bàn phụ trách bao nhiêu lượt ?
Đã đến thăm hộ gia đình thuộc địa bàn phụ trách tỷ lệ
cao nhất dưới 100 lần là 46%
Quan hệ vơi cấp trên: Từ tháng 7/2008 – 6/2009 bạn
đã làm việc bao nhiêu lần với:
Quan hệ với Trạm y tế Từ tháng 7/2008 – 6/2009 cao
nhất là 52,6%.
Bạn được sự hỗ trợ của ban ngành, đoàn thể ở địa
phương không?
Hỗ trợ của Hội phụ nữ cao nhất chiếm tỷ lệ 74,4 %.
- Hoạt động chuyên môn:
- Hoạt động chuyên môn:
.
.
Số lượt hoạt động thực hiện chuyên môn:
Số lượt hoạt động thực hiện chuyên môn:
Truyền thông Giáo dục sức khỏe, hướng dẫn vệ sinh
Truyền thông Giáo dục sức khỏe, hướng dẫn vệ sinh
phòng dịch, chăm sóc sức khỏe sinh sản thường có
phòng dịch, chăm sóc sức khỏe sinh sản thường có
8 lượt/ năm chiếm 35.3%-75.3%. Theo Bộ y tế từ
8 lượt/ năm chiếm 35.3%-75.3%. Theo Bộ y tế từ
1993-1998 đạt 18,8%.
dự trong 3 năm 2007, 2008, 2009
Đào tạo liên tục, tập huấn về chuyên môn trong 1 ngày là cao nhất
chiếm 63,3-66%.
Theo bạn để làm tốt nhiệm vụ của người NVYT ấp/ khóm hiện nay thì
cần được đào tạo thêm về các kiến thức chuyên môn nào?
Cần được đào tạo thêm về các kiến thức chuyên môn: Tuyên truyền
phòng chống dịch bệnh 80,7%, sơ cấp cứu 78,7%.
V- Quyền Lợi (Incentive)
Phụ cấp hàng tháng dưới 50 ngàn đồng mới đạt 18% (các Chương
trình YTQG). Trong thực tế hiện nay y tế ấp ở Kiên Giang được hưởng
phụ cấp.
Có nhận được thù lao khác ngòai chuyên môn: dinh dưỡng 22,7%,
Tiêm chủng mở rộng 16,7%
Ngòai thù lao bằng tiền còn được quyền lợi: được miễn ngày công
lao động 8,7%
Cần Có NVYT ấp: 100%
- Cần 2 người chiếm 70%, cần 1 người: 30%
Từ tháng 7/2008 đến tháng 6/2009 NVYT ấp đã đến gia đình ta để
hỗ trợ, hướng dẫn về công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe được mấy
lần?
Từ 4 đến 6 lần chiếm 34,0%
Từ 4 đến 6 lần chiếm 34,0%
Nếu có thì NVYT đến gia đình để Tuyên truyền phòng chống bênh
72,0 %; Khám bênh 38,0%
Theo ông, bà NVYT ấp đã giúp ích cho gia đình và dân về chăm
là 67,2%, Miền trung 26%. Cả nước là 39,7%.
là 67,2%, Miền trung 26%. Cả nước là 39,7%.
Tỷ lệ nhân viên y tế ấp trên tổng số nhân viên y tế (646/4.670)
Tỷ lệ nhân viên y tế ấp trên tổng số nhân viên y tế (646/4.670)
chiếm tỷ lệ 13,83%. Tỷ lệ tình nguyện viên trên tổng số nhân
chiếm tỷ lệ 13,83%. Tỷ lệ tình nguyện viên trên tổng số nhân
viên y tế (3.363/4.670) chiếm tỷ lệ 72,01%.
viên y tế (3.363/4.670) chiếm tỷ lệ 72,01%.
Hiệu quả hoạt động:
Hiệu quả hoạt động:
- Nâng cao hiệu qủa công tác truyền thông giáo dục sức
- Nâng cao hiệu qủa công tác truyền thông giáo dục sức
khỏe, hướng dẫn cho người dân địa phương các biện pháp
khỏe, hướng dẫn cho người dân địa phương các biện pháp
chăm sóc sức khỏe thông thường.
chăm sóc sức khỏe thông thường.
- Hướng dẫn người dân thực hiện công tác vệ sinh
- Hướng dẫn người dân thực hiện công tác vệ sinh
phòng bệnh: Vệ sinh an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp
phòng bệnh: Vệ sinh an toàn thực phẩm, dinh dưỡng hợp
lý, thực hiện 3 sạch (ăn sạch, ở sạch, uống sạch), vận
lý, thực hiện 3 sạch (ăn sạch, ở sạch, uống sạch), vận
động nhân dân thực hiện 4 diệt (diệt ruồi, diệt muỗi, diệt bọ
động nhân dân thực hiện 4 diệt (diệt ruồi, diệt muỗi, diệt bọ
chét), vận động nhân dân xây dựng cầu tiêu hợp vệ sinh,
chét), vận động nhân dân xây dựng cầu tiêu hợp vệ sinh,
trang bị thêm một số thuốc thông thường để phục vụ khám
trang bị thêm một số thuốc thông thường để phục vụ khám
chữa bệnh thông thường cho đồng bào vùng sâu vùng xa.
chữa bệnh thông thường cho đồng bào vùng sâu vùng xa.
họ còn tham gia chăm sóc, theo dõi bệnh xã hội, bệnh mãn
họ còn tham gia chăm sóc, theo dõi bệnh xã hội, bệnh mãn
tính tại nhà.
tính tại nhà.
- Nhân viên y tế ấp đã thực hiện các chương trình y tế:
- Nhân viên y tế ấp đã thực hiện các chương trình y tế:
Mở sổ theo dõi, ghi chép, báo cáo trẻ mới sinh, người tử
Mở sổ theo dõi, ghi chép, báo cáo trẻ mới sinh, người tử
vong, dịch bệnh tại ấp đầy đủ và báo cáo kịp thời cho Trạm
vong, dịch bệnh tại ấp đầy đủ và báo cáo kịp thời cho Trạm
y tế.
y tế.
Nhân viên y tế còn tham gia tốt mối quan hệ công tác:
Nhân viên y tế còn tham gia tốt mối quan hệ công tác:
Chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Trạm y tế, của
Chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Trạm y tế, của
trưởng ấp, nhân viên y tế tham gia quản lý các tình nguyện
trưởng ấp, nhân viên y tế tham gia quản lý các tình nguyện
viên sức khỏe tại ấp, ngoài ra còn có mối quan hệ chặt chẽ
viên sức khỏe tại ấp, ngoài ra còn có mối quan hệ chặt chẽ
với các tổ chức quần chúng, đoàn thể tại ấp.
với các tổ chức quần chúng, đoàn thể tại ấp.
độ chuyên môn nghiệp vụ.
độ chuyên môn nghiệp vụ.
PHẦN 3: KiẾN NGHỊ
PHẦN 3: KiẾN NGHỊ
4.1. Nhóm giải pháp về tổ chức hoạt động
4.1. Nhóm giải pháp về tổ chức hoạt động
của nhân viên y tế ấp
của nhân viên y tế ấp
Đề nghị Chính phủ và Bộ y tế
Đề nghị Chính phủ và Bộ y tế
Cán bộ y tế cơ sở (cán bộ y tế xã, phường, thị
Cán bộ y tế cơ sở (cán bộ y tế xã, phường, thị
trấn, thôn, ấp, bản) được xác định theo địa bàn
trấn, thôn, ấp, bản) được xác định theo địa bàn
hoạt động, số lượng dân và nhu cầu của từng khu
hoạt động, số lượng dân và nhu cầu của từng khu
vực.
vực.
Tại điểm 2, điều 2 của Quyết định này nêu rõ
Tại điểm 2, điều 2 của Quyết định này nêu rõ
đối với y tế thôn, làng, ấp, bản, buôn, liên bản
đối với y tế thôn, làng, ấp, bản, buôn, liên bản
buôn thì tùy theo đặc điểm địa lý và dân cư của
buôn thì tùy theo đặc điểm địa lý và dân cư của
từng vùng để tổ chức lực lượng y tế cho phù hợp,
từng vùng để tổ chức lực lượng y tế cho phù hợp,
- Đối với Huyện: Có một cán bộ theo dõi về
- Đối với Huyện: Có một cán bộ theo dõi về
hoạt động của y tế ấp, xây dựng chương trình
hoạt động của y tế ấp, xây dựng chương trình
hành động từng giai đoạn phát triển y tế ấp.
hành động từng giai đoạn phát triển y tế ấp.