Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng tại xã phù đổng, huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Vũ Thái Loan

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ PHÙ
ĐỔNG, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội, năm 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Vũ Thái Loan

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ PHÙ
ĐỔNG, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số: 60850101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Tố Oanh

2.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................... 29
2.1.1. Vị trí địa lý và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 29
2.1.2. Địa hình - địa mạo. ............................................................................................ 30
2.1.3. Khí hậu - thủy văn. ............................................................................................ 30
2.2. Đặc điểm kinh tế - xã hôi ........................................................................................ 32
2.2.1. Dân số ............................................................................................................... 32
2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ................................................................. 33
2.2.3. Cơ sở hạ tầng..................................................................................................... 34
2.2.4. Y tế, giáo dục .................................................................................................... 34
2.3. Hiện trạng môi trường huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội .................................... 36
2.3.1. Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt ................................................................... 36


2.3.2. Hiện trạng nước thải.......................................................................................... 37
2.3.3. Hiện trạng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ..................................................... 39
2.3.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với môi trường .............................................. 40
2.3.5. Trình độ nhận thức ............................................................................................ 45
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ PHÙ
ÐỔNG, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ..................................................... 46
3.1. Hiện trạng chất thải rắn và công tác quản lý ........................................................... 46
3.1.1. Đánh giá hiện trạng chất thải rắn trên địa bàn xã Phù Đổng. ........................... 46
3.1.2. Công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn xã Phù Đổng ................................. 57
3.1.3. Dự báo tốc độ phát sinh chất thải rắn tại xã Phù Đổng đến năm 2025. ................ 72
3.1.4. Đánh giá chung ................................................................................................. 78
3.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn dựa vào cộng
đồng xã Phù Đổng .......................................................................................................... 80
3.2.1. Giải pháp quy hoạch ......................................................................................... 82
3.2.2. Giải pháp mô hình quản lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng ........................... 83
3.2.3. Giải pháp khác .................................................................................................. 89

Bảng 3.8. Thiết bị và phương tiện thu gom ............................................................. 57
Bảng 3.9. Vị trí các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn xã Phù
Đổng ........................................................................................................................ 59
Bảng 3.10. Mức thu phí vệ sinh môi trường của xã ................................................ 60
Bảng 3.11. Bảng đánh giá của cộng đồng dân cư về tình hình thu phí vệ sinh môi
trường ............................................................................................................................. 60


Bảng 3.12. Bảng phương thức xử lý chất thải rắn của người dân xã Phù
Đổng ........................................................................................................................ 62
Bảng 3.13. Các phương pháp xử lý chất thải rắn chăn nuôi trâu, bò, lợn tại
xã Phù Đổng ............................................................................................................ 67
Bảng 3.14. Dự báo dân số của xã Phù Đổng đến năm 2025 ................................... 73
Bảng 3.15. Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phù Đổng đến năm
2025 ................................................................................................................................... 74
Bảng 3.16. Dự báo khối lượng chất thải rắn chăn nuôi tại xã Phù Đổng đến
năm 2025. ................................................................................................................. 75
Bảng 3.17. Khu quy hoạch xử lý chất thải rắn xã Phù Đổng .................................. 85


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội ............................................................................................................... 31
Hình 2.2. Biểu đồ tỷ lệ nguồn cấp nước cho các hộ gia đình .................................. 37
Hình 2.3. Sơ đồ điểm lấy mẫu nước mặt xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội ..................................................................................................... 42
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ phần trăm chất thải rắn sinh hoạt xã Phù Đổng .............. .. 47
Hình 3.2. Biểu đồ thành phần hất thải rắn chợ Gióng ............................................. 48
Hình 3.3. Biểu đồ khối lượng trung bình chất thải rắn chăn nuôi xã Phù

tháng

Tác giả

Vũ Thái Loan

năm


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Địa lý - Trường Đại học
Khoa học tự nhiên đã quan tâm hướng dẫn và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn
thành khóa luận này.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS. Phạm Thị Tố Oanh, người đã trực
tiếp hướng dẫn và chỉ bảo trong suốt quá trình làm luận văn.
Tôi xin cảm ơn tới lãnh đạo, cán bộ, người dân xã Phù Đổng, huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội, đã tạo điều kiện giúp đỡ cung cấp tài liệu để tôi hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã tận tình
giúp đỡ, động viên trong suốt thời gian qua.
Hà Nội, ngày

tháng năm 2016

Học viên

Vũ Thái Loan


với môi trường, góp phần phát triển xã hội bền vững. Có thể nói, cách làm này có
ý nghĩa lớn trong việc nâng cao ý thức và là hành động quản lý chất thải rắn một
cách thiết thực trong nhân dân. Đây là cụ thể hóa chủ trương, chính sách, pháp luật
nhà nước về quản lý và xử lý chất thải rắn đi vào cuộc sống của nhân dân.
Phù Đổng thuộc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, cách trung tâm thủ đô
Hà Nội 15km là một xã nông thôn ngoại thành nằm dọc bên bờ đê tả ngạn sông
Đuống, là nơi có một số con đường giao thông trọng điểm chạy qua. Xã có nhiều
công trình văn hóa tầm cỡ quốc gia và quốc tế như: khu di tích Đền Gióng, nhà thờ
2


Đặng Công Chất, chùa kiến Sơ... và lễ hội Gióng được UNESCO công nhận là di
sản văn hóa phi vật thể năm 2010. Vì vậy, các hoạt động kinh tế, dịch vụ của xã
tương đối phát triển, đồng thời dân số của xã tăng, nhu cầu tiêu dùng của người dân
tăng theo. Các chợ, quán ăn, dịch vụ phục vụ người dân ngày càng phong phú và đa
dạng, dẫn đến số lượng rác thải cũng tăng lên nhiều. Bên cạnh đó, được sự quan tâm
và chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo, kinh tế của xã ngày càng phát triển, trong đó
có chăn nuôi bò sữa mũi nhọn trong ngành nông nghiệp. Cùng với những lợi ích do
nghề này mang lại thì cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường nhất là chất
thải rắn chăn nuôi, nếu không được giải quyết kịp thời sẽ ảnh hưởng xấu đến cảnh
quan đô thị, sức khỏe cộng đồng cũng như môi trường.
Tuy nhiên, điều đáng quan tâm ở đây là chưa có giải pháp cụ thể nào về
việc quản lý chất thải rắn. Chất thải rắn chỉ được thu gom tập trung ở một số bãi
rác lộ thiên, không tiến hành xử lý, chôn lấp, làm mất vệ sinh công cộng, mất mỹ
quan môi trường, gây ô nhiễm môi trường. Đặc biệt, những bãi rác này còn là nguy
cơ gây bệnh dịch, nguy hại đến sức khỏe con người.
Xuất phát từ những lý do thực tiễn trên, đề tài luận văn thạc sỹ:“Đánh giá
thực trạng, đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn dựa vào cộng đồng tại xã Phù
Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội” được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục tiêu, nội dung nghiên cứu

nhỏ và không đặc thù nên trong phạm vi nghiên cứu của luận văn tập chung nghiên
cứu vào chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn chăn nuôi.
4. Ý nghĩa của luận văn
- Ý nghĩa khoa học: Hướng nghiên cứu quản lý chất thải rắn dựa vào cộng
đồng gắn với mục tiêu bố trí không gian lãnh thổ, phát triển kinh tế môi trường là
vấn đề địa phương đang cần nhằm phục vụ định hướng phát triển bền vững, bởi
khu vực nghiên cứu chưa được nghiên cứu sâu trong các công trình hiện có. Do
vậy, đề tài luận văn góp phần làm phong phú hướng phân tích đánh giá gắn với
tính cấp thiết từ thực tiễn.
- Ý nghĩa thực tiễn: Là cơ sở khoa học cho các nhà quản lý đất đai, quy
hoạch và quản lý môi trường xây dựng kế hoạch, quy hoạch phù hợp để phát triển
kinh tế, xã hội của địa phương.
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
a. Quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp và hệ thống: Mục tiêu chung của chiến lược quản lý
chất thải rắn dựa vào cộng đồng tại thủ đô Hà Nội là: Từng bước hình thành và
thực hiện hệ thống quản lý chất thải rắn tại thành phố trung tâm và các đô thị dựa
vào cộng đồng một cách đồng bộ, khoa học, nhằm nâng cao hiệu quả và năng lực
công tác quản lý môi trường. Vì vậy, nghiên cứu công tác quản lý chất thải rắn dựa
vào cộng đồng tại một đơn vị xã đầu tiên của thành phố Hà Nội như Phù Đổng là
4


cần thiết và phải được xem xét một cách có hệ thống và tổng thể ở cả 3 lĩnh vực
kinh tế - xã hội – môi trường, không đánh giá theo một khía cạnh riêng biệt nào cả.
- Quan điểm phát triển bền vững: Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm
thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hưởng đến khả năng làm thỏa
mãn nhu cầu của thế hệ tương lai. Sự bền vững về phát triển của một xã hội có thể
được đánh giá bằng những chỉ tiêu nhất định trên ba mặt kinh tế, xã hội, tài nguyên
thiên nhiên và môi trường. Quản lý chất thải rắn là một vấn đề xã hội lớn, đòi hỏi

Hệ số phát sinh rác =

trọng lượng rác của 1 hộ
số nhân khẩu

Xác định thành phần rác thải sinh hoạt: Tại mỗi thôn tiến hành lấy rác và
phân loại rác vào 3 ngày: thứ 2, thứ 5, thứ 7 trong vòng 1 tuần, 2 tuần/tháng, làm
trong 6 tháng.
Thành phần % theo loại =

trọng lượng theo từng loại
tổng lượng rác thải của mẫu

x 100%

Chât thải rắn chăn nuôi:
Xác định hệ số phát sinh chất thải rắn chăn nuôi: Mỗi thôn nghiên cứu lựa
chọn ngẫu nhiên 60 hộ, tiến hành phát thùng cho các hộ đựng rác thải sinh hoạt. Sử
dụng cân để xác định khối lượng chất thải bằng phương pháp khối lượng (tiến
hành lấy chất thải vào 3 ngày: thứ 2, thứ 4, thứ 7 trong vòng 1 tuần, 2 tuần/tháng,
làm trong 6 tháng).
Khối lượng chất thải rắn 1 con =

trọng lượng chất thải rắn từng loại
số lượng con

- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu.
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp
các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu, thông tin có liên quan một cách có chọn lọc.
Nguồn tài liệu, số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu được thu thập, tổng

- Các tài liệu về khu vực nghiên cứu: Các dữ liệu bản đồ Hà Nội, bản đồ
huyện Gia Lâm, khu vực nghiên cứu, báo cáo hiện trạng môi trường 2011-2015,....

7


CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan chất thải rắn
1.1.1. Khái niệm chất thải rắn
Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt
động kinh tế - xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất, hoạt động sống và duy trì
sự tồn tại của cộng đồng. Chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sinh
hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, du
lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng,
khách sạn…
Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng
trưởng và phát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa, công nghiệp
hóa và sự phát triển điều kiện sống và trình độ dân trí.
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải
rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.
Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng
được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn phát sinhtừ hoạt động sản
xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được
gọi chung là chất thải rắn công nghiệp.[7]
Chất thải rắn bao gồm các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động
của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không được hữu ích hay khi con
người không muốn sử dụng nữa, bao gồm tất cả các chất rắn hỗn hợp thải ra từ
cộng đồng dân cư đô thị cũng như các chất thải rắn đặc thù từ các ngành sản xuất
nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng.[11]

đình, trường học,... Ngoài ra, còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của
các phương tiện giao thông, chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác [6].
Các nguồn sinh ra chất thải rắn
- Từ mỗi cơ thể.
- Từ các khu dân cư (một hộ, nhiều hộ...), phần lớn do sinh hoạt.
- Từ thương mại (các cửa hàng, chợ...)
- Từ các khu trống của đô thị (bến xe, công viên...)
- Từ khu công nghiệp (công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, công nghiệp hoá
học, công nghiệp năng lượng, vật liệu xây dựng...)
- Từ nông nghiệp.
- Từ các nhà máy xử lý rác

9


Để hiểu rõ hơn về các nguồn sinh ra chất thải rắn ta có bảng nguồn gốc chất
thải rắn sau:
Bảng 1.1: Nguồn gốc chất thải rắn
Nguồn

Nguồn gốc phát sinh

Loại chất thải rắn

Dân cư

Nhà riêng, nhà tập thể, nhà cao tầng, Rác thực phẩm, giấy thải,
khu tập thể...
các loại chất thải khác


thường

Đồng ruộng, vườn ao, chuồng trại...

Phân rác, rơm rạ, thức ăn,

nghiệp

chất thải nguy hiểm

Khu vực xử Từ các quá trình xử lý nước thải, xử Các chất thải, chủ yếu là
lý chất thải lý công nghiệp
bùn, cát đất...
Nguồn: Nâng cao năng lực quy hoạch và quản lý môi trường đô thị.
1.1.2. Phân loại chất thải rắn
1.1.2.1. Theo quan điểm thông thường
- Rác thực phẩm: Bao gồm phần thừa, không ăn được sinh ra trong khâu
chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn….
- Rác bỏ đi: Bao gồm các chất thải cháy và không cháy sinh ra từ các hộ gia
đình, công sở, hoạt động thương mại…
- Tro, xỉ: Vật chất còn lại trong quá trình đốt than, củi, rơm, rạ, lá… ở các
gia đình, nhà hang, công sở, nhà máy, xí nghiệp…
- Chất thải xây dựng: Rác từ các nhà đổ vỡ, hư hỏng gọi là rác đổ vỡ, còn
rác từ các công trình xây dựng, sửa chữa nhà cửa … là rác xây dựng.

10


- Chất thải đặc biệt: Bao gồm rác quét phố, rác từ các thùng rác công cộng,
xác động vật, vôi gạch đổ nát…


Vải, len, bì tải, bì nilon...

Rác thải gia đình

Các chất thải ra từ đồ ăn Các cọng rau, vỏ quả,
thực phẩm
thân cây, lõi ngô...

Cỏ, gỗ, củi, rơm Các vật liệu và sản phẩm Đồ dùng bằng gỗ như
rạ
được chế tạo từ gỗ, tre và bàn, ghế, thang, giường,
rơm...

đồ chơi, vỏ dừa...

Chất dẻo

Các vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ
chất dẻo

Phim cuộn, túi chất dẻo,
chai, lọ chất dẻo, các
đầu vòi bằng chất dẻo,
dây bện, bì nilon...

Da và cao su

Các vật liệu và sản phẩm Bóng, giầy, ví, băng cao

Các loại vật liệu không Vỏ trai, xương, gạch, đá
cháy ngoài kim loại và thủy gốm...
tinh

Các
chất

Tất cả các loại vật liệu khác Đá cuội, cát, đất, tóc...
không phân loại ở phần 1

hỗn
hợp

và 2 đều thuộc loại này.
Loại này có thể được phân
chia thành 2 phần: kích
thước lớn hơn 5 mm và nhỏ
hơn 5 mm
Nguồn: Giáo trình kinh tế và quản lý môi trường
1.1.3. Tác hại của chất thải rắn
1.1.3.1. Đối với sức khỏe cộng đồng

Việt Nam đang đối mặt với nhiều nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm, gây
dịch nguy hiểm do môi trường đang bị ô nhiễm.
Ô nhiễm môi trường ở nước ta đã gia tăng tới mức độ ảnh hưởng tới sức
khỏe người dân. Ngày càng có nhiều vấn đề về sức khỏe liên quan tới yếu tố môi
trường bị ô nhiễm.
Theo đánh giá của chuyên gia, chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn đến sức
khoẻ cộng đồng; nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, khu công
nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đến mức

lĩnh vực như tình hình phát sinh, phân loại chất thải rắn; quản lý chất thải rắn (biện
pháp làm giảm thiểu chất thải, tái sử dụng chất thải, xử lý chất thải, đánh giá hiệu
quả của các biện pháp xử lý chất thải...); tác hại của chất thải rắn đối với môi
trường và sức khỏe. Đề xuất các biện pháp làm giảm tác hại của chất thải rắn đối
với sức khỏe cộng đồng; ảnh hưởng của nước thải đối với việc lan truyền dịch
bệnh.
Với mục tiêu bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe, các nước đang phát
triển như Mỹ và Châu Âu ngày càng thắt chặt các tiêu chuẩn khí thải lò đốt chất
thải rắn. Trong tình hình như vậy, nhiều loại lò đốt được sản xuất tại Mỹ và Châu
13


Âu cũng không đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường và tìm cách xuất khẩu sang
các nước đang phát triển, nơi mà các tiêu chuẩn môi trường còn lỏng lẻo hoặc chưa
có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ. Tại Mỹ, vào năm 1988, cả nước có 6200 lò
đốt chất thải rắn nhưng đến năm 2006 chỉ còn lại 62 lò đốt hoạt động. Tại Canada,
năm 1995 có 219 lò đốt nhưng đến năm 2003 chỉ còn 56 lò đốt vận hành. Tại châu
Âu, nhiều nước đã đóng cửa lò đốt chất thải rắn. Tại Đức, năm 1984 có 554 lò đốt
hoạt động nhưng đến năm 2002 không còn lò đốt nào vận hành. Tại Bồ Đào Nha,
năm 1995 có 40 lò đốt nhưng năm 2004 chỉ còn 1 lò đốt hoạt động. Ai-len có 150
lò đốt hoạt động năm 1990 nhưng đến năm 2005 đã ngừng hoạt động toàn bộ.
Các nước phát triển đã thay thế lò đốt bằng các công nghệ khác thân thiện
với môi trường. Ở nước ta, nhiều lò đốt hiện không được vận hành do gặp phải sự
phản đối của người dân. Hiện nay, trên thế giới, các công nghệ không đốt phổ biến
bao gồm: Quy trình nhiệt: khử khuẩn bằng nhiệt ướt như nồi hấp (autoclave) hay
hệ thống hấp ướt tiên tiến (advanced steam), khử khuẩn bằng nhiệt khô (dry heat),
công nghệ vi sóng (microwave), plasma...; Quy trình hoá học: không dùng clo
(non-chlorine), thủy phân kiềm (alkaline hydrolysis); Quy trình bức xạ: tia cực tím,
cobalt; Quy trình sinh học: xử lý bằng enzym. Trong số các công nghệ trên, quy
trình nhiệt là phổ biến nhất.

2020, định hướng đến năm 2030”của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội năm
2011, đưa ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2015:Tỷ lệ rác thải sinh hoạt đô thị được
thu gom và xử lý trong ngày đạt 100%.
1.3. Các phương pháp xử lý chất thải rắn
Để hạn chế việc ô nhiễm do thải các chất thải rắn, hiện nay ở nhiều nước đã
có các biện pháp xử lý chất thải rắn rất nghiêm ngặt như: phân loại các chất thải,
tận dụng và thu hồi lại các chất thải, xử lý các chất thải độc hại nguy hiểm bằng
phương pháp thiêu đốt hoặc chôn chất thải ở hố chôn có kĩ thuật, có lớp ngăn cách
với đất, có lớp bao phủ bề mặt, có đường thoát và tiêu nước bề mặt và sử dụng hợp
lí các vùng mỏ đã khai thác nhằm hạn chế ô nhiễm.
Để xử lý chất thải rắn đang là vấn đề mà các tỉnh trong cả nước hết sức
quan tâm. Chất thải thường được chôn lấp tại các khu tập trung chất thải hở theo
hình thức tự phát. Hầu hết các bãi rác thải này đều được chôn lấp rất thiếu vệ sinh,
và do diện tích chôn lấp hẹp và gần khu vực dân cư nên gây ô nhiễm và những tác
động đến môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân. Không
những thế, tốc độ đô thị hóa và sự tăng dân số càng làm cho việc quản lý chất thải
rắn ngày càng khó khăn hơn. Chính vì vậy, việc lựa chọn công nghệ xử lý và quy
hoạch bãi chôn lấp hợp lý có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc bảo vệ môi
trường.
Công nghệ xử lý chất thải rắn thường được phối hợp giữa chôn lấp và đốt
hay sản xuất phân vi sinh. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp cần được xem xét trên
cả hai phương diện kinh tế và môi trường
1.3.1. Phương pháp xử lý nhiệt
a. Nhiệt phân (pyrolysis)
15


Đây là phương pháp xử lý rác tiến bộ, được thực hiện ở các nước đang phát
triển (Mỹ, Đan Mạch,…). Nhiệt phân là quá trình phân hủy chất thải rắn bằng
nhiệt trong điều kiện thiếu oxi để phân hủy thành khí đốt theo các phản ứng:

Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến ở hầu hết các quốc gia.
Việc ủ chất thải rắn với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy có thể
được tiến hành ngay ở các hộ gia đình để tạo thành phân bón cho. Ưu điểm của
phương pháp này là giảm đáng kể khối lượng rác, đồng thời tạo ra phân bón hữu
cơ giúp ích cho công tác cải tạo đất. Chính vì vậy, phương pháp này được ưa
chuộng ở các quốc gia nghèo và các nước đang phát triển.
Quá trình ủ rác hiếu khí diễn ra theo phản ứng sau:
Vi khuẩn hiếu khí
Chất hữu cơ

Chất mùn + CO2+ H2O+ NH3+ SO2

Phương pháp ủ rác hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí
với sự có mặt của oxi. Thường chỉ sau 2 ngày nhiệt độ đống ủ tăng lên khoảng
450C, sau 6-7 ngày có thể đạt tới 70-750C. Nhiệt độ này chỉ đạt được với điều kiện
duy trì môi trường tối ưu cho vi khuẩn hoạt động như oxi, độ ẩm, tỉ số C/N, pH và
một số chất dinh dưỡng vô cơ chủ yếu như phốt pho, lưu huỳnh, kali, nitơ… Sự
phân hủy hiếu khí diễn ra khá mạnh, chỉ sau 2-4 tuần rác được phân hủy hoàn toàn.
Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng bị tiêu diệt do nhiệt độ ủ tăng. Bên cạnh đó,
mùi hôi cũng bị khử nhờ quá trình ủ hiếu khí, độ ẩm tối ưu cho quá trình này là 50600C[6].
b. Xử lý kỵ khí (Anaerobic)
Công nghệ ủ kỵ khí cũng được sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới,
đặc biệt ở Ấn Độ, chủ yếu thực hiện ở qui mô nhỏ.
Vi khuẩn kỵ khí
Chất hữu cơ

Các chất đơn giản + CO2 + CH4+ NH3+ H2S

+ Ưu điểm: Chi phí đầu tư ban đầu thấp; sản phẩm phân hủy có thể kết hợp
xử lý với phân hầm cầu và phân gia súc cho phân hữu cơ có hàm lượng dinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status